Bài toán điều chế Polymer lớp 12 (có lời giải)
7 câu hỏi
Trùng hợp 6,1975 lít C2H4 (đkc), nếu hiệu suất phản ứng là 90% thì khối lượng polymer thu được là
4,3 gam.
7,3 gam.
5,3 gam.
6,3 gam.
Đáp án đúng là: D
nC2H4=6,197524,79=0,25 mol⇒mC2H4=0,25.28=7,0 gam.
Bảo toàn khối lượng có: mPolymer = mEthene phản ứng
H = 90% Þ mpolymer =7.0,9 = 6,3(g).
Trùng hợp 60 kg propene thu được m kg polime, biết H = 70%. Giá trị của m là
42,0 kg.
29,4 kg.
84,0 kg.
60,0 kg.
Đáp án đúng là: A
nCH2=CH−CH3 →xt,to,p [CH2−CH]n CH3
Theo lí thuyết: mpolymer = mpropene = 60 kg
mpolymer thực tế = 60.70100= 42 kg.
Để điều chế cao su buna người ta có thể thực hiện theo các sơ đồ chuyển hóa sau:
C2H6→H=30%C2H4→H=80%C2H5OH→H=50%CH2CH=CHCH2→H=80%Cao su Buna
Khối lượng ethane cần lấy để có thể điều chế được 5,4 kg cao su Buna theo sơ đồ trên là bao nhiêu?
62,50.
18,75.
31,25.
50,00.
Xét 1 mắt xích cao su Buna, ta có sơ đồ:
2C2H6→H=30%2C2H4→H=80%2C2H5OH→H=50%CH2=CH−CH=CH2→H=80%−CH2−C=C−CH2−
Ta có:
n1 mat xich=5,454=0,1 kmol→BTNT CnC2H6=2n1 mat xich⏟0,1⇒nC2H6=0,2 kmol⇒mC2H6=6 kg(hay khối lượng ethanol theo lý thuyết)
→H=80%, 50%, 80%, 30%mC2H6=6.10080.10050.10080.10030=62,5 kg(hay khối lượng ethanol cần lấy).
Trùng ngưng ε-aminocaproic acid thu được m kg capron và 12,6 kg H2O với hiệu suất phản ứng 90%. Giá trị của m là
71,19.
79,10.
91,70.
90,40.
Đáp án đúng là: A
Sơ đồ của phản ứng trùng ngưng:

Khối lượng capron thu được theo lí thuyết là:
mcapron=12,6×113n18n=79,1 (kg).
Người ta có thể điều chế cao su buna từ gỗ theo sơ đồ sau:
Cellulose→35%glucose→80%ethyl alcohol→60%buta−1,3−dien→60%Cao su buna
Khối lượng cellulose cần để sản xuất 1 tấn cao su buna là
5,806 tấn.
25,625 tấn.
37,875 tấn.
29,762 tấn.
Đáp án đúng là: D
Hquá trình = 0,35.0,8.0,6.0,6 = 10,08%
Ta có sơ đồ: (C6H10O5)n → (C4H6)n
162 g → 54 g
1.16254.10,08%=29,76tấn ←H=10,08% 1 tấn
Các nhà nghiên cứu thuộc Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ Nano (IBN) của Singapore vừa phát hiện một sơ đồ hóa học mới có thể chuyển hóa đường glucose thành adipic acid như sau:

Trong công nghiệp, adipic acid được dùng để sản xuất poly(hexamethylene adipamide) qua phản ứng trùng ngưng giữa hexamethylenediamine và adipic acid với hiệu suất đạt 90%.
Có các phát biểu sau:
(a) Poly(hexamethylene adipamide) thuộc loại tơ polyamide.
(b) Poly(hexamethylene adipamide) kém bền với acid và kiềm.
(c) Poly(hexamethylene adipamide) có tên gọi khác là nylon-6,6.
(d) Lượng adipic acid được tạo từ 225 kg glucose theo sơ đồ (1) có thể sản xuất được 179 kg chỉ nha khoa. Biết rằng chỉ nha khoa chứa 92% về khối lượng poly (hexamethylene adipamide).
Các phát biểu đúng là
(a), (b), (c).
(b), (c), (d).
(a), (b), (c), (d).
(a), (b), (d).
Đáp án đúng là: A
(a) Đúng, poly(hexamethylene adipamide) thuộc loại tơ polyamide.
(b) Đúng, các nhóm amide -CONH- dễ bị thủy phân trong môi trường acid và kiềm.
(c) Đúng, poly(hexamethylene adipamide) còn có tên gọi khác là tơ nilon - 6,6.
(d) Sai. Sơ đồ:
nC6H12O6→ [NH−CH26−NH−CO−CH24−CO]n 180n 226n gam 225 x
m chỉ = 225.226.0,8.0,9.0,9180.0,92=199 kg
Một công ty sản xuất nilon-6,6 từ adipic acid và hexamethylenediamine theo phương trình phản ứng:
n HOOC-CH24-COOH+n H2N-CH26-NH2→xtt0, p(OC-CH24-CO- HN-CH26-NH)n+2nH2OTrong một lô hàng nhập nguyên liệu:
- Adipic acid: Nhập kho 1460 kg, nhưng 10% khối lượng bị hư hỏng trong quá trình bảo quản.
- Hexamethylenediamine: Nhập kho 713 kg (khối lượng đảm bảo không có hỏng hóc hay thiếu hụt).
Khối lượng nilon-6,6 tối đa có thể thu được trong điều kiện thực tế là bao nhiêu kg, biết rằng hiệu suất phản ứng của quá trình sản xuất đạt 92%. (Kết quả bài toán làm tròn đến hàng đơn vị).
1229 kg.
1872 kg.
1385 kg.
1278 kg.
Đáp án đúng là: D
Khối lượng adipic acid dùng được là: 1460.100−10100=1314(kg).
nadipic acid=1314146=9 (kmol)nhexamethylenediamine=713116 (kmol)⇒ Sản phẩm tính theo hexamethylenediamine.
n HOOC-CH24-COOH+n H2N-CH26-NH2→xtt0, p(OC-CH24-CO- HN-CH26-NH)n+2nH2O 116n 226n g 713
Hiệu suất phản ứng là 92% thì khối lượng nilon-6,6 tối đa có thể thu được là:
m=713.226n116n.92100≈1278 kg.






