10 Bài toán tính động lượng của hệ vật có đáp án
Đề thi

10 Bài toán tính động lượng của hệ vật có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1098 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ gồm hai vật có động lượng là p1 = 6 kg.m/s và p2 = 8 kg.m/s. Động lượng tổng cộng của hệ p = 10 kg.m/s nếu:

p1→ và p2→ cùng phương, ngược chiều.

p1→ và p2→ cùng phương, cùng chiều.

p1→ và p2→ hợp với nhau góc 300.

p1→ và p2→ vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

 pt→=p1→+p2→

Xét về mặt độ lớn, ta có:

pt2=p12+p22+2p1p2cosp1→,p2→⇔102=62+82+2.6.8.cosp1→,p2→

  ⇒cosp1→,p2→=0⇒p1→,p2→^=900⇒p1→⊥p2→

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lớn động lượng tổng cộng của hệ hai vật có cùng khối lượng bằng 1 kg. Vận tốc của vật một có độ lớn 4(m/s) và có hướng không đổi, vận tốc của vật hai là 3(m/s) và cùng phương cùng chiều với vận tốc vật một.

3 (kg.m/s).

7 (kg.m/s).

1 (kg.m/s).

5 (kg.m/s).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ lớn động lượng tổng cộng của hệ hai vật có cùng khối lượng bằng 1 kg. (ảnh 1)

p1=m1v1=1.4=4kg.m/sp2=m2v2=1.3=3kg.m/s

Vì  v→2 cùng hướng với v→1  nên   p→1;p→2 cùng phương, cùng chiều

 ⇒p=p1+p2=4+3=7kg.m/s

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Động lượng của một hệ kín là đại lượng:

không xác định.

bảo toàn.

không bảo toàn.

biến thiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu không có ngoại lực nào tác dụng lên hệ thì tổng động lượng của hệ không đổi, tức là được bảo toàn.  p1→+p2→=không đổi.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ gồm hai vật 1 và 2 có khối lượng và tốc độ lần lượt là 1 kg; 3 m/s và 1,5 kg; 2 m/s. Biết hai vật chuyển động theo hướng ngược nhau. Tổng động lượng của hệ này là:

6 kg.m/s

0 kg.m/s.

3 kg.m/s.

4,5 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tổng động lượng của hệ:  p→=p1→+p2→=m.v1→+m.v2→

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của  v1→

Do  v2→↑↓v1→⇒p=m1v1−m2v2=1.3−2.1,5=0 kg.m/s 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai viên bi có khối lượng 2 g và 3 g chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang không có ma sát với tốc độ 6 m/s và 4 m/s theo hai phương vuông góc như hình vẽ.

Hai viên bi có khối lượng 2 g và 3 g chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang không có ma sát với tốc độ 6 m/s và 4 m/s (ảnh 1)

Tổng động lượng của hệ hai viên bi này có độ lớn là:

0,017 kg.m/s

0,013 kg.m/s.

0,023 kg.m/s.

0,025 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai viên bi có khối lượng 2 g và 3 g chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang không có ma sát với tốc độ 6 m/s và 4 m/s (ảnh 2)

 

Động lượng của hệ:  p→=m.v→

 v1→⊥v2→⇒p=m1.v12+m2.v22=2.10−3.62+3.10−3.42≈0,017 kg.m/s.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hệ gồm hai vật có khối lượng m1 = 1 kg và m2 = 3 kg chuyển động thẳng đều với tốc độ lần lượt là 3 m/s và 2 m/s theo hai hướng hợp với nhau góc α = 120o. Độ lớn của động lượng có giá trị là:

7,2 kg.m/s.

6,2 kg.m/s.

5,2 kg.m/s.

4,2 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một hệ gồm hai vật có khối lượng m1 = 1 kg và m2 = 3 kg chuyển động thẳng đều với tốc độ lần lượt là 3 m/s và 2 m/s (ảnh 1)

 

Độ lớn động lượng của mỗi vật là:

p1 = m1.v1 = 1.3 = 3 kg.m/s.

p2 = m2.v2 = 3.2 = 6 kg.m/s.

Động lượng của hệ hai vật:  p→=p1→+p2→

Do véc tơ động lượng của 2 vật tạo với nhau một góc α. Nên độ lớn động lượng của hệ tính bởi định lý hàm số cos:

 p=p12+p22+2.p1.p2.cosα=32+62+2.3.6.cos1200≈5,2 kg.m/s

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật có khối lượng m1 và m2, chuyển động với vận tốc là v1 và v2. Động lượng của hệ có giá trị là:

m.v→.

m1.v1→+m2.v2→.

0.

m1v1 + m2v2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai vật có khối lượng m1 và m2, chuyển động với vận tốc là v1 và v2. Động lượng của hệ có giá trị là:  p→=m1.v1→+m2.v2→.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp  v→1 và  v→2 cùng hướng. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật một.

0 kg.m/s.

5 kg.m/s.

4 kg.m/s.

6 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Ta có:  p→=m1.ν→+m2.ν→2

Do  v→1 và  v→2 cùng hướng nên  p=m1.ν+m2.ν2⇒p=1.3+3.1=6kg.m/s

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp  v→1 và  v→2 cùng phương, ngược chiều. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật một.

6 kg.m/s

0 kg.m/s.

4 kg.m/s.

4,5 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Ta có:  p→=m1.ν→+m2.ν→2

Do  v→1 và  v→2 ngược hướng nên  p=m1.ν−m2.ν2⇒p=1.3−3.1=0kg.m/s

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp  v→1 và  v→2 vuông góc nhau.

4,242 kg.m/s.

0 kg.m/s.

4 kg.m/s.

4,5 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Ta có:  p→=m1.ν→+m2.ν→2

Do  v→1 và  v→2 vuông góc nhau nên

  p2=(m1.ν)2+(m2.ν2)2⇒p=32+32=4,242kg/s