Bài toán tính động lượng và xung lượng của vật lớp 10 (có lời giải)
11 câu hỏi
Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18 km/h. Động lượng của vật bằng:
9 kg.m/s.
2,5 kg.m/s.
6 kg.m/s.
4,5 kg.m/s.
Đáp án đúng là: B
Ta có: 18 km/h = 5 m/s
Động lượng của vật: p→=mv→
Xét về độ lớn: p = mv = 0,5.5 = 2,5 kg.m/s
Một vật 3 kg rơi tự do rơi xuống đất trong khoảng thời gian 2 s. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu? Lấy g = 9,8 m/s2.
60 kg.m/s.
61,5 kg.m/s.
57,5 kg.m/s.
58,8 kg.m/s.
Đáp án đúng là: D
Xung lượng của trọng lực bằng độ biến thiên động lượng của vật: Δp=F.Δt
Ta có: F ở đây chính là trọng lượng của vật P = mg
⇒Δp=P.Δt=mg.Δt=3.9,8.2=58,8 kg.m/s
Độ biến thiên động lượng Δp→ của vật
Δp→=F→Δt
Δp→=F→Δt
Δp→=ΔtF→
Δp→=ΔF→Δt
Đáp án đúng là: B
Ta có: Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khoảng thời gian nào đó bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
p2→−p1→=Δp→=F→Δt
Động lượng được tính bằng:
N.s
N.m
N.m/s
N/s
Đáp án đúng là: A
p=mv⇒1 kgms=kgms2s=N.s
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ.
Động lượng của một vật có đơn vị của năng lượng.
Động lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
Đáp án đúng là: C
Đơn vị của động lượng là kg.m/s, đơn vị của năng lượng là J
Chọn phát biểu đúng về động lượng của một vật:
Động lượng là một đại lượng vô hướng, luôn dương.
Động lượng là một đại lượng vô hướng, có thể dương hoặc âm.
Động lượng là một đại lượng có hướng, ngược hướng với vận tốc.
Động lượng là một đại lượng có hướng, cùng hướng với vận tốc.
Đáp án đúng là: D
Động lượng: p→=mv→ do m > 0 nên p→↑↑v→
Một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v. Nếu đồng thời giảm khối lượng của vật còn một nửa và tăng vận tốc lên gấp đôi thì độ lớn động lượng của vật sẽ:
tăng gấp đổi.
giảm một nửa.
không thay đổi.
tăng 4 lần.
Đáp án đúng là: C
Độ lớn động lượng: p=mv
Khi thay đổi khối lượng và vận tốc: p'=m22v=mv=p
Một ô tô có khối lượng 2T đang chuyển động với vận tốc 36 km/h. Động lượng của ô tô là:
105 kg.m/s.
7,2.104 kg.m/s.
72 kg.m/s.
2.104 kg.m/s.
Đáp án đúng là: D
m=2T=2000kg,v=36km/h=10m/s
Động lượng của vật bằng: p=mv=2000.10=20000kg.m/s=2.104kg.m/s
Một máy bay có khối lượng 160000 kg, bay thẳng đều với tốc độ 870 km/h. Chọn chiều dương ngược với chiều chuyển động thì động lượng của máy bay bằng:
-38,7.106 kg.m/s.
38,7.106 kg.m/s.
38,9.106 kg.m/s.
-38,9.106 kg.m/s.
Đáp án đúng là: A
Đổi đơn vị: 870 km/h=7253 m/s
Chọn chiều dương ngược với chiều chuyển động thì động lượng của máy bay.
Ta có: p=mv=160000.−7253≈−38,7.106 kg.m/s.
Một vật nhỏ có khối lượng 2 kg trượt xuống một đoạn đường dốc nhẵn, tại một thời điểm xác định có tốc độ 3 m/s, sau đó 4 s có tốc độ 7m/s, tiếp ngay sau đó 3 s vật có độ lớn động lượng là:
6 kg.m/s.
10 kg.m/s.
20 kg.m/s.
28 kg.m/s.
Đáp án đúng là: C
Gia tốc của vật là: a=ΔvΔt=7−34=1 m/s2
Động lượng của vật tại thời điểm cần tìm là:
p3=m.v3=m.(v1+at)=2.(3+1.7)=20 kg.m/s
Một xe có khối lượng 5 tấn bắt đầu hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều dừng lại hẳn sau 20s kể từ lúc bắt đầu hãm phanh, trong thời gian đó xe chạy được 120m. Động lượng của xe lúc bắt đầu hãm phanh có độ lớn bằng:
60000 kg.m/s.
6000 kg.m/s.
12000 kg.m/s.
60 kg.m/s.
Đáp án đúng là: A
Đổi đơn vị: 5 tấn = 5000 kg.
Vận tốc ban đầu của xe (v0) là vận tốc lúc xe bắt đầu hãm phanh.
Vận tốc cuối của xe v = 0 là khi xe dừng lại hẳn.
Gia tốc của xe là: v=v0+at⇒a=−v0t=−v020 m/s2
Vận tốc của xe lúc bắt đầu hãm phanh là:
s=v0t+12a.t2=v0.20+12.−v020.202=120 m⇒v0=12 m/s
Động lượng của xe lúc bắt đầu hãm phanh bằng: p = m.v = 5000.12 = 60000 kg.m/s.




