10 Bài toán tính động lượng của hệ vật có đáp án
10 câu hỏi
Hệ gồm hai vật có động lượng là p1 = 6 kg.m/s và p2 = 8 kg.m/s. Động lượng tổng cộng của hệ p = 10 kg.m/s nếu:
p1→ và p2→ cùng phương, ngược chiều.
p1→ và p2→ cùng phương, cùng chiều.
p1→ và p2→ hợp với nhau góc 300.
p1→ và p2→ vuông góc với nhau.
Đáp án đúng là: D
pt→=p1→+p2→
Xét về mặt độ lớn, ta có:
pt2=p12+p22+2p1p2cosp1→,p2→⇔102=62+82+2.6.8.cosp1→,p2→
⇒cosp1→,p2→=0⇒p1→,p2→^=900⇒p1→⊥p2→
Độ lớn động lượng tổng cộng của hệ hai vật có cùng khối lượng bằng 1 kg. Vận tốc của vật một có độ lớn 4(m/s) và có hướng không đổi, vận tốc của vật hai là 3(m/s) và cùng phương cùng chiều với vận tốc vật một.
3 (kg.m/s).
7 (kg.m/s).
1 (kg.m/s).
5 (kg.m/s).
Đáp án đúng là: B

p1=m1v1=1.4=4kg.m/sp2=m2v2=1.3=3kg.m/s
Vì v→2 cùng hướng với v→1 nên p→1;p→2 cùng phương, cùng chiều
⇒p=p1+p2=4+3=7kg.m/s
Động lượng của một hệ kín là đại lượng:
không xác định.
bảo toàn.
không bảo toàn.
biến thiên.
Đáp án đúng là: B
Nếu không có ngoại lực nào tác dụng lên hệ thì tổng động lượng của hệ không đổi, tức là được bảo toàn. p1→+p2→=không đổi.
Hệ gồm hai vật 1 và 2 có khối lượng và tốc độ lần lượt là 1 kg; 3 m/s và 1,5 kg; 2 m/s. Biết hai vật chuyển động theo hướng ngược nhau. Tổng động lượng của hệ này là:
6 kg.m/s
0 kg.m/s.
3 kg.m/s.
4,5 kg.m/s.
Đáp án đúng là: B
Tổng động lượng của hệ: p→=p1→+p2→=m.v1→+m.v2→
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của v1→
Do v2→↑↓v1→⇒p=m1v1−m2v2=1.3−2.1,5=0 kg.m/s
Hai viên bi có khối lượng 2 g và 3 g chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang không có ma sát với tốc độ 6 m/s và 4 m/s theo hai phương vuông góc như hình vẽ.

Tổng động lượng của hệ hai viên bi này có độ lớn là:
0,017 kg.m/s
0,013 kg.m/s.
0,023 kg.m/s.
0,025 kg.m/s.
Đáp án đúng là: A

Động lượng của hệ: p→=m.v→
v1→⊥v2→⇒p=m1.v12+m2.v22=2.10−3.62+3.10−3.42≈0,017 kg.m/s.
Một hệ gồm hai vật có khối lượng m1 = 1 kg và m2 = 3 kg chuyển động thẳng đều với tốc độ lần lượt là 3 m/s và 2 m/s theo hai hướng hợp với nhau góc α = 120o. Độ lớn của động lượng có giá trị là:
7,2 kg.m/s.
6,2 kg.m/s.
5,2 kg.m/s.
4,2 kg.m/s.
Đáp án đúng là: C

Độ lớn động lượng của mỗi vật là:
p1 = m1.v1 = 1.3 = 3 kg.m/s.
p2 = m2.v2 = 3.2 = 6 kg.m/s.
Động lượng của hệ hai vật: p→=p1→+p2→
Do véc tơ động lượng của 2 vật tạo với nhau một góc α. Nên độ lớn động lượng của hệ tính bởi định lý hàm số cos:
p=p12+p22+2.p1.p2.cosα=32+62+2.3.6.cos1200≈5,2 kg.m/s
Hai vật có khối lượng m1 và m2, chuyển động với vận tốc là v1 và v2. Động lượng của hệ có giá trị là:
m.v→.
m1.v1→+m2.v2→.
0.
m1v1 + m2v2.
Đáp án đúng là: B
Hai vật có khối lượng m1 và m2, chuyển động với vận tốc là v1 và v2. Động lượng của hệ có giá trị là: p→=m1.v1→+m2.v2→.
Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp v→1 và v→2 cùng hướng. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật một.
0 kg.m/s.
5 kg.m/s.
4 kg.m/s.
6 kg.m/s.
Đáp án đúng là: D.
Ta có: p→=m1.ν→+m2.ν→2
Do v→1 và v→2 cùng hướng nên p=m1.ν+m2.ν2⇒p=1.3+3.1=6kg.m/s
Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp v→1 và v→2 cùng phương, ngược chiều. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật một.
6 kg.m/s
0 kg.m/s.
4 kg.m/s.
4,5 kg.m/s.
Đáp án đúng là: B.
Ta có: p→=m1.ν→+m2.ν→2
Do v→1 và v→2 ngược hướng nên p=m1.ν−m2.ν2⇒p=1.3−3.1=0kg.m/s
Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp v→1 và v→2 vuông góc nhau.
4,242 kg.m/s.
0 kg.m/s.
4 kg.m/s.
4,5 kg.m/s.
Đáp án đúng là: A.
Ta có: p→=m1.ν→+m2.ν→2
Do v→1 và v→2 vuông góc nhau nên
p2=(m1.ν)2+(m2.ν2)2⇒p=32+32=4,242kg/s




