Bài tập Xác định các yếu tố cơ bản liên quan đến mặt phẳng (vectơ pháp tuyến, điểm thuộc, không thuộc mặt phẳng) lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xác định các yếu tố cơ bản liên quan đến mặt phẳng (vectơ pháp tuyến, điểm thuộc, không thuộc mặt phẳng) lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 12126 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mặt phẳng (P): 2x – 3z – 1 = 0. Khi đó (P) có một vectơ pháp tuyến là:

\(\overrightarrow n = \left( {2; - 3;0} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {2; - 3;1} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {2;0; - 3} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {2; - 3; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;0; - 3} \right)\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz. Tìm một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Oxy).

\(\overrightarrow n = \left( {1;1;0} \right)\);

\(\overrightarrow i = \left( {1;0;0} \right)\);

\(\overrightarrow j = \left( {0;1;0} \right)\);

\(\overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mặt phẳng (Oxy) có phương trình z = 0. Do đó mặt phẳng (Oxy) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (α): x – 3y – 2z – 6 = 0. Vectơ nào không phải là vectơ pháp tuyến của (α).

\(\overrightarrow n = \left( {1; - 3; - 2} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( { - 1;3;2} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {1;3;2} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( { - 2;6;4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vectơ \(\overrightarrow n = \left( {1;3;2} \right)\) không là vectơ pháp tuyến của (α).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt phẳng \(\left( \alpha \right):\frac{x}{2} + \frac{y}{1} + \frac{z}{3} = 1\). Chỉ ra một vectơ pháp tuyến của (α).

\(\overrightarrow n = \left( {3;6;2} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {2;1;3} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {3; - 6;2} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( { - 2; - 1; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\left( \alpha \right):\frac{x}{2} + \frac{y}{1} + \frac{z}{3} = 1\)\( \Leftrightarrow 3x + 6y + 2z - 6 = 0\).

Suy ra \(\overrightarrow n = \left( {3;6;2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt phẳng (α) vuông góc với trục tung có một vectơ pháp tuyến là

\(\overrightarrow n = \left( {0; - 8;0} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( { - 1;0;4} \right)\);

\(\overrightarrow i = \left( {1;0;0} \right)\);

\(\overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mặt phẳng (α) vuông góc với trục tung nên nhận \(\overrightarrow j = \left( {0;1;0} \right)\) làm vectơ pháp tuyến nên \(\overrightarrow n = \left( {0; - 8;0} \right) = - 8\overrightarrow j \) nên \(\overrightarrow n = \left( {0; - 8;0} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, điểm M(3; 4; −2) thuộc mặt phẳng nào dưới đây?

x + y + z + 5 = 0;

x – 1 = 0;

z – 2 = 0;

x + y – 7 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay tọa độ điểm M vào phương trình mặt phẳng ở câu D, ta được:

3 + 4 – 7 = 0. Vậy điểm M thuộc mặt phẳng x + y – 7 = 0.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, điểm nào dưới đây thuộc mặt phẳng (P): 2x – 2y + 3z + 6 = 0.

Q(3; −2; −3);

N(3; 0; 0);

P(2; −2; 3);

M(3; 3; −2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay tọa độ điểm M vào phương trình mặt phẳng (P) ta được 2.3 – 2.3 + 3.(−2) + 6 = 0. Do đó M (P).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P): \(\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 1\) không đi qua điểm nào dưới đây?

P(0; 2; 0);

N(1; 2; 3);

M(1; 0; 0);

Q(0; 0; 3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay tọa độ điểm N vào phương trình mặt phẳng (P), ta được \(\frac{1}{1} + \frac{2}{2} + \frac{3}{3} = 3 \ne 1\).

Do đó N (P).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): x – 2y + z – 5 = 0. Điểm nào dưới đây thuộc mặt phẳng (P)?

P(0; 0; −5);

M(1; 1; 6);

Q(2; −1; 5);

N(−5; 0; 0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay tọa độ điểm M vào phương trình mặt phẳng (P) ta được:

1 – 2.1 + 6 – 5 = 0. Do đó M (P).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, mặt phẳng nào sau đây đi qua gốc tọa độ?

x + 20 = 0;

x – 2024 = 0;

y + 2025 = 0;

2x + 5y – 8z = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay tọa độ O(0; 0; 0) vào phương trình mặt phẳng ở câu D ta được:

2.0 + 5.0 – 8.0 = 0 (luôn đúng).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ \(\overrightarrow a  = \left( {1;1; - 2} \right)\), \(\overrightarrow b  = \left( {1;0;3} \right)\). Khi đó  tích có hướng của hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) là?

(2; 3; −1).

(3; 5; −2).

(2; −3; −1).

(3; −5; −1).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {3; - 5; - 1} \right)\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho mặt phẳng (P): x + y + z – 6 = 0. Điểm nào dưới đây không thuộc mặt phẳng (P).

Q(3; 3; 0).

N(2; 2; 2).

P(1; 2; 3).

M(1; −1; 1).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Thay Q(3; 3; 0) vào phương trình mặt phẳng (P): x + y + z – 6 = 0.

Ta có: 3 + 3 + 0 – 6 = 0. Vậy Q thuộc mặt phẳng (P).

Thay N(2; 2; 2) vào phương trình mặt phẳng (P): x + y + z – 6 = 0.

Ta có: 2 + 2 + 2 – 6 = 0. Vậy N thuộc mặt phẳng (P).

Thay P(1; 2; 3)  vào phương trình mặt phẳng (P): x + y + z – 6 = 0.

Ta có: 1 + 2 + 3 – 6 = 0. Vậy P thuộc mặt phẳng (P).

Thay M(1; −1; 1) vào phương trình mặt phẳng (P): x + y + z – 6 = 0.

Ta có: 1 – 1 + 1 – 6 = −5. Vậy M không thuộc mặt phẳng (P).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x – y + z – 2 = 0. Cho các điểm sau: A(1; −2; 2), B(2; −1; −1), C(1; 1; −1) và D(1; −1; −1). Hỏi có bao nhiêu điểm thuộc mặt phẳng (P)?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Thay A(1; −2; 2) vào phương trình mặt phẳng (P): 2x – y + z – 2 = 0.

Ta có: 2∙1 + 2 + 2 – 2 = 4. Vậy A không thuộc mặt phẳng (P).

Thay B(2; −1; −1) vào phương trình mặt phẳng (P): 2x – y + z – 2 = 0.

Ta có: 2∙2 + 1 – 1 – 2 = 2. Vậy B không thuộc mặt phẳng (P).

Thay C(1; 1; −1) vào phương trình mặt phẳng (P): 2x – y + z – 2 = 0.

Ta có: 2∙1 – 1 – 1 – 2 = −2. Vậy C không thuộc mặt phẳng (P).

Thay D(1; −1; −1) vào phương trình mặt phẳng (P): 2x – y + z – 2 = 0.

Ta có: 1∙2 + 1 – 1 – 2 = 0. Vậy D thuộc mặt phẳng (P).

Vậy có 1 điểm thuộc mặt phẳng (P).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): 3x – y + 2z – 1 = 0. Vectơ nào dưới đây không phải là một vectơ pháp tuyến của (P)?

\(\overrightarrow n = \left( { - 3;1; - 2} \right)\).

\(\overrightarrow a = \left( {3;1;2} \right)\).

\(\overrightarrow b = \left( {3; - 1;2} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {6; - 2;4} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Vectơ pháp tuyến của (P) là: \(\overrightarrow b  = \left( {3; - 1;2} \right)\).

\(\overrightarrow n  = \left( { - 3;1; - 2} \right) =  - 1 \cdot \left( {3; - 1;2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của (P).

\(\overrightarrow u  = \left( {6; - 2;4} \right) = 2 \cdot \left( {3; - 1;2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của (P).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Oxy)?

\(\overrightarrow i = \left( {1;0;0} \right)\).

\(\overrightarrow m = \left( {1;1;1} \right)\).

\(\overrightarrow j = \left( {0;1;0} \right)\).

\(\overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Mặt phẳng (Oxy) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow k  = \left( {0;0;1} \right)\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian cho hệ toạ độ Oxyz.

Khi đó:

a

Mặt phẳng (Oxy) có một pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {0;0;1} \right)\).

ĐúngSai
b

Mặt phẳng (Oxz) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {0;3;0} \right)\).

ĐúngSai
c

Mặt phẳng (Oyz) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( { - 2;0;0} \right)\).

ĐúngSai
d

Mặt phẳng (Oxy) có phương trình là z = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.             b) Đúng.                c) Đúng.           d) Đúng.

a) Đúng. Mặt phẳng (Oxy) có một pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {0;0;1} \right)\).

b) Đúng. Mặt phẳng (Oxz) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {0;3;0} \right)\).

c) Đúng. Mặt phẳng (Oyz) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( { - 2;0;0} \right)\).

d) Đúng. Mặt phẳng (Oxy) có phương trình là z = 0.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): x + 2y – z + 1 = 0.

Khi đó:

a

Mặt phẳng (P) nhận \(\overrightarrow n = \left( {1;2; - 1} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến.

ĐúngSai
b

Điểm A(1; 3; 2) thuộc mặt phẳng (P)

ĐúngSai
c
.c) Điểm B(1; 1; 4) thuộc mặt phẳng (P).
ĐúngSai
d

Vectơ \(\overrightarrow m = \left( {2;4; - 2} \right)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                      b) Sai.                   c) Đúng.           d) Đúng.

a) Đúng. Mặt phẳng (P) nhận \(\overrightarrow n  = \left( {1;2; - 1} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến.

b) Sai. Thay A(1; 3; 2) vào mặt phẳng (P): x + 2y – z + 1 = 0.

Ta có: 1 + 2∙3 – 1 + 1 = 7. Nên A không thuộc mặt phẳng (P).

c) Đúng. Thay B(1; 1; 4) vào mặt phẳng (P): x + 2y – z + 1 = 0.

Ta có: 1 + 2∙1 – 4 + 1 = 0. Nên B thuộc mặt phẳng (P).

d) Đúng. Vectơ \(\overrightarrow m  = \left( {2;4; - 2} \right) = 2 \cdot \left( {1;2; - 1} \right) = 2\overrightarrow n \) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình: 2x − 3y + z − 5 = 0.

Khi đó:

a

Vetơ \(\overrightarrow u = \left( { - 4;6; - 2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của (P).

ĐúngSai
b

Điểm N(0; 0; 5) không thuộc mặt phẳng (P).

ĐúngSai
c

Điểm M(1; −1; 0) thuộc mặt phẳng (P).

ĐúngSai
d

Vec tơ \(\overrightarrow n = \left( {2; - 3;1} \right)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng  dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Sai.                        c) Đúng.               d) Đúng.

a) Đúng. Vetơ \(\overrightarrow u  = \left( { - 4;6; - 2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của (P).

b) Sai. Thay N(0; 0; 5) vào mặt phẳng (P): 2x − 3y + z − 5 = 0.

Ta có: 2∙0 − 3∙0 + 5 – 5 = 0. Nên N thuộc mặt phẳng (P).

c) Đúng. Thay M(1; −1; 0) vào mặt phẳng (P): 2x − 3y + z − 5 = 0.

Ta có: 2∙1 − 3∙(−1) + 0 – 5 = 0. Nên M thuộc mặt phẳng (P).

d) Đúng. Vec tơ \(\overrightarrow n  = \left( {2; - 3;1} \right)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Trong gian với hệ toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x + 3y + z – 2024 = 0.

Khi đó:

a

Mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;3;1} \right)\).

ĐúngSai
b

Vectơ \(\overrightarrow m = \left( {6;9;3} \right)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

ĐúngSai
c

Vectơ \(\overrightarrow u = \left( { - 4; - 6; - 2} \right)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

ĐúngSai
d

Điểm M(0; 0; 2024) không thuộc mặt phẳng (P).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.              b) Đúng.                    c) Đúng.            d) Sai.

a) Đúng. Mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {2;3;1} \right)\).

b) Đúng. Vectơ \(\overrightarrow m  = \left( {6;9;3} \right) = 3 \cdot \left( {2;3;1} \right) = 3\overrightarrow n \) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

c) Đúng. Vectơ \(\overrightarrow u  = \left( { - 4; - 6; - 2} \right) =  - 2 \cdot \left( {2;3;1} \right)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

d) Sai. Thay điểm M(0; 0; 2024) vào mặt phẳng (P): 2∙0 + 3∙0 + 2024 – 2024 = 0 ⇒ M ∈ (P).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): x + y + z – 3 = 0.

Khi đó:

a

Điểm M(−1; −1; −1) không thuộc mặt phẳng (P).

ĐúngSai
b

Điểm N(1; 1; 1) thuộc mặt phẳng (P).

ĐúngSai
c

Điểm K(−3; 0; 0) không thuộc mặt phẳng (P).

ĐúngSai
d

Điểm Q(0; 0; −3) thuộc mặt phẳng (P).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                b) Đúng.                         c) Đúng.                 d) Sai.

a) Đúng. Thay M(−1; −1; −1) vào phương trình mặt phẳng (P): x + y + z – 3 = 0.

Ta có: −1 − 1− 1 − 3 = −6 ≠ 0. Do đó, M không thuộc mặt phẳng (P).

b) Đúng. Thay N(1; 1; 1) vào phương trình mặt phẳng (P): x + y + z – 3 = 0.

Ta có: 1 + 1 + 1 – 3 = 0. Do đó, N thuộc mặt phẳng (P).

c) Đúng. Thay K(−3; 0; 0) vào phương trình mặt phẳng (P): x + y + z – 3 = 0.

Ta có: −3 + 0 + 0 – 3 = −6. Do đó, K không thuộc mặt phẳng (P).

d) Sai. Thay Q(0; 0; −3) vào phương trình mặt phẳng (P): x + y + z – 3 = 0.

Ta có: 0 + 0 – 3 – 3 = −6. Do đó, Q không thuộc mặt phẳng (P).

21. Tự luận
• 1 điểm

 Trong hệ trục toạ độ Oxyz, cho bốn điểm A(1; −2; 0), B(2; 0; 3), C(−2; 1; 3) và D(0; 1; 1). Tính \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] \cdot \overrightarrow {AD} \)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: −24

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;2;3} \right)\); \(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 3;3;3} \right)\); \(\overrightarrow {AD}  = \left( { - 1;3;1} \right)\).

\(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 3; - 12;9} \right)\).

\(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] \cdot \overrightarrow {AD}  = \left( { - 3} \right) \cdot \left( { - 1} \right) + \left( { - 12} \right) \cdot 3 + 9 \cdot 1 =  - 24\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): x + y – 7 = 0 và điểm M(a; 4; −2). Tìm a để M thuộc mặt phẳng (P)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3

Thay M(a; 4; −2) vào phương trình mặt phẳng (P): x + y – 7 = 0  ta được

a + 4 – 7 = 0 ⇔ a = 3.

Vậy a = 3.

23. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hai vectơ \(\overrightarrow m = \left( {4;3;1} \right)\), \(\overrightarrow n = \left( {0;0;1} \right)\). Gọi \(\overrightarrow p = \left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) là vectơ cùng hướng với \(\left[ {\overrightarrow m ,\overrightarrow n } \right]\). Biết \(\left| {\overrightarrow p } \right| = 15\), hãy tính giá trị của biểu thức S = x0 + y0 + z0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: −3

Ta có: \(\left[ {\overrightarrow m ,\overrightarrow n } \right] = \left( {3; - 4;0} \right)\).

\(\overrightarrow p \) cùng hướng với vectơ \(\left[ {\overrightarrow m ,\overrightarrow n } \right]\)⇒\(\overrightarrow p = k \cdot \left( {3; - 4;0} \right) = \left( {3k; - 4k;0} \right)\) (k > 0).

\(\left| {\overrightarrow p } \right| = 15 \Rightarrow \sqrt {9{k^2} + 16{k^2} + 0} = 15 \Leftrightarrow 5\left| k \right| = 15 \Leftrightarrow k = 3.\)

Với k = 3 \( \Rightarrow \overrightarrow p = \left( {9; - 12;0} \right)\).

⇒ S = x0 + y0 + z0 = 9 – 12 + 0 = −3.

24. Tự luận
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxyz , cho phương trình tổng quát của mặt phẳng (P): 2x − 6y − 8z + 1 = 0. Gọi \(\overrightarrow n  = \left( {a;b;4} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P). Khi đó, tung độ của vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n \) là

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: −3

Mặt phẳng (P): 2x − 6y − 8z + 1 = 0 có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {2; - 6; - 8} \right)\)

Vì \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {2; - 6; - 8} \right) =  - 2 \cdot \left( { - 1;3;4} \right) =  - 2\overrightarrow n \).

Khi đó \(\overrightarrow n  = \left( { - 1;3;4} \right)\).

Vậy b = −3.

25. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai vec tơ \(\overrightarrow u  = \left( {2; - 1;0} \right)\), \(\overrightarrow v  = \left( {1; - 1;2} \right)\). Biết mặt phẳng (P) song song với các giá của \(\overrightarrow u ,\overrightarrow v \) và có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {a;b; - 1} \right)\). Tính giá trị của biểu thức T = a + b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: −6

Ta có: \(\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right] = \left( { - 2; - 4; - 1} \right)\).

Khi đó \(\overrightarrow n  = \left( { - 2; - 4; - 1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của (P).

Vậy T = a + b = −2 – 4 = −6.