Bài tập Viết phương trình mặt phẳng đi qua 1 điểm và có cặp vectơ chỉ phương lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Viết phương trình mặt phẳng đi qua 1 điểm và có cặp vectơ chỉ phương lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1237 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt phẳng (P) qua M(0; −2; 1) và có cặp vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a = \left( {1;1; - 2} \right),\overrightarrow b = \left( {1;0;3} \right)\).

3x – 5y – z – 9 = 0;

3x – 5y – z + 9 = 0;

3x + 5y – z + 9 = 0;

3x – 5y + z – 9 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {3; - 5; - 1} \right)\).

Mặt phẳng (P) đi qua M(0; −2; 1) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {3; - 5; - 1} \right)\) nên có phương trình 3(x – 0) – 5(y + 2) – (z – 1) = 0 3x – 5y – z – 9 = 0.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; 4; 1), B(−1; 1; 3) và mặt phẳng (P): x – 3y + 2z – 5 = 0. Lập phương trình mặt phẳng (Q) đi qua hai điểm A, B và vuông góc với mặt phẳng (P).

2y + 3z – 11 = 0;

2x – 3y – 11 = 0;

x – 3y + 2z – 5 = 0;

3y + 2z – 11 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3; - 3;2} \right)\), vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 3;2} \right)\).

Từ giả thiết suy ra \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{n_P}} } \right] = \left( {0;8;12} \right)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q).

Mặt phẳng (Q) đi qua điểm A(2; 4; 1) suy ra phương trình tổng quát của mặt phẳng (Q) là 0(x – 2) + 8(y – 4) + 12(z – 1) = 0 2y + 3z – 11 = 0.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho A(1; 2; −1), B(−1; 0; 1) và mặt phẳng (P): x + 2y – z + 1 = 0. Viết phương trình mặt phẳng (Q) qua A, B và vuông góc với (P).

2x – y + 3 = 0;

x + z = 0;

−x + y + z = 0;

3x – y + z = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2;\,\, - 2;\,\,2} \right),\,\,\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1;\,\,2;\,\, - 1} \right).\]

Khi đó, \[\overrightarrow {{n_Q}}  =  - \frac{1}{2}\left[ {\overrightarrow {{n_P},} \,\,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {1;\,\,0;\,\,1} \right).\]

Mặt phẳng (Q) nhận \[\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {1;0;1} \right)\] làm 1 vectơ pháp tuyến và đi qua điểm A(1; 2; –1) nên có phương trình là:

1.(x ‒ 1) + 0.(y ‒ 2) + 1.(z + 1) = 0 hay x + z = 0.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P) đi qua hai điểm A(0; 1; 0), B(2; 3; 1) và vuông góc với mặt phẳng (Q): x + 2y – z = 0 có phương trình là

4x – 3y + 2z + 3 = 0;

4x – 3y – 2z + 3 = 0;

2x + y – 3z – 1 = 0;

4x + y – 2z – 1 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {2;2;1} \right)\), vectơ pháp tuyến mặt phẳng (Q): \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1;2; - 1} \right)\).

Có \(\overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {{n_Q}} ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {4; - 3; - 2} \right)\).

Phương trình mặt phẳng (P): 4x – 3(y – 1) – 2z = 0 4x – 3y – 2z + 3 = 0.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai mặt phẳng (α): 3x – 2y + 2z + 7 = 0, (β): 5x – 4y + 3z + 1 = 0. Phương trình mặt phẳng (P) đi qua gốc tọa độ O đồng thời vuông góc với cả (α) và (β) là:

2x – y – 2z = 0;

2x – y + 2z = 0;

2x + y – 2z = 0;

2x + y – 2z + 1 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vectơ pháp tuyến của hai mặt phẳng (α), (β) lần lượt là \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {3; - 2;2} \right),\overrightarrow {{n_\beta }} = \left( {5; - 4;3} \right)\).

Có \(\overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {{n_\alpha }} ,\overrightarrow {{n_\beta }} } \right] = \left( {2;1; - 2} \right)\).

Suy ra mặt phẳng (P) có phương trình là 2x + y – 2z = 0.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(2; 4; 1), B(−1; 1; 3) và mặt phẳng (P): x – 3y + 2z – 5 = 0. Một mặt phẳng (Q) đi qua hai điểm A, B và vuông góc với mặt phẳng (P) có dạng ax + by + cz – 11 = 0. Khẳng định nào sau đây là đúng?

a + b + c = 5;

a + b +c = 15;

a + b + c = −5;

a + b + c = −15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3; - 3;2} \right)\) và \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 3;2} \right)\).

Khi đó \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left[ {\overrightarrow n ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {0;8;12} \right)\).

Phương trình mặt phẳng (Q): 0(x + 1) + 8(y – 1) + 12(z – 3) = 0 2y + 3z – 11 = 0.

Do đó a = 0; b = 2; c = 3. Do đó a + b + c = 5.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): ax + by + cz – 9 = 0 chứa hai điểm A(3; 2; 1), B(−3; 5; 2) và vuông góc với mặt phẳng (Q): 3x + y + z + 4 = 0. Tính tổng S = a + b + c.

S = −12;

S = 2;

S = −4;

S = −2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 6;3;1} \right)\); \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {3;1;1} \right)\).

Có \(\overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = \left( {2;9; - 15} \right)\) .

Phương trình mặt phẳng (P): 2(x – 3) + 9(y – 2) – 15(z – 1) = 0

2x + 9y – 15z – 9 = 0.

Suy ra a = 2; b = 9; c = −15. Do đó a + b + c = 2 + 9 + (−15) = −4.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1; 1; 1) và hai mặt phẳng (P): 2x – y + 3z – 1 = 0, (Q): y = 0. Viết phương trình mặt phẳng (R) chứa A, vuông góc với cả hai mặt phẳng (P) và (Q).

3x – y + 2z – 4 = 0;

3x + y – 2z – 2 = 0;

3x – 2z = 0;

3x – 2z – 1 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2; - 1;3} \right)\), \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {0;1;0} \right)\).

Suy ra \(\overrightarrow {{n_R}} = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = \left( { - 3;0;2} \right)\).

Mặt phẳng (R) có phương trình là −3x + 2z + 1 = 0 3x − 2z – 1 = 0.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng (Q) đi qua hai điểm A(0; 1; 0), B(2; 0; 1) và vuông góc với mặt phẳng (P): x – y – 1 = 0 là:

x – y + z – 1 = 0;

x + y – z + 1 = 0;

x – y – z – 1 = 0;

x + y – z – 1 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có \(\overrightarrow {AB} = \left( {2; - 1;1} \right)\). Mặt phẳng (P) có 1 vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 1;0} \right)\).

Có \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{n_P}} } \right] = \left( {1;1; - 1} \right)\).

Phương trình mặt phẳng cần tìm là 1(x – 0) + 1(y – 1) – 1(z – 0) = 0

x + y – z – 1 = 0.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho bốn điểm A(−1; 3; 1), B(1; −1; 2), C(2; 1; 3), D(0; 1; −1). Mặt phẳng (P) chứa AB và song song với CD có phương trình là:

8x + 3y – 4z + 3 = 0;

x + 2y + 6z – 11 = 0;

x + 2z – 4 = 0;

2x + y – 1 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {2; - 4;1} \right),\overrightarrow {CD} = \left( { - 2;0; - 4} \right)\).

Suy ra \(\overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right] = \left( {16;6; - 8} \right)\).

Phương trình mặt phẳng (P): 16(x + 1) + 6(y – 3) – 8(z – 1) = 0

8x + 3y – 4z + 3 = 0.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz. Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) đi qua điểm M(0; −1; 2) và có cặp vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow a  = \left( {2;1;3} \right)\), \(\overrightarrow b  = \left( {1;1;2} \right)\).

−x − y + z −3 = 0.

−x + y + z + 1 = 0.

x − y + z − 1 = 0.

x – y − z + 1 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Mặt phẳng (P) có cặp vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a  = \left( {2;1;3} \right)\), \(\overrightarrow b  = \left( {1;1;2} \right)\) nên có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( { - 1; - 1;1} \right)\).

Phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) đi qua điểm M(0; −1; 2) có vectơ pháp tuyến\(\overrightarrow n  = \left( { - 1; - 1;1} \right)\) có dạng −x − (y + 1) + 1(z − 2) = 0 ⇔ −x − y  + z −3 = 0.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cặp vectơ \(\overrightarrow a  = \left( {2;1; - 2} \right)\), \(\overrightarrow b  = \left( {1;0;2} \right)\)  có giá song song với mặt phẳng (P). Viết phương trình mặt phẳng (P) qua C(1; 1; 3).

2x – 6y + z + 7 = 0.

2x + 6y – z + 7 = 0.

2x – 6y – z − 7 = 0.

2x – 6y – z + 7 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Mặt phẳng (P) có cặp vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a  = \left( {2;1; - 2} \right)\), \(\overrightarrow b  = \left( {1;0;2} \right)\) nên có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {2; - 6; - 1} \right)\).

Mặt phẳng (P) qua C(1; 1; 3) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {2; - 6; - 1} \right)\) nên ta có phương trình: 2(x – 1) – 6(y – 1) – (z – 3) = 0 hay 2x – 6y – z + 7 = 0.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt phẳng (P) qua M(0; −2; 1) và có cặp vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a  = \left( {1;1; - 2} \right)\), \(\overrightarrow b  = \left( {1;0;3} \right)\).

3x − 5y – z − 9 = 0.

3x − 5y – z + 9 = 0.

3x + 5y – z + 9 = 0.

3x + 5y + z + 9 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {3; - 5; - 1} \right)\).

Mặt phẳng (P) đi qua M(0; −2; 1) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {3; - 5; - 1} \right)\) nên có phương trình 3(x – 0) – 5(y + 2) – (z – 1) = 0 hay 3x – 5y – z – 9 = 0.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với toạ độ Oxyz, lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm K(−1;2;3) và nhận hai vectơ \(\overrightarrow u  = \left( {1;2;3} \right)\), \(\overrightarrow v  = \left( {4;5;6} \right)\) làm vectơ chỉ phương?

x + 2y + z + 2 = 0.

x – 2y − z + 2 = 0.

x – 2y + z + 2 = 0.

x – 2y + z − 2 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

\(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right] = \left( { - 3;6; - 3} \right) =  - 3 \cdot \left( {1; - 2;1} \right)\).

Phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm K(−1;2;3) và nhận \(\overrightarrow n  = \left( {1; - 2;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến là:

(x + 1) – 2(y – 2) + (z – 3) hay x – 2y + z + 2 = 0.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(1; 2; −4) và M'(5; 4; 2). Phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M' và nhận \(\overrightarrow {MM'}  = \overrightarrow u \) và \(\overrightarrow v  = \left( {1; - 2;1} \right)\) làm cặp vectơ chỉ phương là:

7x + y + 5z – 29 = 0.

7x + y – 5z – 29 = 0.

7x + y + 5z + 29 = 0.

7x + y – 5z + 29 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow {MM'}  = \left( {4;2;6} \right)\).

\(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right] = \left( {7;1; - 5} \right)\).

Phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M' và nhận \(\overrightarrow n  = \left( {7;1; - 5} \right)\) làm vectơ pháp tuyến là:

7(x – 5) + 1(y – 4) – 5(z – 2) = 0 hay 7x + y – 5z – 29 = 0.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua điểm M(2; 1; 1) và có cặp vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {1;1;0} \right)\), \(\overrightarrow v  = \left( {0;2; - 1} \right)\).

a

Một vectơ pháp tuyến của (P) là: \(\overrightarrow n = \left( { - 1;1;2} \right)\).

ĐúngSai
b

Phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) là x – y – 2z + 1 = 0.

ĐúngSai
c

Điểm A(4; 3; 1) thuộc mặt phẳng (P).

ĐúngSai
d

Điểm B(2; 0; 8) thuộc mặt phẳng (P).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.      b) Đúng.       c) Đúng.      d) Sai.

a) Đúng. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right] = \left( { - 1;1;2} \right)\).

b) Đúng. Mặt phẳng (P) đi qua điểm M(2; 1; 1) và có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( { - 1;1;2} \right)\):

−1(x – 2) + y – 1 + 2(z – 1) = 0 ⇔ x – y – 2z + 1 = 0.

c) Đúng. Thay A(4; 3; 1) vào phương trình mặt phẳng (P): x – y – 2z + 1 = 0.

Ta có: 4 – 3 − 2∙1 + 1 = 0.

Vậy A thuộc mặt phẳng (P)

d) Sai. Thay B(2; 0; 8) vào phương trình mặt phẳng (P): x – y – 2z + 1 = 0.

Ta có: 2 – 0 − 2∙8 + 1 = − 13.

Vậy B không thuộc mặt phẳng (P).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1; −1; 2) và hai vectơ \(\overrightarrow u  = \left( {1;2; - 1} \right)\), \(\overrightarrow v  = \left( {0;1;3} \right)\). Xét mặt phẳng (Q) đi qua M và nhận vectơ \(\overrightarrow u \), \(\overrightarrow v \) làm vectơ chỉ phương.

Khi đó:

a

Một vectơ pháp tuyến của (Q) là: \(\overrightarrow n = \left( {7; - 3;1} \right)\).

ĐúngSai
b

Phương trình mặt phẳng (Q) là 7x − 3y + z − 12 = 0.

ĐúngSai
c

Mặt phẳng (Q) đi qua gốc toạ độ O(0; 0; 0).

ĐúngSai
d

Hình chiếu vuông góc của điểm M lên mặt phẳng (Oxy) là điểm M'(1; −1; 0).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                        b) Đúng                   c) Sai.                d) Đúng.

a) Đúng. Vectơ pháp tuyến của (Q) là: \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right] = \left( {7; - 3;1} \right)\).

b) Đúng. Phương trình mặt phẳng (Q) đi qua điểm M(1; −1; 2) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {7; - 3;1} \right)\) là:

7(x – 1) – 3(y + 1) + (z – 2) = 0 ⇔ 7x − 3 y + z − 12 = 0.

c) Sai. Thay O(0; 0; 0) vào phương trình mặt phẳmg (Q): 7x − 3 y + z − 12 = 0.

Ta có: 7∙0 − 3∙0 + 0 – 12 = −12.

Vậy O không thuộc mặt phẳng (Q).

d) Đúng. Hình chiếu vuông góc của điểm M lên mặt phẳng (Oxy) là điểm M'(1; −1; 0).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm H(3; 4; 5). Gọi H' là hình chiếu vuông góc của H trên mặt phẳng (Oxy). Xét mặt phẳng (P) đi qua H' và nhận vectơ \(\overrightarrow u  = \left( {1;1; - 1} \right)\), \(\overrightarrow v  = \left( {2;1;3} \right)\) làm cặp vectơ chỉ phương.

Khi đó:

a

Toạ độ H'(3; 4; 0).

ĐúngSai
b

Phương trình mặt phẳng (P) là: 4x − 5y – z + 8 = 0.

ĐúngSai
c

Phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(0; 0; 3).

ĐúngSai
d

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( { - 8;10; - 2} \right)\) là vectơ pháp tuyến của (P).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Đúng.            c) Sai.              d) Sai.

a) Đúng.  H' là hình chiếu vuông góc của H trên mặt phẳng (Oxy) nên H'(3; 4; 0).

b) Đúng. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là: \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right] = \left( {4; - 5; - 1} \right)\).

Phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm H'(3; 4; 0) và nhận \(\overrightarrow n  = \left( {4; - 5; - 1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến là:

4(x – 3) – 5(y – 4) – z = 0 ⇔ 4x − 5y – z + 8 = 0.

c) Sai. Thay M(0; 0; 3) vào phương trình mặt phẳng (P): 4x − 5y – z + 8 = 0.

Ta có: 4∙0 − 5∙0 – 3 + 8 = 5.

Vậy M không thuộc mặt phẳng (P).

d) Sai. \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( { - 8;10; - 2} \right) =  - 2 \cdot \left( {4; - 5;1} \right)\) không cùng phương với \(\overrightarrow n \).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng (Q) có phương trình tổng quát: (3m − 1)x + 14y − 4z – 5 = 0 với m là tham số. Biết mặt phẳng (Q) nhận hai vectơ \(\overrightarrow u  = \left( { - 3; - 1;4} \right)\) và \(\overrightarrow v  = \left( {1;1;1} \right)\) làm cặp vectơ chỉ phương.

Khi đó:

a

Tích có hướng của hai vectơ chỉ phương là \(\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right] = \left( { - 5;7; - 2} \right)\).

ĐúngSai
b

Để mặt phẳng (Q) nhận \(\overrightarrow u \), \(\overrightarrow v \) làm cặp vectơ chỉ phương khi m = 5.

ĐúngSai
c

Với m = 2 mặt phẳng đi qua điểm A(0; 2; −1) và nhận vectơ pháp tuyến của (Q) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là 5x + 14y – 4z + 32 = 0.

ĐúngSai
d

Với mọi giá trị của tham số m, vectơ \(\overrightarrow a = \left( {0;2;7} \right)\)luôn là một vectơ chỉ phương của mặt phẳng (Q).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.         b) Sai.                c) Sai.                   d) Đúng.

a) Đúng. Tích có hướng của hai vectơ chỉ phương là \(\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right] = \left( { - 5;7; - 2} \right)\).

b) Sai. Vec tơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q) từ phương trình tổng quát là: \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {3m - 1;14; - 4} \right)\).

Để (Q) nhận hai vectơ \(\overrightarrow u \), \(\overrightarrow v \) làm cặp vectơ chỉ phương thì vectơ \(\overrightarrow {{n_Q}} \) phải cùng phương với tích có hướng \(\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right] = \left( { - 5;7; - 2} \right)\).

⇒ \(\overrightarrow {{n_Q}}  = k \cdot \left( { - 5;7; - 2} \right) = \left( { - 5k;7k; - 2k} \right)\).

Khi đó\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3m - 1 =  - 5k}\\{14 = 7k}\\{ - 4 =  - 2k}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3m - 1 =  - 5k{\rm{ }}}\\{k = 2{\rm{           }}}\\{k = 2{\rm{         }}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3m - 1 =  - 10}\\{k = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m =  - 3}\\{k = 2}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).

c) Sai. Với m = 2 mặt phẳng (Q) có phươmg trình là: 5x + 14y −4z – 5 = 0.

Phương trình mặt phẳng (Q) đi qua điểm A(0; 2; −1) và nhận \(\overrightarrow {\rm{w}}  = \left( {5;14; - 4} \right)\) làm vectơ pháp tuyến là:

5x + 14(y – 2) − 4(z + 1) = 0 ⇔ 5x + 14y – 4z – 32 = 0.

d) Đúng. Để \(\overrightarrow a \) là vectơ chỉ phương của mặt phẳng (Q) thì \(\overrightarrow a  \cdot \overrightarrow {{n_Q}}  = 0\).

Ta có: 0∙(3m – 1) + 2∙14 + 7∙(−4) = 0.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; 2; 3), B(4; 5; 6) C(1; 2; 4).

Khi đó:

a

\(\overrightarrow {AB} = \left( {3;3;3} \right)\), \(\overrightarrow {AC} = \left( {0;0;1} \right)\).

ĐúngSai
b

Tích có hướng của \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {3; - 3;0} \right)\).

ĐúngSai
c

Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) cùng hướng.

ĐúngSai
d

Phương trình mặt phẳng (Q) đi qua điểm A đồng thời song song với trục Ox và đường thẳng BC là: 2y − 3z + 8 = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.               c) Sai.                        d) Sai.

a) Đúng. \(\overrightarrow {AB}  = \left( {3;3;3} \right)\), \(\overrightarrow {AC}  = \left( {0;0;1} \right)\).

b) Đúng. Tích có hướng của \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {3; - 3;0} \right)\).

c) Sai. Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) không cùng hướng.

d) Sai. Vì mặt phẳng (Q) song song với trục Ox và đường thẳng BC nên nhận \(\overrightarrow i  = \left( {1;0;0} \right)\) và \(\overrightarrow {BC}  = \left( { - 3; - 3; - 2} \right)\) làm cặp vectơ chỉ phương nên ta có vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q) là: \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow i } \right] = \left( {0; - 2;3} \right)\).

Phương trình mặt phẳng (Q) đi qua điểm A(1; 2; 3) và nhận \(\overrightarrow n  = \left( {0; - 2;3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến là:

0(x – 1) − 2(y – 2) + 3(z – 3) = 0 hay 2y − 3z + 5 = 0.

21. Tự luận
• 1 điểm

 Trong không gian Oxyz, cho A(1; −2; −1), B(4; 1; 2), C(2; 3; 1). Mặt phẳng (P) đi qua điểm A(1; −2; −1) đồng thời song song với trục Oy và đường thẳng BC có phương trình x + By + Cz − 3 = 0. Tìm C.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: −2

\(\overrightarrow {BC}  = \left( { - 2;2; - 1} \right)\).

Vì mặt phẳng (P) song song với trục Oy và đường thẳng BC nên nhận \(\overrightarrow j  = \left( {0;1;0} \right)\) và \(\overrightarrow {BC}  = \left( { - 2;2; - 1} \right)\) làm cặp vectơ chỉ phương nên ta có vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là: \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow j ,\overrightarrow {BC} } \right] = \left( { - 1;0;2} \right)\).

Phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm A(1; −2; −1) và nhận \(\overrightarrow n  = \left( { - 1;0;2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến là:

−(x – 1) + 2(z + 1) = 0 hay x – 2z – 3 = 0.

Vậy C = −2.

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho M(0; −2; 1) và hai vectơ\(\overrightarrow a  = \left( {1;1; - 2} \right)\), \(\overrightarrow b  = \left( {1;0;3} \right)\). Gọi (P) là mặt phẳng đi qua điểm M và nhận \(\overrightarrow a \), \(\overrightarrow b \) làm  cặp vectơ chỉ phương. Biết phương trình mặt phẳng (P) có dạng là: 3x − 5y + Cz + D = 0. Khi đó D có giá trị bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: −9

Vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}} \) của mặt phẳng (P) là tích có hướng của cặp vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a \), \(\overrightarrow b \).

Ta có: \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {3; - 5; - 1} \right)\).

Phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M và nhận \(\overrightarrow {{n_P}} \) làm vectơ pháp tuyến là:

3x – 5(y + 2) – 1(z – 1) = 0 ⇔ 3x – 5y – z – 9 = 0.

Vậy D = −9.

23. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho điểm M(2; −1; 4). Gọi M' là hình chiếu vuông góc của M lên trục Oz. Gọi (α) là mặt phẳng đi qua M và nhận \(\overrightarrow {MM'}  = \overrightarrow u \) và \(\overrightarrow v  = \left( {3;2;1} \right)\)  làm cặp vectơ chỉ phương. Biết phương trình của mặt phẳng (α) có dạng x + 2y + Cz + D = 0. Khi đó giá trị của D bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 28

Hình chiếu của M lên Oz là M'(0; 0; 4).

\(\overrightarrow u  = \overrightarrow {MM'}  = \left( { - 2;1;0} \right)\).

Vec tơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right] = \)\(\overrightarrow {{n_P}}  = \left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right] = \left( {1;2; - 7} \right)\).

Phương trình mặt phẳng (P) đi qua M(2; −1; 4) và nhận \(\overrightarrow {{n_P}} \) làm vectơ pháp tuyến là:

1(x – 2) + 2(y + 1) − 7(z – 4) = 0 ⇔ x + 2y – 7z + 28 = 0.

Vậy D = 28.

24. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(5; 1; 3) và B(2; −2; 0). Điểm M thoả mãn đẳng thức sau \(\overrightarrow {MA}  = 2\overrightarrow {MB} \). Gọi (P) là mặt phẳng đi qua M và nhận  \(\overrightarrow u  = \overrightarrow {AB} \), \(\overrightarrow v  = \left( {1;0;2} \right)\) làm cặp vectơ chỉ phương. Biết phương trình của mặt phẳng (P) có dạng Ax + By + Cz −6 = 0. Hãy tính giá trị của biểu thức T = A + B + C?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 0

Gọi M(x; y; z) .

Ta có \(\overrightarrow {MA}  = 2\overrightarrow {MB} \).

Khi đó: \(\left( {5 - x;1 - y;3 - z} \right) = 2 \cdot \left( {2 - x; - 2 - y; - z} \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{5 - x = 2 \cdot \left( {2 - x} \right)}\\{1 - y = 2 \cdot \left( { - 2 - y} \right)}\\{3 - z =  - 2z}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - 1}\\{y =  - 5}\\{z =  - 3}\end{array}} \right.\)Þ M(−1; −5; −3).

Có \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3; - 3; - 3} \right)\), \(\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right] = \left( { - 6;3;3} \right)\).

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là: \(\overrightarrow n  = \left( {2; - 1; - 1} \right)\).

Phương trình mặt phẳng (P) đi qua M và nhận \(\overrightarrow n \) làm vectơ pháp tuyến là:

2(x + 1) – 1(y + 5) – 1(z + 3) = 0⇔ 2x − y – z – 6 = 0.

Suy ra A = 2; B = −1; C = −1. Do đó T = 2 – 1 – 1 = 0.

25. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho A(1; 0; 2), B(3; 1; 2). Gọi M ∈ Oy sao cho OM = 3 và có tung độ dương. Phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M đồng thời song song với trục Oz và đường thẳng AB. Biết phương trình của mặt phẳng (P) có dạng Ax + By + Cx + 6 = 0. Xác định giá trị của A?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1

Do M thuộc trục Oy nên M(0; y; 0).

\(OM = \sqrt {{0^2} + {y^2} + {0^2}}  = 3 \Leftrightarrow {y^2} = 9 \Leftrightarrow y = 3\) (do M có tung độ dương).

Khi đó M(0; 3; 0).

Vì mặt phẳng (P) song song với trục Oz và đường thẳng AB nên nhận \(\overrightarrow k  = \left( {0;0;1} \right)\) và \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2;1;0} \right)\) làm cặp vectơ chỉ phương nên ta có vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là: \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow k } \right] = \left( {1; - 2;0} \right)\).

Phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(0; 3; 0) và nhận \(\overrightarrow n  = \left( {1; - 2;0} \right)\) làm vectơ pháp tuyến là:

1(x – 0) − 2(y – 3) + 0(z – 0) = 0 ⇔ x −2y + 6 = 0.

Vậy A = 1.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây