Bài tập Vectơ có đáp án
Đề thi

Bài tập Vectơ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1086 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong thông báo: Có một con tàu chở 500 tấn hàng từ cảng A đến cảng B cách nhau 500 km.

Bạn hãy tìm sự khác biệt giữa hai đại lượng sau:

- Khối lượng của hàng: 500 tấn.

- Độ dịch chuyển của tàu: 500 km từ A đến B.

Media VietJack

Xem đáp án

Sự khác biệt giữa hai đại lượng đã cho là:

- Khối lượng của hàng là đại lượng chỉ có độ lớn vì hàng trên tàu có khối lượng 500 tấn. Ta gọi đại lượng dạng này là đại lượng vô hướng.

- Độ dịch chuyển của tàu là đại lượng bao gồm cả độ lớn và hướng vì con tàu có độ dịch chuyển dài 500 km theo hướng từ A đến B.

Ta gọi đại lượng dạng này là đại lượng có hướng.

2. Tự luận
1 điểm

Tìm điểm đầu, điểm cuối, giá và độ dài của các vectơ CH→,  CB→,  HA→ trong Ví dụ 1.

Media VietJack

Xem đáp án

Vectơ CH→ có điểm đầu là C, điểm cuối là H và có giá là đường thẳng CH (hay chính là đường thẳng BC).

Vectơ CB→ có điểm đầu là C, điểm cuối là B và có giá là đường thẳng BC.

Vectơ HA→ có điểm đầu là H, điểm cuối là A và có giá là đường thẳng AH.

Do H là trung điểm của BC nên CH = 12BC= 12.2=1.

Theo Ví dụ 1, ta có AH = 3.

Suy ra |CH→|=CH=1,  |CB→|=CB=2, |HA→|=HA=AH=3

3. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 22, hai đường chéo cắt nhau tại O (Hình 5). Tìm độ dài của các vectơ  AC→, BD→, OA→, AO→.

Media VietJack

Xem đáp án

Do ABCD là hình vuông nên góc ADC là góc vuông.

Xét tam giác ADC vuông tại D, theo định lí Pythagore ta có:

AC2 = AD2 + DC222

Suy ra AC=AD2+DC2=(22)2+(22)2=1.

Do ABCD là hình vuông nên hai đường chéo AC và BD bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Nên AC = BD và O là trung điểm của AC và BD.

Khi đó: BD = AC = 1 và OA = AO = 12AC = 12.1=12.

Suy ra: |AC→|=1,  |BD→|=1, |OA→|=12, |AO→|=12.

4. Tự luận
1 điểm

Bạn có nhận xét gì về giá của các cặp vectơ AB→ và CD→, PQ→ và RS→ trong Hình 6?

Media VietJack

 

Xem đáp án

+ Giá của vectơ AB→ là đường thẳng AB, giá của vectơ CD→ là đường thẳng CD.

Quan sát Hình 6 ta thấy hai đường thẳng AB, CD là trùng nhau.

Do đó giá của hai vectơ AB→ và CD→ là trùng nhau.

+ Giá của vectơ PQ→ là đường thẳng PQ, giá của vectơ RS→ là đường thẳng RS.

Quan sát Hình 6 ta thất hai đường thẳng PQ và RS song song với nhau.

Do đó giá của hai vectơ PQ→ và RS→ là song song với nhau.

5. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 8 và gọi tên các vectơ:

a) Cùng phương với vectơ x→;

b) Cùng hướng với vectơ a→;

c) Ngược hướng với vectơ u→.

Media VietJack

Xem đáp án

Quan sát Hình 8 ta thấy:

a) Vectơ w→ có giá trùng với giá của vectơ x→, vectơ y→ có giá song song với giá của vectơ x→, vectơ z→ có giá song song với giá của vectơ x→.

Vậy các vectơ cùng phương với vectơ x→ là vectơ y→, w→, z→.

b) Hai vectơ a→ và b→ có giá song song với nhau nên chúng cùng phương.

Lại có hai vectơ này có cùng hướng đi từ trên chéo xuống dưới.

Vậy vectơ cùng hướng với vectơ a→ là vectơ b→.

c) Hai vectơ u→ và v→ có giá song song với nhau nên chúng cùng phương.

Lại có hai vectơ này có hướng ngược nhau.

Vậy vectơ ngược hướng với vectơ u→ là vectơ v→.

6. Tự luận
1 điểm

Khẳng định sau đúng hay sai? Hãy giải thích.

Nếu ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng thì hai vectơ AB→ và AC→ cùng hướng.

Xem đáp án

Khẳng định trên là sai.

Vì nếu ta cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng và điểm A nằm giữa B và C thì hai vectơ AB→ và AC→ ngược hướng.

Media VietJack

 

7. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD (Hình 10), hãy so sánh độ dài và hướng của hai vectơ:

a) AB→ và DC→;

b) AD→ và CB→.                    

Media VietJack                                  

Xem đáp án

Do ABCD là hình bình hành nên AB // = DC, AD // = CB.

a) Hai vectơ AB→ và DC→ có giá lần lượt là đường thẳng AB và đường thẳng DC song song với nhau và có cùng hướng đi từ trái sang phải.

Do đó hai vectơ AB→ và DC→ cùng hướng.

Hơn nữa, |AB→|=|DC→| (do AB = CD).

b) Hai vectơ AD→ và CB→ có giá song song với nhau và có hướng ngược nhau nên hai vectơ AD→ và CB→ ngược hướng.

Hơn nữa, |AD→|=|CB→| (do AD = CB).

8. Tự luận
1 điểm

Cho D, E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB của tam giác ABC (Hình 14).

a) Tìm các vectơ bằng vectơ EF→

b) Tìm các vectơ đối của vectơ EC→.

Media VietJack

Xem đáp án

a) Tam giác ABC có F và E lần lượt là trung điểm của AB và AC.

Do đó EF là đường trung bình của tam giác ABC nên EF // = 12 BC.

Do D là trung điểm của BC nên BD = DC = 12BC.

Suy ra EF = BD = DC và EF // BD, EF // DC.

Hai vectơ EF→ và DB→ có giá song song với nhau, có cùng hướng đi từ phải qua trái nên hai vectơ này cùng hướng, hơn nữa |EF→|=|DB→|.

Do đó EF→=DB→.

Tương tự ta có: EF→=CD→ (do chúng cùng hướng và cùng độ dài).

b) Ta có FD là đường trung bình của tam giác ABC nên FD // = 12AC.

Mà E là trung điểm của AC nên AE = EC = 12AC.

Do đó: AE = EC = FD.

Hai vectơ EC→ và DF→ có giá song song và có hướng ngược nhau nên hai vectơ này ngược hướng. Hơn nữa |EC→|=|DF→|.

Do đó EC→ và DF→ là hai vectơ đối nhau hay EC→=−DF→.

Hai vectơ EA→ và EC→ có giá trùng nhau và có hướng ngược nhau nên hai vectơ này ngược hướng. Hơn nữa |EA→|=|EC→|.

Do đó EC→ và EA→ là hai vectơ đối nhau hay EC→=−EA→.

Ngoài ra, ta còn có EC→=−CE→.

9. Tự luận
1 điểm

Tìm độ dài của các vectơ EF→, EE→,EM→, MM→, FF→ trong Ví dụ 5.

Media VietJack

Xem đáp án

Các vectơ 0→ có độ dài bằng 0.

Do đó: |EE→|=|MM→|=|FF→|=0.

Ta có: |EF→|=EF=2.

M là trung điểm của EF nên EM = 12EF = 12.2 = 1.

Do đó: |EM→|=EM=1.

10. Tự luận
1 điểm

a) Bạn hãy tìm sự khác biệt giữa hai đại lượng sau:

- Bác Ba có số tiền là 20 triệu đồng.

- Một cơn bão di chuyển với vận tốc 20 km/h theo hướng đông bắc.

b) Trong các đại lượng sau, đại lượng nào cần được biểu diễn bởi vectơ?

Giá tiền, lực, thể tích, tuổi, độ dịch chuyển, vận tốc.

Xem đáp án

a) Sự khác biệt giữa hai đại lượng đã cho là:

- Bác Ba có số tiền là 20 triệu đồng, đại lượng này là một đại lượng vô hướng vì nó chỉ số tiền nên nó chỉ có độ lớn.

- Một cơn bão di chuyển với vận tốc 20 km/h theo hướng đông bắc, đại lượng này là một đại lượng có hướng vì nó có đề cập đến độ lớn và hướng.

b) Trong các đại lượng đã cho, các đại lượng lực, độ dịch chuyển, vận tốc là các đại lượng có hướng, chúng bao gồm cả độ lớn và hướng nên các đại lượng đó cần được biểu diễn bởi vectơ.

11. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD có hai đáy là AB và DC (Hình 15). Điểm M nằm trên đoạn DC.

Media VietJack

a) Gọi tên các vectơ cùng hướng với vectơ AB→.

b) Gọi tên các vectơ ngược hướng với vectơ DM→.

Xem đáp án

Do ABCD là hình thang có hai đáy là AB và DC nên AB // DC.

Lại có M nằm trên đoạn DC nên DM // AB, MC // AB.

a) Các vectơ DM→, MC→,  DC→ đều có giá song song với giá của vectơ AB→ nên chúng cùng phương, hơn nữa chúng đều có hướng đi từ trái qua phải.

Do đó các vectơ cùng hướng với vectơ AB→ là: DM→, MC→,  DC→.

b) Vectơ DM→ và BA→ có giá song song với nhau nên chúng cùng phương, mà chúng có hướng ngược nhau nên hai vectơ này ngược hướng.

Các vectơ CM→, CD→, MD→ có giá trùng với giá của vectơ DM→ (đều là đường thẳng DC) nên chúng cùng phương.

Lại có các vectơ CM→, CD→, MD→ có hướng ngược với vectơ DM→.

Do đó các vectơ ngược hướng với vectơ DM→ là: CM→, CD→, MD→ và BA→.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD có tâm O và có cạnh bằng a (Hình 16).

Media VietJack

a) Tìm trong hình hai vectơ bằng nhau và có độ dài bằng a22.

b) Tìm trong hình hai vectơ đối nhau và có độ dài bằng a2.

Xem đáp án

Do ABCD là hình vuông nên tam giác ABD vuông cân tại A, theo định lí Pythagore, ta có: BD2 = AD2 + AB2 = a2 + a2 = 2a2

Suy ra: BD = a2.

Do đó: AC = BD = a2 (hai đường chéo của hình vuông bằng nhau).

O là tâm của hình vuông ABCD nên O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD, đồng thời là trung điểm của mỗi đường.

Do đó: AO = OC = 12AC=12.a2=a22; BO = OD = 12BD=12.a2=a22.

a) Hai vectơ AO→ và OC→ cùng phương và cùng hướng, hơn nữa |AO→|=AO=a22, |OC→|=OC=a22, nên |AO→|=|OC→|.

Do đó: AO→=OC→ và |AO→|=|OC→|=a22.

Ngoài ra, có thể tìm được các cặp vectơ bằng nhau và có độ dài bằng a22 khác như sau:

+) CO→=OA→ và |CO→|=|OA→|=a22.

+) DO→=OB→ và |DO→|=|OB→|=a22.

+) BO→=OD→ và |BO→|=|OD→|=a22.

b) Trong hình đã cho chỉ có hai cạnh AC và BD là bằng nhau và bằng a2. Tuy nhiên hai cạnh này cắt nhau nên hai vectơ AC→ và BD→ không cùng phương nên chúng không đối nhau.

Vậy không có hai vectơ thỏa mãn yêu cầu bài toán.

13. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD. Chứng minh rằng tứ giác đó là hình bình hành khi và chỉ khi AB→=DC→.

Xem đáp án

Media VietJack

+) Giả sử ABCD là hình bình hành. Khi đó AB // DC và AB = DC.

Vì AB // DC nên  AB→ và DC→ cùng phương. Từ hình vẽ dễ thấy AB→ và DC→ cùng hướng.

Vì AB = DC nên |AB→|=|DC→|.

Vậy AB→ = DC→.

+) Giả sử AB→ = DC→. Khi đó AB→ và DC→ cùng hướng và  |AB→|=|DC→|.

Từ AB→ và DC→ cùng hướng suy ra chúng cùng phương, hay AB // DC.

Từ |AB→|=|DC→| suy ra AB = DC.

Vậy ABCD là hình bình hành.

Vậy tứ giác ABCD là một hình bình hành khi và chỉ khi AB→=DC→.

14. Tự luận
1 điểm

Hãy chỉ ra các cặp vectơ cùng hướng, ngược hướng, bằng nhau trong Hình 17.

Media VietJack

Xem đáp án

Quan sát Hình 17, ta thấy:

+) Hai vectơ a→ và b→ cùng phương (do có giá song song) và có cùng hướng.

+) Hai vectơ x→ và y→ cùng phương (do có giá song song) và ngược hướng nhau.

+) Hai vectơ u→ và v→ cùng phương (do có giá song song) và cùng hướng. Hơn nữa, độ dài vectơ u→ bằng độ dài vectơ v→. Do đó: u→=v→.

Vậy trong Hình 17 có: cặp vectơ cùng hướng là a→ và b→; cặp vectơ ngược hướng là x→ và y→; cặp vectơ bằng nhau là u→ và v→.

15. Tự luận
1 điểm

Gọi O là tâm hình lục giác đều ABCDEF.

a) Tìm các vectơ khác vectơ 0→ và cùng hướng với vectơ OA→.

b) Tìm các vectơ bằng vectơ AB→.

Xem đáp án

Media VietJack

a) Do ABCDEF là hình lục giác đều nên OA // EF // BC.

Suy ra các vectơ EF→ và CB→ có giá song song với giá của vectơ OA→ nên chúng cùng phương.

Mà các vectơ EF→ và CB→ đều cùng hướng đi từ dưới chéo lên trên với vectơ OA→ nên chúng cùng hướng.

Mặt khác, các vectơ DO→ và DA→ có giá trùng với giá của vectơ OA→ (đều là đường thẳng AD) nên chúng cùng phương, hơn nữa các vectơ này cùng hướng.

Vậy các khác vectơ 0→ và cùng hướng với vectơ OA→ là: EF→, CB→, DO→ và DA→.

b) Do ABCDEF là hình lục giác đều nên AB // = ED.

ABOF là hình thoi nên AB // = FO

ABCO là hình thoi nên AB // = OC

Khi đó, các vectơ ED→,  FO→ và OC→ đều cùng phương và cùng hướng với vectơ AB→.

Mà chúng lại có độ dài bằng nhau.

Vậy các vectơ bằng vectơ AB→ là: ED→,  FO→ và OC→.

Ta có thể viết: AB→ = ED→= FO→ = OC→.

16. Tự luận
1 điểm

Tìm các lực cùng hướng và ngược hướng trong số các lực đẩy được biểu diễn bằng các vectơ trong Hình 18.

Media VietJack

Xem đáp án

+) Trong Hình 18 a), hai lực đẩy a→ và b→ cùng hướng (hai lực có giá song song và hai bạn tác động lực lên bàn đẩy về cùng 1 hướng).

+) Trong Hình  18b), hai lực đẩy c→ và d→ ngược hướng (hai lực có giá song song và hai bạn tác động lực lên bàn đẩy ngược hướng nhau).