Bài tập Xác định tọa độ các phép toán vectơ, tọa độ điểm, độ dài đoạn thẳng lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xác định tọa độ các phép toán vectơ, tọa độ điểm, độ dài đoạn thẳng lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 12115 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; −1; 2) và B(2; 1; 1). Độ dài đoạn thẳng AB bằng

2;

\(\sqrt 6 \);

\(\sqrt 2 \);

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(AB = \sqrt {{{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {{\left( {1 - \left( { - 1} \right)} \right)}^2} + {{\left( {1 - 2} \right)}^2}} = \sqrt 6 \).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(3; 1; −3) và B(0; −2; 1). Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng AB là

M(1; 2; −1);

\(N\left( {\frac{3}{2}; - \frac{1}{2}; - 1} \right)\);

\(P\left( {\frac{3}{2};\frac{1}{2};1} \right)\);

K(3; −1; −2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng AB là \(\left( {\frac{{3 + 0}}{2};\frac{{1 - 2}}{2};\frac{{ - 3 + 1}}{2}} \right) = \left( {\frac{3}{2}; - \frac{1}{2}; - 1} \right)\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai vectơ \(\overrightarrow a = \left( {4; - 3; - 1} \right)\) và \(\overrightarrow b = \overrightarrow i + 2\overrightarrow j + \overrightarrow k \). Tìm tọa độ của \(2\overrightarrow a + 3\overrightarrow b \).

(11; 0; 1);

(5; −1; 0);

(11; 0; −1);

(5; −1; −1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(2\overrightarrow a = \left( {8; - 6; - 2} \right)\) và \(\overrightarrow b = \overrightarrow i + 2\overrightarrow j + \overrightarrow k \)\( \Rightarrow \overrightarrow b = \left( {1;2;1} \right) \Rightarrow 3\overrightarrow b = \left( {3;6;3} \right)\).

Do đó \(2\overrightarrow a + 3\overrightarrow b = \left( {8 + 3; - 6 + 6; - 2 + 3} \right) = \left( {11;0;1} \right)\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho vectơ \(\overrightarrow a = \left( { - 2;6;2} \right)\), vectơ \(\frac{3}{2}\overrightarrow a \) có tọa độ là

(−6; 9; 6);

(−3; 9; 3);

(6; 9; 6);

(−3; 6; 3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{3}{2}\overrightarrow a = \left( { - 3;9;3} \right)\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm A(2; −3; 5). Tìm tọa độ A' là điểm đối xứng với A qua trục Oy.

A'(2; 3; 5);

A'(2; −3; −5);

A'(−2; −3; 5);

A'(−2; −3; −5).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Gọi H là hình chiếu vuông góc của A(2; −3; 5) lên Oy. Suy ra H(0; −3; 0).

Vì A' đối xứng với A qua trục Oy nên H là trung điểm đoạn AA'.

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{x_{A'}} = 2{x_H} - {x_A} = - 2\\{y_{A'}} = 2{y_H} - {y_A} = - 3\\{z_{A'}} = 2{z_H} - {z_A} = - 5\end{array} \right.\)Þ A'(−2; −3; −5).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; 3; 2) và B(3; −1; 4). Tọa độ vectơ \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow {BA} - \overrightarrow {OB} \) là

\(\overrightarrow u = \left( { - 7;7; - 8} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - 7;3; - 8} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - 7;5; - 8} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - 7;9; - 8} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overrightarrow {BA} = \left( { - 2;4; - 2} \right)\) và \(\overrightarrow {OB} = \left( {3; - 1;4} \right)\) suy ra \(2\overrightarrow {BA} = \left( { - 4;8; - 4} \right)\).

Vậy \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow {BA} - \overrightarrow {OB} = \left( { - 7;9; - 8} \right)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm E(1; 3; 2), F(0; −1; 5), K(2; 4; −1) và tam giác ABC thỏa mãn \(\overrightarrow {AE} + \overrightarrow {BF} + \overrightarrow {CK} = \overrightarrow 0 \). Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là

G(1; 2; 2);

G(−1; −4; 3);

G(2; 2; 1);

G(1; 1; −3).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow {AE} + \overrightarrow {BF} + \overrightarrow {CK} = \overrightarrow 0 \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {GE} - \overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GF} - \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GK} - \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {GE} + \overrightarrow {GF} + \overrightarrow {GK} - \left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} } \right) = \overrightarrow 0 \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {GE} + \overrightarrow {GF} + \overrightarrow {GK} = \overrightarrow 0 \).

Suy ra G cũng là trọng tâm của tam giác EFK.

Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{1 + 0 + 2}}{3} = 1\\{y_G} = \frac{{3 - 1 + 4}}{3} = 2\\{z_G} = \frac{{2 + 5 - 1}}{3} = 2\end{array} \right.\). Vậy G(1; 2; 2).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hình bình hành MNPQ có M(−4; 3; 3), N(4; −4; 2) và P(3; 6; −1). Biết chu vi của hình bình hành MNPQ bằng \(\sqrt a + \sqrt b \) với a, b ∈ ℕ* và a > b. Tính a – b.

4;

8;

16;

32.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( {8; - 7; - 1} \right)\) và \(\overrightarrow {NP} = \left( { - 1;10; - 3} \right)\).

Suy ra \(MN = \sqrt {{8^2} + {{\left( { - 7} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = \sqrt {114} \) và \(NP = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {{10}^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} = \sqrt {110} \).

Chu vi của hình bình hành MNPQ là \(2\left( {MN + NP} \right) = 2\sqrt {114} + 2\sqrt {110} = \sqrt {456} + \sqrt {440} \).

Khi đó a = 456; b = 440. Vậy a – b = 16.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ \(\overrightarrow a = \left( {3;0;1} \right)\) và \(\overrightarrow c = \left( {1;1;0} \right)\). Tìm tọa độ của vectơ \(\overrightarrow b \) thỏa mãn đẳng thức \(\overrightarrow b - \overrightarrow a + 2\overrightarrow c = \overrightarrow 0 \)?

\(\overrightarrow b = \left( { - 1;2; - 1} \right)\);

\(\overrightarrow b = \left( { - 2;1; - 1} \right)\);

\(\overrightarrow b = \left( {1; - 2;1} \right)\);

\(\overrightarrow b = \left( {1;2;1} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\overrightarrow b - \overrightarrow a + 2\overrightarrow c = \overrightarrow 0 \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow b = \overrightarrow a - 2\overrightarrow c = \left( {1; - 2;1} \right)\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1; 2; 3), B(−2; −4; 9). Điểm M thuộc đoạn AB sao cho MA = 2MB. Độ dài đoạn thẳng OM là

5;

3;

\(\sqrt {54} \);

\(\sqrt {17} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Gọi \(M\left( {x;y;z} \right)\). Khi đó \(\overrightarrow {MA} = \left( {1 - x;2 - y;3 - z} \right)\) và \(\overrightarrow {MB} = \left( { - 2 - x; - 4 - y;9 - z} \right)\).

Ta có MA = 2 MB \( \Rightarrow \overrightarrow {MA} = - 2\overrightarrow {MB} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 - x = - 2\left( { - 2 - x} \right)\\2 - y = - 2\left( { - 4 - y} \right)\\3 - z = - 2\left( {9 - z} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = - 2\\z = 7\end{array} \right.\)

Þ M(−1; −2; 7). Khi đó \(\overrightarrow {OM} = \left( { - 1; - 2;7} \right)\). Vậy \(OM = \sqrt {54} \).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, cho \(\overrightarrow a \) = (2; 3; 2) và \(\overrightarrow b \) = (1; 1; −1). Véctơ \(\overrightarrow a - \overrightarrow b \) có toạ độ là:

(3; 4; 1).

(−1; −2; 3).

(3; 5; 1).

(1; 2; 3).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Véctơ \(\overrightarrow a - \overrightarrow b \) có toạ độ (1; 2; 3).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) = (1; 1; −2), \(\overrightarrow b \) = (−2; 1; 4). Tìm toạ độ của vectơ \(\overrightarrow u = \overrightarrow a - 2\overrightarrow b \).

(5; −1; −10).

(0; 3; 0).

(−3; 3; 6).

(5; −1; 10).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overrightarrow a = (1;1; - 2)}\\{\overrightarrow b = ( - 2;1;4)}\end{array}} \right.\)⇒\[\overrightarrow u = \overrightarrow a - 2\overrightarrow b \] = (5; −1; −10).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; −1; 2), B(2; 1; −4). Vectơ\(\overrightarrow {AB} \) có toạ độ là:

(3; 0; 2).

(−1; −2; 6).

(1; 0; −6).

(1; 2; −6).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\overrightarrow {AB} \) = (2−1; 1 – (−1); −4 – 2) = (1; 2; −6).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho A(1; 0; −2) và B(0; 3; 1). Khi đó độ dài đoạn thẳng AB bằng?

6.

\(\sqrt {19} \).

\(\sqrt {10} \).

10

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow {AB} \) = (−1; 3; 3) ⇒ AB = \(\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + 3{}^2 + {3^2}} \) = \(\sqrt {19} \).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; 2; −1), B(2; −1; 3) và C(−3; 5; 1). Tìm toạ độ của điểm D sao cho \[\overrightarrow {AB} = 2\overrightarrow {DC} \].

\(\left( {\frac{{ - 7}}{2};\frac{{13}}{2}; - 1} \right)\).

\(\left( {\frac{7}{2};\frac{{13}}{2};1} \right)\).

\(\left( {\frac{{ - 7}}{2};\frac{{ - 13}}{2}; - 1} \right)\).

\(\left( {\frac{7}{2};\frac{{ - 13}}{2};1} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Gọi D(x; y; z) là điểm cần tìm.

Ta có: \(\overrightarrow {AB} \) = (1; −3; 4), \(\overrightarrow {DC} \) = (−3 – x; 5 – y ; 1 – z).

Có \[\overrightarrow {AB} = 2\overrightarrow {DC} \]⇔\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 = 2\left( { - 3 - x} \right)}\\{ - 3 = 2\left( {5 - y} \right)}\\{4 = 2\left( {1 - z} \right)}\end{array}} \right.\)⇔\(\)\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{{ - 7}}{2}}\\{y = \frac{{13}}{2}}\\{z = - 1}\end{array}} \right.\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho \(\overrightarrow a \) = (2; −1; 3), \(\overrightarrow b \) = (−1; 5; 2).

Khi đó:

a

\(\overrightarrow a + \overrightarrow b \) = (−3; 6; −1).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow a - \overrightarrow b \) = (3; −6; 1).

ĐúngSai
c

3\(\overrightarrow b \) = (−3; 15; 6).

ĐúngSai
d

\(2\overrightarrow a - \overrightarrow b \) = (5; −7; 4).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.                        b) Đúng.                       c) Đúng.                   d)Đúng.

a) Sai. \(\overrightarrow a + \overrightarrow b \) = (2 + (−1); −1 + 5; 3 + 2) = (1; 4; 5).

b) Đúng. \(\overrightarrow a - \overrightarrow b \) = (2 – (−1); −1 – 5; 3 – 2) = (3; −6; 1).

c) Đúng. 3\(\overrightarrow b \) = (−1∙3; 3∙5; 3∙2) = (−3; 15; 6).

d) Đúng. \(2\overrightarrow a - \overrightarrow b \) = (2∙2 +1; −1∙2 – 5; 2∙3 – 2) = (5; −7; 4).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho \(\Delta \)ABC, biết A(−1; 0; 3), B(4; 2; 0), C(3; 1; −3).

Khi đó:

a

G(2; 1; 0) là trọng tâm tam giác ABC.

ĐúngSai
b

D(−2; −1; 0) là một đỉnh của hình bình hành ABCD.

ĐúngSai
c

M(a; b; c) thoả mãn \(\overrightarrow {AM} = 3\overrightarrow {CB} \). Khi đó a + b + c = −13.

ĐúngSai
d

M(a; b; c) ∈ Ox sao cho BM vuông góc với đường thẳng AC. Khi đó 4a2 + b2 + c2 = 162.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.               b) Đúng.               c) Sai.                 d) Sai.

a) Đúng. Gọi G(x; y; z) là trọng tâm tam giác ABC.

Khi đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{{ - 1 + 4 + 3}}{3} = 2}\\{y = \frac{{0 + 2 + 1}}{3} = 1}\\{z = \frac{{3 + 0 - 3}}{3} = 0}\end{array}} \right.\)Þ G(2; 1; 0).

b) Đúng. Gọi D(x; y; z) là đỉnh của hình bình hành ABCD.

Do D là một đỉnh của hình bình hành ABCD nên \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \)

Khi đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 1 = 3 - 4}\\{y - 0 = 1 - 2}\\{z - 3 = - 3 - 0}\end{array}} \right.\)⇔\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 2}\\{y = - 1}\\{z = 0}\end{array}} \right.\)⇒ D(−2; −1; 0).

c) Sai. Gọi M(a; b; c) thoả mãn \(\overrightarrow {AM} = 3\overrightarrow {CB} \)

Ta có: \(\overrightarrow {AM} = \left( {x + 1;y;z - 3} \right);\)\(\overrightarrow {CB} = \left( {1;1;3} \right)\)⇒\(3\overrightarrow {CB} = \left( {3;3;9} \right).\)

\(\overrightarrow {AM} = 3\overrightarrow {CB} \)⇔\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 1 = 3}\\{y = 3}\\{z - 3 = 9}\end{array}} \right.\)⇔\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{y = 3}\\{z = 12}\end{array}} \right..\)

Vậy M(2; 3; 12).

Suy ra a + b + c = 17.

d) Sai. Gọi M(a; b; c) ∈ Ox ⇒ b = 0; c = 0.

\(\overrightarrow {BM} = \left( {a - 4; - 2;0} \right)\); \(\overrightarrow {AC} = (4;1; - 6).\)

BM vuông góc với đường thẳng AC khi \(\overrightarrow {BM} \bot \overrightarrow {AC} \)⇔\(\overrightarrow {BM} \cdot \overrightarrow {AC} = 0\)

Do đó: 4(a – 4) − 2∙1 = 0 ⇔ 4a = 18 ⇔ a = \(\frac{9}{2}\).

 Khi đó: 4a2 + b2 + c2 = 81.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho \(\overrightarrow a \) = (2; 1; 0), \(\overrightarrow b \) = (−1; 0; −2), \(\overrightarrow c \) = (m; −2; 4).

Khi đó:

a

−2\(\overrightarrow a \) + \(\overrightarrow b \) = (−5; −2; −2).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow b \bot \overrightarrow c \)⇔ m = 8.

ĐúngSai
c

\(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{2}{5}\).

ĐúngSai
d

\(\left| {\overrightarrow c } \right| = 2\left| {\overrightarrow a } \right|\)⇔ m = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                       b) Sai.                    c) Sai.                       d) Đúng.

a) Đúng. −2\(\overrightarrow a \) + \(\overrightarrow b \) = (−2∙2 − 1; −2∙1; −2) = (−5; −2; −2).

b) Sai.\(\overrightarrow b \bot \overrightarrow c \)⇔\(\overrightarrow b \cdot \overrightarrow c \) = 0 ⇔ − m – 8 = 0 ⇔ m = −8.

c) Sai.\[\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{ - 2}}{{\sqrt 5 \cdot \sqrt 5 }} = \frac{{ - 2}}{5}\].

d) Đúng.\(\left| {\overrightarrow c } \right| = 2\left| {\overrightarrow a } \right|\)⇔\(\sqrt {{m^2} + 20} = 2\sqrt 5 \)⇔ m2 + 20 = 20 ⇔ m = 0.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; 2; 3), B(2; 5; 4), C(0; 2; 0).

Khi đó:

a

Khi vecto \(\overrightarrow v = \left( {1;3; - 2n} \right)\)cùng phương với vectơ\(\overrightarrow {AB} \) thì n có giá trị là \(\frac{{ - 1}}{2}\).

ĐúngSai
b

Khi ABCD là hình bình hành thì điểm D(−1; −1; −1).

ĐúngSai
c

Với điểm E(x; y; −2) để B, C, E thẳng hàng thì x + y = \(\frac{{ - 1}}{2}\).

ĐúngSai
d

Điểm M ∈ (Oxy) sao cho A, B, M thẳng hàng có toạ độ là M(−2; 7; 0).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.        b) Đúng.               c) Đúng.                     d) Sai.

a) Đúng. Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overrightarrow {AB} = (1;3;1)}\\{\overrightarrow v = (1;3; - 2n)}\end{array}} \right.\) .

Để hai vecto \(\overrightarrow v \), \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương ⇔\(\frac{1}{1} = \frac{3}{3} = \frac{{ - 2n}}{1}\)⇔ n = \(\frac{{ - 1}}{2}\).

b) Đúng. Gọi D(a; b; c) là một đỉnh của hình bình hành ABCD.

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overrightarrow {AB} = (1;3;1)}\\{\overrightarrow {DC} = ( - a;2 - b; - c)}\end{array}} \right.\).

Để ABCD là hình bình hành ⇔\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \)⇔\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - a = 1}\\{2 - b = 3}\\{ - c = 1}\end{array}} \right.\)⇔\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = - 1}\\{b = - 1}\\{c = - 1}\end{array}} \right.\).

Vậy D(−1; −1; −1).

c) Đúng. Ta có: điểm E(x; y; −2).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overrightarrow {BC} = ( - 2; - 3; - 4)}\\{\overrightarrow {BE} = (x - 2;y - 5; - 6)}\end{array}} \right.\).

Để B, C, E thẳng hàng ⇔\(\overrightarrow {BC} \), \(\overrightarrow {BE} \) cùng phương

⇔\(\frac{{x - 2}}{{ - 2}} = \frac{{y - 5}}{{ - 3}} = \frac{{ - 6}}{{ - 4}} = \frac{3}{2}\)⇔\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{y = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\)⇒ x + y = \(\frac{{ - 1}}{2}\).

d) Sai. Ta có M ∈ (Oxy) ⇒ M(m; n; 0), với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overrightarrow {AB} = (1;3;1)}\\{\overrightarrow {AM} = (m - 1;n - 2; - 3)}\end{array}} \right.\).

Để A, B, M thẳng hàng ⇔\(\overrightarrow {AB} \) , \(\overrightarrow {AM} \) cùng phương

⇔\(\frac{{m - 1}}{1} = \frac{{n - 2}}{3} = \frac{{ - 3}}{1}\)⇔\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = - 2}\\{n = - 7}\end{array}} \right.\)⇒ M(−2; −7; 0).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho vectơ \(\overrightarrow a \) = (2; −2; −4), \(\overrightarrow b \) = (1; −1; 1).

Khi đó:

a

\(\overrightarrow a + \overrightarrow b \)= (3; −3; −3).

ĐúngSai
b

\(\left| {\overrightarrow b } \right| = \sqrt 3 \).

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) cùng phương.

ĐúngSai
d

\(\overrightarrow a = 2\overrightarrow i - 2\overrightarrow j - 4\overrightarrow k \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng .           b) Đúng.                c) Sai.                           d) Đúng.

a) Đúng.\(\overrightarrow a + \overrightarrow b \)= (3; −3; −3).

b) Đúng.\(\left| {\overrightarrow b } \right| = \sqrt 3 \).

c) Sai. \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) không cùng phương.

d) Đúng.\(\overrightarrow a = 2\overrightarrow i - 2\overrightarrow j - 4\overrightarrow k \).

21. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm B(1; 2; −3) và C(7; 4; −2). Gọi E(x; y; z) là điểm thoả mãn đẳng thức \(\overrightarrow {CE} = 2\overrightarrow {EB} \) khi đó x + y + z bằng?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3

Giả sử điểm cần tìm có toạ độ E(x; y; z), khi đó \(\overrightarrow {CE} \) = (x – 7; y – 4; z + 2) và \(\overrightarrow {EB} = (1 - x;2 - y; - 3 - z)\).

Theo giả thiết \(\overrightarrow {CE} = 2\overrightarrow {EB} \) nên ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 7 = 2 - 2x}\\{y - 4 = 4 - 2y}\\{z + 2 = - 6 - 2z}\end{array}} \right.\)⇔\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3}\\{y = \frac{8}{3}}\\{z = \frac{{ - 8}}{3}}\end{array}} \right.\).

Do đó E\(\left( {3;\frac{8}{3};\frac{{ - 8}}{3}} \right)\). Suy ra x + y + z = 3 + \(\frac{8}{3}\) − \(\frac{8}{3}\) = 3.

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz cho 3 điểm A(2; 0; 0), B(0; 3; 1), C(−3; 6; 4). Gọi M là điểm nằm trên đoạn BC sao cho MC = 2MB. Tính độ dài AM. (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 5,4

Gọi M(a; b; c) là điểm nằm trên đoạn BC.

Ta có \(\overrightarrow {CM} = \left( {a + 3;b - 6;c - 4} \right)\)và \(\overrightarrow {MB} = \left( { - a;3 - b;1 - c} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {CM} = 2\overrightarrow {MB} \).

Khi đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a + 3 = - 2a}\\{b - 6 = 6 - 2b}\\{c - 4 = 2 - 2c}\end{array}} \right.\)⇔\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = - 1}\\{b = 4}\\{c = 2}\end{array}} \right.\)⇒ M(−1; 4; 2) ⇒\(\overrightarrow {AM} = \left( { - 3;4;2} \right)\).

Do đó AM = \(\sqrt {29} \) ≈ 5,4.

23. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho hai điểm A(−2; 3; 1) và B(5; 6; 2). Đường thẳng AB cắt mặt phẳng (Oxz) tại điểm M. Tỉ số \(\frac{{AM}}{{BM}}\) có giá trị bằng?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 0,5

M ∈ (Oxz) ⇒ M(x; 0; z); \(\overrightarrow {AB} = \left( {7;3;1} \right)\)⇒ AB = \(\sqrt {59} \); \(\overrightarrow {AM} = \left( {x + 2; - 3;z - 1} \right)\).

A, B, M thẳng hàng nên \(\overrightarrow {AM} = k\overrightarrow {AB} \) (k ∈ ℝ)

Nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2 = 7k}\\{ - 3 = 3k}\\{z - 1 = k}\end{array}} \right.\)⇔\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 9}\\{ - 1 = k}\\{z = 0}\end{array}} \right.\)⇒ M(−9; 0; 0).

\(\overrightarrow {BM} = \left( { - 14; - 6; - 2} \right)\); \(\overrightarrow {AM} = \left( { - 7; - 3; - 1} \right)\).

 BM = 2\(\sqrt {59} \); AM = \(\sqrt {59} \)

 ⇒\(\frac{{AM}}{{BM}} = \frac{1}{2}\) = 0,5.

24. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2; 0; 0), B(0; 3; 1), C(−3; 6; 4). Tìm điểm M thuộc đoạn BC sao cho MC = 2MB. Khi đó tung độ của điểm M có giá trị bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 4

Giả sử M(a; b; c).

Ta có: \(\overrightarrow {BM} = \left( {a;b - 3;c - 1} \right)\) và \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 3;3;3} \right)\).

Mà \(\overrightarrow {MC} = 2\overrightarrow {BM} \)⇒\(\overrightarrow {BM} = \frac{1}{3}\overrightarrow {BC} \).

Khi đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{1}{3} \cdot \left( { - 3} \right)}\\{b - 3 = \frac{1}{3} \cdot 3}\\{c - 1 = \frac{1}{3} \cdot 3}\end{array}} \right.\)⇔\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = - 1}\\{b = 4}\\{c = 2}\end{array}} \right.\)⇒ M(−1; 4; 2).

Do đó M(−1; 4; 2).

Vậy b = 4.

25. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC biết A(1; 0; −2); B(2; 1; −1), C(1; −2; 2). Tính chu vi tam giác ABC (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 10,6

Theo công thức tính độ dài vectơ ta có:

\(AB = \sqrt {{{(2 - 1)}^2} + {{(1 - 0)}^2} + {{( - 1 + 2)}^2}} = \sqrt 3 \),

\(BC = \sqrt {1 + 9 + 9} = \sqrt {19} \);

\(AC = \sqrt {0 + 4 + 16} = 2\sqrt 5 \).

Chu vi tam giác ABC: \(\sqrt 3 + \sqrt {19} + 2\sqrt 5 \) ≈ 10,6.