Bài tập Vectơ có đáp án
16 câu hỏi
Trong thông báo: Có một con tàu chở 500 tấn hàng từ cảng A đến cảng B cách nhau 500 km.
Bạn hãy tìm sự khác biệt giữa hai đại lượng sau:
- Khối lượng của hàng: 500 tấn.
- Độ dịch chuyển của tàu: 500 km từ A đến B.

Sự khác biệt giữa hai đại lượng đã cho là:
- Khối lượng của hàng là đại lượng chỉ có độ lớn vì hàng trên tàu có khối lượng 500 tấn. Ta gọi đại lượng dạng này là đại lượng vô hướng.
- Độ dịch chuyển của tàu là đại lượng bao gồm cả độ lớn và hướng vì con tàu có độ dịch chuyển dài 500 km theo hướng từ A đến B.
Ta gọi đại lượng dạng này là đại lượng có hướng.
Tìm điểm đầu, điểm cuối, giá và độ dài của các vectơ trong Ví dụ 1.

Vectơ có điểm đầu là C, điểm cuối là H và có giá là đường thẳng CH (hay chính là đường thẳng BC).
Vectơ có điểm đầu là C, điểm cuối là B và có giá là đường thẳng BC.
Vectơ có điểm đầu là H, điểm cuối là A và có giá là đường thẳng AH.
Do H là trung điểm của BC nên CH = = .
Theo Ví dụ 1, ta có AH = .
Suy ra
Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng , hai đường chéo cắt nhau tại O (Hình 5). Tìm độ dài của các vectơ .

Do ABCD là hình vuông nên góc ADC là góc vuông.
Xét tam giác ADC vuông tại D, theo định lí Pythagore ta có:
AC2 = AD2 + DC222
Suy ra .
Do ABCD là hình vuông nên hai đường chéo AC và BD bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Nên AC = BD và O là trung điểm của AC và BD.
Khi đó: BD = AC = 1 và OA = AO = = .
Suy ra: .
Bạn có nhận xét gì về giá của các cặp vectơ và , và trong Hình 6?

+ Giá của vectơ là đường thẳng AB, giá của vectơ là đường thẳng CD.
Quan sát Hình 6 ta thấy hai đường thẳng AB, CD là trùng nhau.
Do đó giá của hai vectơ và là trùng nhau.
+ Giá của vectơ là đường thẳng PQ, giá của vectơ là đường thẳng RS.
Quan sát Hình 6 ta thất hai đường thẳng PQ và RS song song với nhau.
Do đó giá của hai vectơ và là song song với nhau.
Quan sát Hình 8 và gọi tên các vectơ:
a) Cùng phương với vectơ ;
b) Cùng hướng với vectơ ;
c) Ngược hướng với vectơ .

Quan sát Hình 8 ta thấy:
a) Vectơ có giá trùng với giá của vectơ , vectơ có giá song song với giá của vectơ , vectơ có giá song song với giá của vectơ .
Vậy các vectơ cùng phương với vectơ là vectơ .
b) Hai vectơ và có giá song song với nhau nên chúng cùng phương.
Lại có hai vectơ này có cùng hướng đi từ trên chéo xuống dưới.
Vậy vectơ cùng hướng với vectơ là vectơ .
c) Hai vectơ và có giá song song với nhau nên chúng cùng phương.
Lại có hai vectơ này có hướng ngược nhau.
Vậy vectơ ngược hướng với vectơ là vectơ .
Khẳng định sau đúng hay sai? Hãy giải thích.
Nếu ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng thì hai vectơ và cùng hướng.
Khẳng định trên là sai.
Vì nếu ta cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng và điểm A nằm giữa B và C thì hai vectơ và ngược hướng.

Cho hình bình hành ABCD (Hình 10), hãy so sánh độ dài và hướng của hai vectơ:
a) và ;
b) và .
Do ABCD là hình bình hành nên AB // = DC, AD // = CB.
a) Hai vectơ và có giá lần lượt là đường thẳng AB và đường thẳng DC song song với nhau và có cùng hướng đi từ trái sang phải.
Do đó hai vectơ và cùng hướng.
Hơn nữa, (do AB = CD).
b) Hai vectơ và có giá song song với nhau và có hướng ngược nhau nên hai vectơ và ngược hướng.
Hơn nữa, (do AD = CB).
Cho D, E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB của tam giác ABC (Hình 14).
a) Tìm các vectơ bằng vectơ
b) Tìm các vectơ đối của vectơ .

a) Tam giác ABC có F và E lần lượt là trung điểm của AB và AC.
Do đó EF là đường trung bình của tam giác ABC nên EF // = BC.
Do D là trung điểm của BC nên BD = DC = .
Suy ra EF = BD = DC và EF // BD, EF // DC.
Hai vectơ và có giá song song với nhau, có cùng hướng đi từ phải qua trái nên hai vectơ này cùng hướng, hơn nữa .
Do đó .
Tương tự ta có: (do chúng cùng hướng và cùng độ dài).
b) Ta có FD là đường trung bình của tam giác ABC nên FD // = AC.
Mà E là trung điểm của AC nên AE = EC = .
Do đó: AE = EC = FD.
Hai vectơ và có giá song song và có hướng ngược nhau nên hai vectơ này ngược hướng. Hơn nữa .
Do đó và là hai vectơ đối nhau hay .
Hai vectơ và có giá trùng nhau và có hướng ngược nhau nên hai vectơ này ngược hướng. Hơn nữa .
Do đó và là hai vectơ đối nhau hay .
Ngoài ra, ta còn có .
Tìm độ dài của các vectơ trong Ví dụ 5.

Các vectơ có độ dài bằng 0.
Do đó: .
Ta có: .
M là trung điểm của EF nên EM = EF = = 1.
Do đó: .
a) Bạn hãy tìm sự khác biệt giữa hai đại lượng sau:
- Bác Ba có số tiền là 20 triệu đồng.
- Một cơn bão di chuyển với vận tốc 20 km/h theo hướng đông bắc.
b) Trong các đại lượng sau, đại lượng nào cần được biểu diễn bởi vectơ?
Giá tiền, lực, thể tích, tuổi, độ dịch chuyển, vận tốc.
a) Sự khác biệt giữa hai đại lượng đã cho là:
- Bác Ba có số tiền là 20 triệu đồng, đại lượng này là một đại lượng vô hướng vì nó chỉ số tiền nên nó chỉ có độ lớn.
- Một cơn bão di chuyển với vận tốc 20 km/h theo hướng đông bắc, đại lượng này là một đại lượng có hướng vì nó có đề cập đến độ lớn và hướng.
b) Trong các đại lượng đã cho, các đại lượng lực, độ dịch chuyển, vận tốc là các đại lượng có hướng, chúng bao gồm cả độ lớn và hướng nên các đại lượng đó cần được biểu diễn bởi vectơ.
Cho hình thang ABCD có hai đáy là AB và DC (Hình 15). Điểm M nằm trên đoạn DC.

a) Gọi tên các vectơ cùng hướng với vectơ .
b) Gọi tên các vectơ ngược hướng với vectơ .
Do ABCD là hình thang có hai đáy là AB và DC nên AB // DC.
Lại có M nằm trên đoạn DC nên DM // AB, MC // AB.
a) Các vectơ đều có giá song song với giá của vectơ nên chúng cùng phương, hơn nữa chúng đều có hướng đi từ trái qua phải.
Do đó các vectơ cùng hướng với vectơ là: .
b) Vectơ và có giá song song với nhau nên chúng cùng phương, mà chúng có hướng ngược nhau nên hai vectơ này ngược hướng.
Các vectơ , có giá trùng với giá của vectơ (đều là đường thẳng DC) nên chúng cùng phương.
Lại có các vectơ , có hướng ngược với vectơ .
Do đó các vectơ ngược hướng với vectơ là: , và .
Cho hình vuông ABCD có tâm O và có cạnh bằng a (Hình 16).

a) Tìm trong hình hai vectơ bằng nhau và có độ dài bằng .
b) Tìm trong hình hai vectơ đối nhau và có độ dài bằng .
Do ABCD là hình vuông nên tam giác ABD vuông cân tại A, theo định lí Pythagore, ta có: BD2 = AD2 + AB2 = a2 + a2 = 2a2
Suy ra: BD = .
Do đó: AC = BD = (hai đường chéo của hình vuông bằng nhau).
O là tâm của hình vuông ABCD nên O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD, đồng thời là trung điểm của mỗi đường.
Do đó: AO = OC = ; BO = OD = .
a) Hai vectơ và cùng phương và cùng hướng, hơn nữa , , nên .
Do đó: và .
Ngoài ra, có thể tìm được các cặp vectơ bằng nhau và có độ dài bằng khác như sau:
+) và .
+) và .
+) và .
b) Trong hình đã cho chỉ có hai cạnh AC và BD là bằng nhau và bằng . Tuy nhiên hai cạnh này cắt nhau nên hai vectơ và không cùng phương nên chúng không đối nhau.
Vậy không có hai vectơ thỏa mãn yêu cầu bài toán.

+) Giả sử ABCD là hình bình hành. Khi đó AB // DC và AB = DC.
Vì AB // DC nên và cùng phương. Từ hình vẽ dễ thấy và cùng hướng.
Vì AB = DC nên .
Vậy = .
+) Giả sử = . Khi đó và cùng hướng và .
Từ và cùng hướng suy ra chúng cùng phương, hay AB // DC.
Từ suy ra AB = DC.
Vậy ABCD là hình bình hành.
Vậy tứ giác ABCD là một hình bình hành khi và chỉ khi .
Hãy chỉ ra các cặp vectơ cùng hướng, ngược hướng, bằng nhau trong Hình 17.

Quan sát Hình 17, ta thấy:
+) Hai vectơ và cùng phương (do có giá song song) và có cùng hướng.
+) Hai vectơ và cùng phương (do có giá song song) và ngược hướng nhau.
+) Hai vectơ và cùng phương (do có giá song song) và cùng hướng. Hơn nữa, độ dài vectơ bằng độ dài vectơ . Do đó: .
Vậy trong Hình 17 có: cặp vectơ cùng hướng là và ; cặp vectơ ngược hướng là và ; cặp vectơ bằng nhau là và .
Gọi O là tâm hình lục giác đều ABCDEF.
a) Tìm các vectơ khác vectơ và cùng hướng với vectơ .
b) Tìm các vectơ bằng vectơ .

a) Do ABCDEF là hình lục giác đều nên OA // EF // BC.
Suy ra các vectơ và có giá song song với giá của vectơ nên chúng cùng phương.
Mà các vectơ và đều cùng hướng đi từ dưới chéo lên trên với vectơ nên chúng cùng hướng.
Mặt khác, các vectơ và có giá trùng với giá của vectơ (đều là đường thẳng AD) nên chúng cùng phương, hơn nữa các vectơ này cùng hướng.
Vậy các khác vectơ và cùng hướng với vectơ là: , , và .
b) Do ABCDEF là hình lục giác đều nên AB // = ED.
ABOF là hình thoi nên AB // = FO
ABCO là hình thoi nên AB // = OC
Khi đó, các vectơ và đều cùng phương và cùng hướng với vectơ .
Mà chúng lại có độ dài bằng nhau.
Vậy các vectơ bằng vectơ là: và .
Ta có thể viết: = = .
Tìm các lực cùng hướng và ngược hướng trong số các lực đẩy được biểu diễn bằng các vectơ trong Hình 18.

+) Trong Hình 18 a), hai lực đẩy và cùng hướng (hai lực có giá song song và hai bạn tác động lực lên bàn đẩy về cùng 1 hướng).
+) Trong Hình 18b), hai lực đẩy và ngược hướng (hai lực có giá song song và hai bạn tác động lực lên bàn đẩy ngược hướng nhau).








