Bài tập Vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1245 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x + y – 2z + 4 = 0. Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với (P)?

2x + y – 2z + 5 = 0;

x + 2y + 2z – 5 = 0;

x + 3y – z + 1 = 0;

x + y + z – 6 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;1; - 2} \right)\).

Mặt phẳng x + 2y + 2z – 5 = 0 có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1;2;2} \right)\).

Vì \(\overrightarrow n .\overrightarrow {{n_1}} = 0\) nên hai mặt phẳng này vuông góc với nhau.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz cho hai mặt phẳng (P): 2x – 3y + z – 4 = 0; (Q): 5x – 3y – 2z – 7 = 0. Vị trí tương đối của (P) và (Q) là:

Cắt nhưng không vuông góc;

Vuông góc;

Trùng nhau;

Song song.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2; - 3;1} \right),\overrightarrow {{n_2}} = \left( {5; - 3; - 2} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) và (Q).

Ta thấy \(\overrightarrow {{n_1}} \ne k\overrightarrow {{n_2}} \left( {k \ne 0} \right)\) suy ra hai vectơ \(\overrightarrow {{n_1}} ,\overrightarrow {{n_2}} \) không cùng phương hay (P) cắt (Q).

Mặt khác \(\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} = 17 \ne 0\). Do đó (P) cắt (Q) nhưng không vuông góc.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, điều kiện của m để hai mặt phẳng (P): 2x + 2y – z = 0 và (Q): x + y + mz + 1 = 0 cắt nhau là

\(m = - \frac{1}{2}\);

\(m \ne - \frac{1}{2}\);

\(m \ne \frac{1}{2}\);

m ≠ −1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

(P), (Q) có vectơ pháp tuyến lần lượt là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2;2; - 1} \right),\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1;1;m} \right)\).

(P) cắt (Q) khi và chỉ khi hai vectơ pháp tuyến không cùng phương nghĩa là

\(\overrightarrow {{n_1}} \ne k\overrightarrow {{n_2}} \left( {k \ne 0} \right)\) \( \Leftrightarrow \left( {2;2; - 1} \right) \ne k\left( {1;1;m} \right) \Leftrightarrow m \ne - \frac{1}{2}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x + (m + 1)y – 2z + m = 0 và (Q): 2x – y + 3 = 0, với m là tham số thực. Để (P) và (Q) vuông góc với nhau thì giá trị thực của m bằng bao nhiêu?

m = −1;

m −5;

m = 1;

m = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1;m + 1; - 2} \right)\) và mặt phẳng (Q) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2; - 1;0} \right)\).

Để (P) (Q) \(\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} = 0\) \( \Leftrightarrow 2 - m - 1 + 0 = 0 \Leftrightarrow m = 1\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (α): x – 2y − 2z – 3 = 0; (β): 2x − 4y + (m – 1)z – 6 = 0 (m là tham số thực). Tìm m để (α) và (β) song song với nhau.

m = −1;

m = 0;

m = 1;

Không tồn tại m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để (α) và (β) song song với nhau thì \(\frac{2}{1} = \frac{{ - 4}}{{ - 2}} = \frac{{m - 1}}{{ - 2}} \ne \frac{{ - 6}}{{ - 3}}\), suy ra không tồn tại m.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 3x – 5y + 2z + 1 = 0 và (Q): 9x + (m – 11)y + (m2 – 10)z – 4 = 0. Tìm m để mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Q).

m = 0;

m = 4;

m = ±4;

m = −4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

(P) //(Q) khi và chỉ khi \(\frac{9}{3} = \frac{{m - 11}}{{ - 5}} = \frac{{{m^2} - 10}}{2} \Leftrightarrow m = - 4\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 2x – 3y + 5z – 1 = 0 và (Q): 4x + (m – 3)y + (m2 + 1)z – 7 = 0 (m là tham số). Tìm m để hai mặt phẳng song song.

m = 3;

m = −3;

m = ±3;

m = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai mặt phẳng (P) và (Q) song song \( \Leftrightarrow \frac{4}{2} = \frac{{m - 3}}{{ - 3}} = \frac{{{m^2} + 1}}{5} \ne \frac{{ - 7}}{{ - 1}}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{m - 3}}{{ - 3}} = 2\\\frac{{{m^2} + 1}}{5} = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = - 3\\m = \pm 3\end{array} \right. \Leftrightarrow m = - 3\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba mặt phẳng (P), (Q), (R) tương ứng có phương trình 2x + 6y – 4z + 8 = 0, 5x + 15y – 10z + 20 = 0, 6x + 18y – 12z – 24 = 0. Chọn mệnh đề đúng trong bốn mệnh đề sau:

(P) // (Q);

(P) cắt (Q);

(Q) // (R);

(R) cắt (P).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có (P): 2x + 6y – 4z + 8 = 0, (Q): 5x + 15y – 10z + 20 = 0, (R) 6x + 18y – 12z – 24 = 0.

Vì \(\frac{2}{5} = \frac{6}{{15}} = \frac{{ - 4}}{{ - 10}} = \frac{8}{{20}}\) nên (P) ≡ (Q).

Vì \(\frac{5}{6} = \frac{{15}}{{18}} = \frac{{ - 10}}{{ - 12}} \ne \frac{{20}}{{ - 24}}\) nên (Q) // (R).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, mặt phẳng nào sau đây song song với mặt phẳng (Oyz)?

−2x = 0;

−2z – 1 = 0;

2z = 0;

−2x + 1 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mặt phẳng song song với mặt phẳng (Oyz) có phương trình Ax + D = 0 (D ≠ 0).

Dựa vào đáp án ta chọn mặt phẳng có phương trình: −2x + 1 = 0.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, xác định m, n, p để cặp mặt phẳng (P): 2x + 3y – 4z + p = 0, (Q): mx + (n – 1)y + 8z – 10 = 0 trùng nhau?

m = 4; n = 5; p = −5;

m = −4; n = −5; p = 5;

m = −3; n = −4; p = 5;

m = −2; n = −3; p = 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét p = 0 không thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Xét p ≠ 0 khi đó (P) và (Q) trùng nhau khi và chỉ khi \(\frac{m}{2} = \frac{{n - 1}}{3} = \frac{8}{{ - 4}} = \frac{{ - 10}}{p}\)

m = −4; n = −5; p = 5.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 5x + my + z – 5 = 0 và (Q): nx – 3y – 2z + 7 = 0. Tìm m, n để (P) // (Q)?

m = \(\frac{3}{2}\), n = 2.

m = −2, n = \(\frac{3}{2}\).

m = \(\frac{3}{2}\), n = −10.

m = \(\frac{{ - 3}}{2}\), n = 10.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

(P): 5x + my + z – 5 = 0 có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow a  = \left( {5;m;1} \right)\).

(Q): nx – 3y – 2z + 7 = 0 có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow b  = \left( {n; - 3; - 2} \right)\).

(P) // (Q) ⇔ \(\frac{5}{n} = \frac{m}{{ - 3}} = \frac{1}{{ - 2}} \ne \frac{{ - 5}}{7} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{5}{n} = \frac{1}{{ - 2}}}\\{\frac{m}{{ - 3}} = \frac{1}{{ - 2}}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{n =  - 10}\\{m = \frac{3}{2}}\end{array}} \right.\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x – my – 6z – 4 = 0 và (Q): (m – 2,5)x + y + (m + 1)z + 2 = 0. Tìm m để (P) trùng (Q).

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

(P) ≡ (Q) ⇔ \(\frac{1}{{m - 2,5}} = \frac{{ - m}}{1} = \frac{{ - 6}}{{m + 1}} = \frac{{ - 4}}{2} =  - 2 \Leftrightarrow m = 2\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 2x + my + mz  − 9 = 0 và (Q): 4x – y – 3z – 10 = 0. Tìm m để (P) \( \bot \) (Q).

2.

1.

3.

0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

(P): 2x + my + mz  − 9 = 0 có vec tơ pháp tuyến \(\overrightarrow a  = \left( {2;m;m} \right)\)

(Q): 4x – y – 3z – 10 = 0 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow b  = \left( {4; - 1; - 3} \right)\).

(P) \( \bot \) (Q) ⇔ \(\overrightarrow a  \cdot \overrightarrow b  = 0 \Leftrightarrow 2 \cdot 4 + m \cdot \left( { - 1} \right) + m \cdot \left( { - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow m = 2\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x + 2y + 2z + 3 = 0 và (Q): 2x + 4y + (m – 1)z + 6 = 0. Tìm m để (P) và (Q) song song với nhau.

0.

4.

6.

5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Để (P) và (Q) song song với nhau thì \(\frac{2}{1} = \frac{4}{2} = \frac{{m - 1}}{2} \ne \frac{6}{3} \Leftrightarrow m = 5\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x + y – z + 6 = 0. Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với (P)?

2x + y – z + 5 = 0.

x − y + z – 5 = 0.

x + 3y – z + 1 = 0.

x + y + z – 10 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow n  = \left( {2;1; - 1} \right)\].

Mặt phẳng x − y + z – 5 = 0 có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {1; - 1;1} \right)\).

Vì \(\overrightarrow n  \cdot \overrightarrow {{n_1}}  = 2 \cdot 1 + 1 \cdot \left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right) \cdot 1 = 0\) nên hai mặt phẳng này vuông góc với nhau.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): (4 – a)x – (a + 3)y + z + 1 = 0 và mặt phẳng (Q): 3x – 4y + z + 3 = 0.

Khi đó:

a

Mặt phẳng (P) và mặt phẳng (Q) song song với nhau khi a = 1.

ĐúngSai
b

Mặt phẳng (P) và mặt phẳng (Q) vuông góc với nhau khi a = 2.

ĐúngSai
c

Không có giá trị nào của a để hai mặt phẳng trên trùng nhau.

ĐúngSai
d

Mặt phẳng (Q) đi qua gốc toạ độ O.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.              b) Sai.             c) Đúng.                  d) Sai.

a) Đúng. (P) // (Q) ⇔ \(\frac{{4 - a}}{3} = \frac{{ - a - 3}}{{ - 4}} = \frac{1}{1} \ne \frac{1}{3} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 4 =  - a - 3\\4 - a = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow a = 1\).

b) Sai. Mặt phẳng (P): (4 – a)x – (a + 3)y + z + 1 = 0 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {4 - a; - a - 3;1} \right)\).

Mặt phẳng (Q): 3x – 4y + z + 3 = 0 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {3; - 4;1} \right)\).

(P) \( \bot \) (Q) ⇔ \(\overrightarrow {{n_P}}  \cdot \overrightarrow {{n_Q}}  = 0 \Leftrightarrow \left( {4 - a} \right) \cdot 3 + \left( { - 4} \right) \cdot \left( { - a - 3} \right) + 1 \cdot 1 = 0 \Leftrightarrow a =  - 25\) .

c) Đúng. (P) ≡ (Q) ⇔ \(\frac{{4 - a}}{3} = \frac{{ - a - 3}}{{ - 4}} = \frac{1}{1} \ne \frac{1}{3}\).

Không có giá trị nào của a để hai mặt phẳng trên trùng nhau.

d) Sai. Mặt phẳng (Q) không đi qua gốc toạ độ O.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x + 5y – 4z + 20 = 0.

Khi đó:

a

Vectơ pháp tuyến của (P) là \(\overrightarrow a = \left( {2;5; - 4} \right)\).

ĐúngSai
b

Mặt phẳng (Q) qua A(1; 1; −1) song song với mặt phẳng (P) có phương trình là: 2x + 5y – 4z – 11 = 0.

ĐúngSai
c

Mặt phẳng (P) cắt trục Ox tại điểm N(−10; 0; 0).

ĐúngSai
d

Mặt phẳng (P) vuông góc với mặt phẳng (α): x – 3y + 7z – 9 = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.             c) Đúng.              d) Sai.

a) Đúng. Vectơ pháp tuyến của (P) là \(\overrightarrow a  = \left( {2;5; - 4} \right)\).

b) Đúng. Mặt phẳng (Q) song song với mặt phẳng (P) nên có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \overrightarrow {{n_P}}  = \left( {2;5; - 4} \right)\).

Mặt phẳng (Q) qua A(1; 1; −1) và nhận \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {2;5; - 4} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là: 2(x – 1) + 5(y – 1) – 4(z + 1) = 0 hay 2x + 5y – 4z – 11 = 0.

c) Đúng. Mặt phẳng (P) cắt trục Ox tại điểm N(−10; 0; 0).

d) Sai. Mặt phẳng (α) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_\alpha }}  = \left( {1; - 3;7} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_\alpha }}  \cdot \overrightarrow {{n_P}}  = 1 \cdot 2 + 5 \cdot \left( { - 3} \right) + 7 \cdot \left( { - 4} \right) =  - 41\).

Vậy mặt phẳng (P) không vuông góc với mặt phẳng (α): x – 3y + 7z – 9 = 0.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho A(1; 2; −1), B(−1; 0; 1) và mặt phẳng (P): x + 2y – z + 1 = 0.

Khi đó:

a

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1;2; - 1} \right)\).

ĐúngSai
b

Khi m = − 4 thì mặt phẳng (Q): 2x – my + 3 = 0 vuông góc với mặt phẳng (P).

ĐúngSai
c

Mặt phẳng (K) qua A song song với (P) có phương trình là x + 2y – z −6 = 0.

ĐúngSai
d

\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2; - 2;2} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.           c) Đúng.                   d) Đúng.

a) Đúng. Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;2; - 1} \right)\).

b) Sai. Mặt phẳng (Q): 2x – my + 3 = 0 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {2; - m;0} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_Q}}  \cdot \overrightarrow {{n_P}}  = 0 \Leftrightarrow 2 \cdot 1 + \left( { - m} \right) \cdot 2 + 0 \cdot \left( { - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow  - 2m + 2 = 0 \Leftrightarrow m = 1\).

c) Đúng. Mặt phẳng (K) song song với mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_K}}  = \overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1;2; - 1} \right)\).

Phương trình mặt phẳng (K) qua A nhận \(\overrightarrow {{n_K}}  = \left( {1;2; - 1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến là:

1(x – 1) + 2(y – 2) – 1(z + 1 ) = 0 hay x + 2y – z − 6 = 0.

d) Đúng. \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2; - 2;2} \right)\).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 3x – 2y + 2z + 7 = 0 và (Q): 5x – 4y + 3z + 1 = 0.

Khi đó:

a

Điểm A(1; 2; −1) nằm trên mặt phẳng (P): 3x – 2y + 2z + 7 = 0.

ĐúngSai
b

Hai mặt phẳng (P) và (Q) song song với nhau.

ĐúngSai
c

Mặt phẳng (α) đi qua điểm I(1; 0; −1) và song song với (P): 3x – 2y + 2z + 7 = 0 có phương trình là x + z = 0.

ĐúngSai
d

Mặt phẳng (P): 3x – 2y + 2z + 7 = 0 không đi qua gốc toạ độ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.        b) Sai.          c) Sai.           d) Đúng.

a) Sai. Thay A(1; 2; −1) vào phương trình mặt phẳng (P): 3x – 2y + 2z + 7 = 0.

3∙1 − 2∙2 + 2∙(−1) + 7 = 4.

b) Sai. Mặt phẳng (P): 3x – 2y + 2z + 7 = 0 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {3; - 2;2} \right)\)

Mặt phẳng  (Q): 5x – 4y + 3z + 1 = 0 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {5; - 4;3} \right)\).

 Ta có: \(\frac{3}{5} \ne \frac{{ - 2}}{{ - 4}} \ne \frac{2}{3}\).

Vậy hai mặt phẳng (P) và (Q) không song song với nhau.

c) Sai.  Mặt phẳng (P): 3x – 2y + 2z + 7 = 0 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {3; - 2;2} \right)\)

Do (α) // (P) nên \(\overrightarrow {{n_\alpha }}  = \overrightarrow {{n_P}}  = \left( {3; - 2;2} \right)\).

Mặt phẳng (α) đi qua điểm I(1; 0; −1) và nhận \(\overrightarrow {{n_\alpha }}  = \left( {3; - 2;2} \right)\)làm vectơ pháp tuyến có phương trình là: 3(x – 1) – 2(y – 0) + 2(z + 1) = 0 hay 3x – 2y + 2z − 1 = 0.

d) Đúng. Mặt phẳng (P): 3x – 2y + 2z + 7 = 0 không đi qua gốc toạ độ.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho A(1; 2; 3), B(3; 4; 4) và mặt phẳng (P): 2x + y + mz – 1 = 0.

Khi đó:

a

Khi B ∈ (P): 2x + y + mz – 1 = 0 thì m = −2.

ĐúngSai
b

Biết mặt phẳng (Q): 4x + (n – 2)y + z – 3 = 0 song song với mặt phẳng (P). Khi đó 2m + n = 5.

ĐúngSai
c

Cho mặt phẳng (α): 3x – 2y + 2z + 10 = 0. Mặt phẳng (P) và mặt phẳng (α) song song với nhau và có cùng vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {3; - 2;2} \right)\).

ĐúngSai
d

Mặt phẳng (α) đi qua điểm A(1; 2; 3) và song song với mặt phẳng (Oxy) có phương trình là: z – 3 = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.          c) Sai.          d) Đúng.

a) Sai. Thay B(3; 4; 4) vào phương trình mặt phẳng (P): 2x + y + mz – 1 = 0.

Ta có: 2∙3 + 4 + 4∙m – 1 = 0 hay m = \(\frac{{ - 9}}{4}\).

b) Đúng. Mặt phẳng (Q): 4x + (n – 2)y + z – 3 = 0 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {4;n - 2;1} \right)\).

Do (Q) // (P) ⇔ \(\frac{4}{2} = \frac{{n - 2}}{1} = \frac{1}{m} \ne \frac{{ - 3}}{{ - 1}} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 = n - 2}\\{2 = \frac{1}{m}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{n = 4}\\{m = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).

Suy ra 2m + n = 5.

c) Sai. Mặt phẳng (α): 3x – 2y + 2z + 10 = 0 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_\alpha }}  = \left( {3; - 2;2} \right)\)

Mặt phẳng (P): 2x + y + mz – 1 = 0 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {2;1;m} \right)\).

Để (α) // (P) thì \(\frac{3}{2} \ne \frac{{ - 2}}{1} = \frac{2}{m}\).

Vậy mặt phẳng (P) và mặt phẳng (α) không song song với nhau và không có cùng vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {3; - 2;2} \right)\).

d) Đúng. Mặt phẳng (α) đi qua điểm A(1; 2; 3) và song song với mặt phẳng (Oxy) có phương trình là: z – 3 = 0.

21. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 2x + my + 2mz − 9 = 0 và (Q): 6x – y – z − 10 = 0. Tìm m để (P) ⊥ (Q) .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 4

Mặt phẳng (P): 2x + my + 2mz − 9 = 0 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {2;m;2m} \right)\)

Mặt phẳng (Q): 6x – y – z − 10 = 0 có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {6; - 1; - 1} \right)\).

 Để (P) ⊥ (Q) ta có:

\(\overrightarrow {{n_P}}  \cdot \overrightarrow {n{}_Q}  = 0 \Leftrightarrow 2 \cdot 6 + m \cdot \left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right) \cdot 2m = 0 \Leftrightarrow  - 3m + 12 = 0 \Rightarrow m = 4\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 2x – 3y + 4z + 20 = 0 và (Q): 4x – 6y + mz + 60 = 0. Tìm m để (P) // (Q).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 8

Mặt phẳng (P): 2x – 3y + 4z + 20 = 0  có vec tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {2; - 3;4} \right)\)

Mặt phẳng (Q): 4x – 6y + mz + 60 = 0 có vec tơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {4; - 6;m} \right)\)

Để (P) // (Q) thì \(\frac{2}{4} = \frac{{ - 3}}{{ - 6}} = \frac{4}{m} \ne \frac{{20}}{{60}} \Leftrightarrow m = 8\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 2x – my – 4z – 6 + m = 0 và (Q): (m + 3)x + y + (5m + 1)z – 7 = 0. Tìm m để (P) ≡ (Q).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: −1

Để (P) ≡ (Q) thì \(\frac{2}{{m + 3}} = \frac{{ - m}}{1} = \frac{{ - 4}}{{5m + 1}} = \frac{{m - 6}}{{ - 7}}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{{m + 3}} = \frac{{ - m}}{1}\\\frac{{ - 4}}{{5m + 1}} = \frac{{ - m}}{1}\\\frac{{m - 6}}{{ - 7}} = \frac{{ - m}}{1}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} + 3m + 2 = 0\\5{m^2} + m - 4 = 0\\6m =  - 6\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow m =  - 1\).

24. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba mặt phẳng (P): x + y + z – 1 = 0, (Q): 2x + my + 2z + 3 = 0 và (R): − x + 2y + nz = 0. Tính tổng m + 2n, biết rằng (P) \( \bot \) (R) và (P) // (Q).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 0

Mặt phẳng (P): x + y + z – 1 = 0 có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1;1;1} \right)\).

Mặt phẳng (Q): 2x + my + 2z + 3 = 0 có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {2;m;2} \right)\).

Mặt phẳng (R): − x + 2y + nz = 0 có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_R}}  = \left( { - 1;2;n} \right)\).

(P) \( \bot \) (R) ⇔ \(\overrightarrow {{n_P}}  \cdot \overrightarrow {{n_R}}  = 0 \Leftrightarrow  - 1 \cdot 1 + 2 \cdot 1 + n \cdot 1 = 0 \Leftrightarrow n =  - 1\).

(P) // (Q) ⇔ \(\frac{2}{1} = \frac{m}{1} = \frac{2}{1} \ne \frac{3}{{ - 1}} \Leftrightarrow m = 2\).

Vậy m + 2n = 2 + 2∙(−1) = 0.

25. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 5x + my + z – 5 = 0 và (Q): nx – 3y − 2z + 7 = 0. Biết (P) // (Q). Tính m + n?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: −8,5

Mặt phẳng (P): 5x + my + z – 5 = 0 có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow a  = \left( {5;m;1} \right)\).

Mặt phẳng (Q): nx – 3y − 2z + 7 = 0 có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow b  = \left( {n; - 3; - 2} \right)\).

(P) // (Q) ⇔ \(\frac{5}{n} = \frac{m}{{ - 3}} = \frac{1}{{ - 2}} \ne \frac{{ - 5}}{7} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{5}{n} = \frac{1}{{ - 2}}}\\{\frac{m}{{ - 3}} = \frac{1}{{ - 2}}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = \frac{3}{2}}\\{n =  - 10}\end{array}} \right.\).

Vậy m + n = \(\frac{3}{2} - 10 =  - 8,5\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây