Bài tập Viết phương trình mặt phẳng trung trực của một đoạn thẳng lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Viết phương trình mặt phẳng trung trực của một đoạn thẳng lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1247 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; 1; 1) và B(1; 3; −5). Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn AB.

y – 2z + 2 = 0;

y – 3z + 4 = 0;

y – 2z – 6 = 0;

y – 3z – 8 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tọa độ trung điểm M của đoạn AB là M(1; 2; −2).

Mặt phẳng trung trực của đoạn AB đi qua M và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {AB} = \left( {0;2; - 6} \right)\) có phương trình 2y – 6z – 16 = 0 hay y – 3z – 8 = 0.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(2; 0; 1). Gọi A, B lần lượt là hình chiếu của M trên trục Ox và trên (Oyz). Viết phương trình mặt trung trực của đoạn AB.

4x – 2z – 3 = 0;

4x – 2y – 3 = 0;

4x – 2z + 3 = 0;

4x + 2z + 3 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đề ta có A(2; 0; 0), B(0; 0; 1).

Gọi I là trung điểm AB. Ta có \(I\left( {1;0;\frac{1}{2}} \right)\).

Mặt phẳng trung trực đoạn AB đi qua I và nhận \(\overrightarrow {BA} = \left( {2;0; - 1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình \(2\left( {x - 1} \right) - \left( {z - \frac{1}{2}} \right) = 0\) 4x – 2z – 3 = 0.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm A(−2; 2; 6). Viết phương trình mặt phẳng trung trực (P) của đoạn thẳng OA.

x – y – 3z + 11 = 0;

x – y – 3z + 9 = 0;

– x + y + 3z + 22 = 0;

x – y – 3z = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow {OA} = \left( { - 2;2;6} \right)\).

Mặt phẳng (P) nhận vectơ \(\overrightarrow n = \left( {1; - 1; - 3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến và đi qua I(−1; 1; 3) trung điểm của OA nên có phương trình x – y – 3z + 11 = 0.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(2; −1; 2) và N(2; 1; 4). Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng MN.

3x + y – 1 = 0;

y + z – 3 = 0;

x – 3y – 1 = 0;

2x + y – 2z = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trung điểm I của đoạn MN có tọa độ I(2; 0; 3) và \(\overrightarrow {MN} = \left( {0;2;2} \right)\).

Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng MN đi qua I và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {0;1;1} \right)\) có phương trình là y + z – 3 = 0.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(2; 0; 1). Gọi N là hình chiếu của M trên mặt phẳng (Oxy). Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn MN.

2z – 1 = 0;

2z + 1 = 0;

z – 1 = 0;

2z – 3 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đề ta có N(2; 0; 0).

Gọi I là trung điểm MN nên I có tọa độ \(I\left( {2;0;\frac{1}{2}} \right)\).

Mặt phẳng trung trực đoạn MN đi qua I và nhận \(\overrightarrow {MN} = \left( {0;0; - 1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình \( - z + \frac{1}{2} = 0\) 2z – 1 = 0.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(3; 2; −1) và B(−5; 4; 1). Điểm nào sau đây thuộc mặt phẳng trung trực của đoạn AB.

E(−8; 2; 2);

F(0; −3; 4);

G(0; 0; 7);

H(−2; 6; 0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 8;2;2} \right)\) và I(−1; 3; 0) là trung điểm của đoạn AB.

Phương trình mặt phẳng trung trực của AB đi qua I(−1; 3; 0) và nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 8;2;2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là

−8(x + 1) + 2(y – 3) + 2z = 0 4x – y – z + 7 = 0.

Thay tọa độ điểm G vào phương trình mặt phẳng ta được −7 + 7 = 0 (luôn đúng).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz cho điểm A(−2; 3; 2), điểm B thuộc trục Oy và có tung độ bằng 5. Viết phương trình mặt phẳng (α) là mặt phẳng trung trục của đoạn AB.

x + y – z – 2 = 0;

x + y – z + 6 = 0;

−x + 4y + z – 2 = 0;

2x + 2y – 2z – 6 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có B(0; 5; 0), I là trung điểm AB I(−1; 4; 1).

Có \(\overrightarrow {AB} = \left( {2;2; - 2} \right)\).

Mặt phẳng trung trực của AB có dạng 2x + 2y – 2z – 4 = 0 x + y – z – 2 = 0.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz cho điểm A(1; 2; 5), B(2; −2; 1), gọi G là trọng tâm của tam giác OAB. Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng OG.

x + 2y – 5 = 0;

2x + 4y – 5 = 0;

x – 2z + 5 = 0;

2x + 4z – 5 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có G(1; 0; 2), I là trung điểm của OG nên \(I\left( {\frac{1}{2};0;1} \right)\).

Mặt phẳng trung trực của OG đi qua I và nhận \(\overrightarrow {OG} = \left( {1;0;2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(x + 2z - \frac{5}{2} = 0\) 2x + 4z – 5 = 0.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz cho điểm M(2; 7; −4), gọi A và B lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm M lên các trục tọa độ Ox và Oz. Mặt phẳng nào sau đây là mặt phẳng trung trực của đoạn AB.

x – 2z – 5 = 0;

x + 2z + 6 = 0;

x + 2z + 3 = 0;

2x + 7y – 4z + 6 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo đề ta có A(2; 0; 0), B(0; 0; −4), I là trung điểm AB nên I(1; 0; −2).

Mặt phẳng trung trực của AB là mặt phẳng đi qua I(1; 0; −2) và nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;0; - 4} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là x + 2z + 3 = 0.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(4; 0; 1) và B(−2; 2; 3). Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB có phương trình là ax + by − z = 0. Tính a + b.

2;

−2;

3;

−3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 6;2;2} \right)\) và I là trung điểm của AB nên I(1; 1; 2).

Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB đi qua I và nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 6;2;2} \right)\) là vectơ pháp tuyến có phương trình

−6(x – 1) + 2(y – 1) + 2(z – 2) = 0 −6x + 2y + 2z = 0 3x – y – z = 0.

Suy ra a + b = 2.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; 2; 3) và B(1; 4; −3). Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn AB.

y – z + 3 = 0.

y – 3z − 3 = 0.

y + z + 3 = 0.

y + z − 3 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Tọa độ trung điểm M của đoạn AB là M(1; 3; 0).

Mặt phẳng trung trực của đoạn AB đi qua M và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {AB}  = \left( {0;2; - 6} \right)\) có phương trình 0(x – 1) + 2(y − 3) − 6(z – 0) = 0 hay y – 3z – 3 = 0.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(3; 1; 1). Gọi A, B lần lượt là hình chiếu của M trên trục Oy và trên (Oxz). Viết phương trình mặt trung trực của đoạn AB.

6x – 2y + 2z – 9 = 0.

3x – y + z + \(\frac{9}{2}\) = 0.

6x – 2y + 2z + 9 = 0.

3x − y + z –1 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có A(0; 1; 0) , B(3; 0; 1).

Gọi I là trung điểm của AB. Ta có \(I\left( {\frac{3}{2};\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\).

Mặt phẳng trung trực đoạn AB đi qua I và nhận \(\overrightarrow {AB}  = \left( {3; - 1;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến và có phương trình \(3\left( {x - \frac{3}{2}} \right) - 1\left( {y - \frac{1}{2}} \right) + 1\left( {z - \frac{1}{2}} \right) = 0\)) ⇔ 3x − y + z – \(\frac{9}{2}\) = 0 hay 6x – 2y + 2z – 9 = 0.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm A(4; 2; 6). Viết phương trình mặt phẳng trung trực (P) của đoạn thẳng OA.

2x + y + 3z – 28 = 0.

2x + y + 3z −14 = 0.

x + y + 3z − 28 = 0.

2x + y + 3z + 28 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\overrightarrow {OA}  = \left( {4;2;6} \right) = 2 \cdot \left( {2;1;3} \right)\).

Mặt phẳng (P) nhận vectơ \(\overrightarrow n  = \left( {2;1;3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến và đi qua I(2; 1; 3) trung điểm của OA nên có phương trình là:

2(x − 2) + 1(y  − 1) + 3(z – 3) = 0 hay  2x + y + 3z – 14 = 0.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(2; 1; −2) và N(6; −1; 4). Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng MN.

3x + y − 1 = 0.

y + z − 3 = 0.

x − 3y − 1 = 0.

2x – y + 3z −11 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Trung điểm I của đoạn MN có tọa độ I(4; 0; 1) và \(\overrightarrow {MN}  = \left( {4; - 2;6} \right)\).

Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng MN đi qua I và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {2; - 1;3} \right)\) có phương trình là 2(x – 4) − 1(y – 0) + 3(z – 1) = 0 hay 2x – y + 3z – 11 = 0.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(3; 1; 1). Gọi N là hình chiếu của M trên mặt phẳng (Oyz). Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn MN

2x − 1 = 0.

2x + 1 = 0.

x − 1 = 0.

2x − 3 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Theo đề ta có N (0; 1; 1).

Gọi I là trung điểm MN nên I có tọa độ \(I\left( {\frac{3}{2};1;1} \right)\).

Mặt phẳng trung trực đoạn MN đi qua I và nhận \(\overrightarrow n  = \left( {1;0;0} \right)\) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình \(\left( {x - \frac{3}{2}} \right) + 0\left( {y - 1} \right) + 0\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - 3 = 0\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; 0; 0) và B(4; 1; 2).

Khi đó:

a

\(\overrightarrow {AB} = \left( {3;1;2} \right)\).

ĐúngSai
b

Mặt phẳng qua A và vuông góc với AB có phương trình là 3x + y + 2z – 3 = 0.

ĐúngSai
c

Nếu I(a; b; c) là trung điểm của AB thì a + b + c = 4.

ĐúngSai
d

Mặt phẳng trung trực của AB có phương trình là 3x + y + 2z – 12 = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                  b) Đúng.                 c) Đúng.          d) Sai.

a) Đúng. \(\overrightarrow {AB}  = \left( {3;1;2} \right)\).

b) Đúng. Mặt phẳng qua A(1; 0; 0) và vuông góc với AB nhận \(\overrightarrow {AB}  = \left( {3;1;2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là 3x + y + 2z – 3 = 0.

c) Đúng. Gọi I là trung điểm của AB khi đó \(I\left( {\frac{5}{2};\frac{1}{2};1} \right)\).

Vậy a + b + c  = \(\frac{5}{2} + \frac{1}{2} + 1 = 4\).

d) Sai. Mặt phẳng trung trực của AB đi qua \(I\left( {\frac{5}{2};\frac{1}{2};1} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {AB}  = \left( {3;1;2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là:

\(3\left( {x - \frac{5}{2}} \right) + 1\left( {y - \frac{1}{2}} \right) + 2\left( {z - 1} \right) = 0\) hay 3x + y + 2z – 10 = 0.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; 2; 1), B(−2; 1; 0), C(0; 2; 2).

Khi đó:

a

Mặt phẳng trung trực của đoạn AB có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {AB} = \left( {3;1; - 1} \right)\)

ĐúngSai
b

Cặp vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) là \(\overrightarrow {AC} = \left( { - 1;0;1} \right)\), \(\overrightarrow {BC} = \left( {2;1;2} \right)\).

ĐúngSai
c

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) là \(\overrightarrow u = \left( {1; - 4;1} \right)\).

ĐúngSai
d

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng trung trực của đoạn BC là \(\overrightarrow v = \left( {1;0; - 1} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.             b) Sai.              c) Đúng.                   d) Sai.

a) Sai. Mặt phẳng trung trực của đoạn AB có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3; - 1; - 1} \right) =  - 1 \cdot \left( {3;1;1} \right)\).

b) Sai. Cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (ABC) là \(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 1;0;1} \right)\), \(\overrightarrow {BC}  = \left( {2;1;2} \right)\).

c) Đúng. Ta có \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 1;4; - 1} \right) =  - \left( {1; - 4;1} \right)\).

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) là \(\overrightarrow u  = \left( {1; - 4;1} \right)\).

d) Sai. Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng trung trực của đoạn BC là \(\overrightarrow v  = \overrightarrow {BC}  = \left( {2;1;2} \right)\).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; −2; 0), B(2; −1; 1), C(1; 1; 2).

Khi đó:

a

\(\overrightarrow {AB} = \left( {1;1;1} \right)\), \(\overrightarrow {AC} = \left( {0; - 3;2} \right)\).

ĐúngSai
b

Phương trình mặt phẳng (ABC) có dạng là ax + by + cz + 3 = 0, khi đó giá trị của biểu thức a + b + c = 0.

ĐúngSai
c

Gọi (P) là mặt phẳng qua A và vuông góc với BC. Khi đó mặt phẳng (P) đi qua điểm A(1; −2; 0).

ĐúngSai
d

Gọi (α) là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AC có phương trình: 3y + 2z + 1 = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.                  b) Đúng.                       c) Đúng.                   d) Sai.

a) Sai. \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;1;1} \right)\), \(\overrightarrow {AC}  = \left( {0;3;2} \right)\).

b) Đúng. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) là \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 1; - 2;3} \right)\)

Mặt phẳng (ABC) đi qua điểm A(1; −2; 0) và nhận vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( { - 1; - 2;3} \right)\) có phương trình là:

−1(x – 1) – 2(y + 2) + 3(z – 0) = 0 hay x + 2y – 3z + 3 = 0.

Khi đó a + b + c = 0.

c) Đúng. Gọi (P) là mặt phẳng qua A và vuông góc với BC. Khi đó mặt phẳng (P) đi qua điểm A(1; −2; 0).

d) Sai. Gọi M là trung điểm của AC nên nên \(M\left( {1;\frac{{ - 1}}{2};1} \right)\).

Mặt phẳng (α) đi qua \(M\left( {1;\frac{{ - 1}}{2};1} \right)\) và  nhận vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {0;3;2} \right)\) có phương trình là:

0 (x −1) + 3\(\left( {y + \frac{1}{2}} \right)\) + 2(z – 1) = 0 hay 3y + 2z  − \(\frac{1}{2}\) = 0.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; 2; 3), B(3; 0; 1).

Khi đó:

a

Trung điểm I của AB có toạ độ là I(2; 1; 2).

ĐúngSai
b

Phương trình mặt phẳng trung trực (P) của AB có dạng x – y – z + m = 0. Giá trị của m = 0.

ĐúngSai
c

Mặt phẳng trung trực (P) của AB cắt trục Oz tại điểm có cao độ bằng 3.

ĐúngSai
d

Độ dài của\(AB = \sqrt 3 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                b) Sai.                   c)     Sai.                  d) Sai.

a) Đúng. Trung điểm I của AB có toạ độ là I(2; 1; 2).

b) Sai. \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2; - 2; - 2} \right) = 2 \cdot \left( {1; - 1; - 1} \right) = 2\overrightarrow n \).

Chọn \(\overrightarrow n  = \left( {1; - 1; - 1} \right)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

Phương trình mặt phẳng trung trực (P) là:

1(x – 2) – 1(y – 1) – 1( z – 2) = 0 hay x – y – z + 1 = 0.

Vậy m = 1.

c) Sai. Gọi C(0; 0; z) là điểm thuộc Oz.

Thay C(0; 0; z) vào mặt phẳng (P) ta có: z = 1.

Mặt phẳng trung trực (P) của AB cắt trục Oz tại điểm có cao độ bằng 1.

d) Sai. \(AB = \sqrt {{{\left( {3 - 1} \right)}^2} + {{\left( {0 - 2} \right)}^2} + {{\left( {1 - 3} \right)}^2}}  = 2\sqrt 3 \).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho G(1; 4; 3) và H(4; 0; 5).

a

\(\overrightarrow {GH} = \left( {3; - 4;2} \right)\)

ĐúngSai
b

Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn GH là 3x – 4y + 2z = 0.

ĐúngSai
c

Mặt phẳng (P) cắt các trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại A, B, C sao cho G là trọng tâm tứ diện OABC. Phương trình mặt phẳng (P) có dạng ax + by + cz – 48 = 0. Khi đó giá trị của biểu thức a + b + c bằng 20.

ĐúngSai
d

Mặt phẳng (Q) đi qua H và song song với mặt phẳng (Oxy) có phương trình là z – 5 = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Sai.                      c) Sai.                    d) Đúng.

a) Đúng. \(\overrightarrow {GH}  = \left( {3; - 4;2} \right)\)

b) Sai. Gọi I là trung điểm của GH nên \(I\left( {\frac{5}{2};2;4} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow n  = \overrightarrow {GH}  = \left( {3; - 4;2} \right)\).

Mặt phẳng trung trực của đoạn GH đi qua I và nhận \(\overrightarrow n  = \left( {3; - 4;2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là: 3\(\left( {x - \frac{5}{2}} \right)\) − 4(y – 2) + 2(z – 4) = 0 hay 3x – 4y + 2z − \(\frac{{15}}{2}\) = 0.

c) Sai. Mặt phẳng (P) cắt các trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại A, B, C nên A(a; 0; 0), B(0; b; 0) và  C(0; 0; c).

Vì G là trọng tâm của tứ diện OABC nên

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C} + {x_O}}}{4} = \frac{a}{4}}\\{{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C} + {y_O}}}{4} = \frac{b}{4}}\\{{z_G} = \frac{{z{}_A + {y_A} + {z_A} + {z_O}}}{4} = \frac{c}{4}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 4}\\{b = 16}\\{c = 12}\end{array}} \right.} \right.\).

Khi đó mặt phẳng (P) có phương trình là \(\frac{x}{4} + \frac{y}{{16}} + \frac{z}{{12}} = 1\) hay 12x + 3y + 4z – 48 = 0.

Vậy a + b + c = 19.

d) Đúng. Mặt phẳng (Q) đi qua H và song song với mặt phẳng (Oxy) có phương trình là z – 5 = 0.

21. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho A(2; 1; 4) và B(−1; −3; −5). Gọi (P) là mặt phẳng trung trực của của đoạn thẳng AB. Biết phương trình của mặt phẳng (P) có dạng: 3x + by + cz + d = 0. Tìm giá trị của b?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 4

Gọi I là trung điểm của AB.

Khi đó \(I\left( {\frac{1}{2}; - 1;\frac{{ - 1}}{2}} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3; - 4; - 9} \right) =  - 1 \cdot \left( {3;4;9} \right)\).

Chọn \(\overrightarrow n  = \left( {3;4;9} \right)\) làm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

Mặt phẳng (P) có phương trình là:

3\(\left( {x - \frac{1}{2}} \right)\) + 4(y + 1) + 9\(\left( {z + \frac{1}{2}} \right)\) = 0 hay 3x + 4y + 9z + 7 = 0.

Vậy b = 4.

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm A(−1; 2; 3) và B(1; 6; −1. Gọi C(2; 2; m) thuộc mặt phẳng trung trực của AB. Tìm giá trị của m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: −1

Gọi I là trung điểm của đoạn  thẳng AB nên I(0; 4; 1).

Mặt phẳng trung trực của đoạn AB đi qua I(0; 4; 1) và nhận \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2;4; - 4} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là:

2(x – 0) + 4(y – 4) – 4(z – 1) = 0 hay x + 2y – 2z – 6 = 0.

Thay C(2; 1; m) vào phương trình mặt phẳng trung trực AB: x + 2y – 2z – 6 = 0.

Ta có: 2 + 1∙2 – 2∙m – 6 = 0 hay m = −1.

23. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; 3; 4) và B(3; −1; 0). (α) là mặt phẳng trung trực của đoạn AB. Gọi A', B', C' lần lượt là giao điểm của (α) với các trục toạ độ Ox, Oy, Oz. Tính thể tích của khối tứ diện OA'B'C' (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2,7

Gọi I là trung điểm của AB nên I(2; 1; 2).

\(\overrightarrow {AB}  = \left( {2; - 4; - 4} \right) = 2 \cdot \left( {1; - 2; - 2} \right)\).

Chọn \(\overrightarrow n  = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 2; - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α).

Mặt phẳng (α) đi qua I và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {1; - 2; - 2} \right)\) có phương trình là:

1(x – 2) – 2(y – 1) – 2(z – 2) = 0 hay x – 2y – 2z + 4 = 0.

Mặt phẳng của (α) với các trục toạ độ Ox, Oy, Oz lần lượt tại A', B', C' nên A'(−4; 0; 0), B'(0; 2; 0) và C'(0; 0; 2).

\(v = \frac{1}{6} \cdot OA' \cdot OB' \cdot OC' = \frac{1}{6} \cdot 4 \cdot 2 \cdot 2 = \frac{8}{3} \approx 2,7\).

24. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(−3; 2; 1) và B(5; −4; 1). Gọi M là hình chiếu vuông góc của A trên (Oxy) và N là điểm đối xứng của B qua (Oyz).

Gọi (P) là mặt phẳng trung trực của đoạn MN. Biết phương trình của mặt phẳng (P) có dạng: 4x + by + cz + d = 0. Tìm giá trị của d?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 29

M là hình chiếu vuông góc của A trên (Oxy) nên M(−3; 2; 0).

N là điểm đối xứng của B qua (Oyz) nên N(−5; −4; 1).

Ta có \(\overrightarrow {MN}  = \left( { - 2; - 6;1} \right)\).

Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng MN do đó \(I\left( { - 4; - 1;\frac{1}{2}} \right)\).

Mặt phẳng (P) đi qua I và nhận \(\overrightarrow {MN}  = \left( { - 2; - 6;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến và có phương trình là: −2(x + 4) – 6(y + 1) + 1\(\left( {z - \frac{1}{2}} \right)\) = 0 hay 4x + 12y – 2z + 29 = 0.

Vậy d = 29.

25. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hình vuông ABCD biết A(1;2;1), B(3;0;0), C(1; −1;  −2), D(−1; 1; −1). Giả sử I(m; n; p) là tâm đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD và G là trọng tâm tam giác ABC. Gọi (P) là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng GI. Biết phương trình của mặt phẳng (P) có dạng ax + by + cz – 9 = 0. Tính giá trị của biểu thức a + c.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 10

Tâm I của hình vuông chính là trung điểm của đường chéo AC và BD.

Khi đó \(I\left( {1;\frac{1}{2};\frac{{ - 1}}{2}} \right)\).

G là trọng tâm của tam giác ABC nên \(G\left( {\frac{5}{3};\frac{1}{3};\frac{{ - 1}}{3}} \right)\).

Gọi H là trung điểm của GI nên \(H\left( {\frac{4}{3};\frac{5}{{12}};\frac{{ - 5}}{{12}}} \right)\).

\(\overrightarrow {GI}  = \left( {\frac{{ - 2}}{3};\frac{1}{6};\frac{{ - 1}}{6}} \right)\).

Chọn \(\overrightarrow n  = \left( {\frac{{ - 2}}{3};\frac{1}{6};\frac{{ - 1}}{6}} \right)\) làm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng trung trực của đoạn GI.

Do đó phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn GI là:

\(\frac{{ - 2}}{3}\left( {x - \frac{4}{3}} \right) + \frac{1}{6}\left( {y - \frac{5}{{12}}} \right) - \frac{1}{6}\left( {z + \frac{5}{{12}}} \right) = 0\)

⇔ \(\frac{{ - 2}}{3}x + \frac{1}{6}y - \frac{1}{6}z + \frac{3}{4} = 0\) hay 8x – 2y + 2z – 9 = 0.

Vậy a + c = 8 + 2 = 10.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây