Bài tập về Đồng vị nâng cao siêu hay có lời giải (P1)
15 câu hỏi
Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Thành phần % khối lượng của 37Cl trong KClO3 là (cho K = 39, O = 16)
7,24%.
7,55%.
25,00%.
28,98%.
Đáp án B
Đặt phần trăm đồng vị = x (%),
thì % đồng vị = 100 – x (%)
Ta có: A =
→ x = 75%
→ Phần trăm đồng vị là 75%;
Phần trăm đồng vị là 25%
Phần trăm khối lượng của trong KClO3 là:
% = .100 = 7,55%
Trong tự nhiên đồng có 2 đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Thành phần % khối lượng của 63Cu trong CuCl2 là (cho Cl = 35,5)
12,64%.
26,77%.
27,00%.
34,18%.
Đáp án D
Giả sử % nguyên tử 65Cu và 63Cu trong tự nhiên lần lượt là x, y.
Ta có hpt
Phần trăm khối lượng của 63Cu trong CuCl2 là
Trong tự nhiên đồng có 2 đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Tính thành phần % khối lượng của 63Cu trong CuSO4?
28,83%.
10,97%
11,00%.
28,74%.
Đáp án A
Giả sử % nguyên tử 65Cu và 63Cu trong tự nhiên lần lượt là x, y.
Ta có hpt:
Phần trăm khối lượng của 63Cu trong CuSO4 là
Trong tự nhiên đồng có 2 đồng vị là 63Cu và 65Cu. biết nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Phần trăm khối lượng của 63Cu trong Cu2O là?
73%.
64,29%.
35,71%.
27%.
Chọn đáp án B
Đặt phần trăm đồng vị = x (%), thì % đồng vị = 100 – x (%)
Ta có: A =
→ x = 27%
→ Phần trăm đồng vị là 27%;
Phần trăm đồng vị là 73%
Phần trăm khối lượng của trong Cu2O là:
% = .100 = 64,29%
Trong tự nhiên đồng có 2 đồng vị là 63Cu và 65Cu trong đó đồng vị 65Cu chiếm 27% về số nguyên tử. Phần trăm khối lượng của 65Cu trong CuSO4.5H2O là
7,03.
73.
27.
18,43.
Đáp án D
Phần trăm nguyên tử 63Cu trong tự nhiên là: %63Cu = 100 - 27 = 73%.
Khối lượng nguyên tử trung bình của Cu là:
MCu = 65 x 0,27 + 63 x 0,73 = 63,54
Phần trăm của 63Cu trong CuSO4.5H2O là
Trong tự nhiên kali gồm 3 đồng vị 39K chiếm 93,26% và đồng vị 40K chiếm 0,012% và đồng vị 41K. Brom là hỗn hợp hai đồng vị 79Br và 81Br với nguyên tử khối trung bình của Br là 79,92. Thành phần % khối lượng của 39K trong KBr là
30,56%.
29,92%.
31,03%.
30,55%.
Đáp án D
%41K = 100 - 93,26 - 0,012 = 6,728%.
Khối lượng nguyên tử trung bình của K là:
MK = 39 x 0,9326 + 40 x 0,00012 + 41 x 0,06728 = 39,13468.
Khối lượng nguyên tử trung bình của Br là:
MBr = 79,92.
Thành phần phần trăm của 39K trong KBr là
Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là 147N (99,63%) và A7N (0,37%). Trong HNO3 14N chiếm 22,1387% khối lượng. Nguyên tử khối của đồng vị thứ hai của Nitơ là:
14.
15.
16.
13.
Đáp án B
MN = 14 x 0,9963 + A x 0,0037
= 13,9482 + 0,0037A.
→ A = 15
Trong tự nhiên đồng có 2 đồng vị là 63Cu và 65Cu, trong đó tỉ lệ số nguyên tử 63Cu : 65Cu = 81 : 219. Nếu hoàn tan một miếng đồng nặng 19,062 gam bằng dung dịch HNO3 loãng thì thể tích khí NO (đktc) thu được là:
(3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O)
2,24.
3,36.
4,48.
6,72.
Đáp án C
Nguyên tử khối trung bình của đồng là MCu = = 63,54
Trong 19,062 gam Cu có số mol là
nCu = = 0,3 mol
→ nNO = 2 nCu : 3= 0,2 mol → V = 4,48 lít
Trong tự nhiên, nguyên tố clo có hai đồng vị bền là và , trong đó đồng vị chiếm 75,77% về số nguyên tử. Phần trăm khối lượng của trong CaCl2 là
47,78%.
48,46%.
16,16%.
22,78%.
Đáp án C
Đồng có 2 đồng vị 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,5. Tính số nguyên tử 65Cu có trong 16 gam CuSO4 khan.
4,515.1022 nguyên tử
1,55.1022 nguyên tử
1,505.1022 nguyên tử
4,52.1022 nguyên tử.
Đáp án C
Giả sử % của 63Cu và 65Cu trong tự nhiên lần lượt là x, y
Ta có hpt:
Số nguyên tử Cu = số phân tử CuSO4 = 0,100313 x 6,02 x 1023 = 6,03887 x 1022.
→ Số nguyên tử 65Cu có trong 16 gam CuSO4 là 0,25 x 6,03887 x 1022 = 1,50972 x 1022
Nguyên tố X có hai đồng vị X1 và X2. Tổng số hạt không mang điện trong X1 và X2 là 90. Nếu cho 1,2 gam Ca tác dụng với một lượng X vừa đủ thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX2. Biết tỉ lệ số nguyên tử X1 : X2 = 9 : 11. Số khối của X1, X2 lần lượt là
81 và 79.
75 và 85.
79 và 81.
85 và 75.
Chọn đáp án A
\[{n_{Ca{X_2}}}\; = {n_{Ca}}\; = \frac{{1,2}}{{40}} = 0,03{\rm{ }}mol.\]
⇒ \[{M_{Ca{X_2}}}\; = \frac{{5,994}}{{0,03}} = 199,8\]⇒ MX = 79,9.
Phần trăm của X1 và X2 trong tự nhiên lần lượt là:
\(\% {X_1} = \frac{9}{{9 + 11}}.100\% = 45\% \); %X2 = 100 – 45 = 55%
Giả sử số nơtron trong X1 và X2 lần lượt là N1 và N2. Số proton trong X1 = X2 = Z.
Ta có hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}{N_1} + {N_2} = 90\\\frac{{45.(Z + {N_1}) + 55.(Z + {N_2})}}{{100}} = 79,9\end{array} \right.\)⇒ Z + 0,1N2 = 39,4
⇒ N2 = 394 – 10Z.
Mà 1 ≤ \(\frac{{{N_2}}}{Z}\) ≤ 1,5
⇒ \(\left\{ \begin{array}{l}Z \le \,\,394 - 10Z\\394 - 10Z \le 1,5Z\end{array} \right. \Rightarrow 34,26 \le Z \le 35,81\)
Mà Z nguyên, dương nên Z = 35
⇒ N2 = 44, N1 = 46
⇒ A1 = 46 + 35 = 81; A2 = 44 + 35 = 79
Trong tự nhiên Cu có hai đồng vị: 6329Cu; 6529Cu. Khối lượng nguyên tử trung bình của Cu là 63,54. Thành phần % về khối lượng của 6329Cu trong CuCl2 là giá trị nào dưới đây? Biết MCl = 35,5.
73,00%
27,00%
32,33%
34,18 %
Đáp án D
• Giả sử % của 63Cu, 65Cu trong tự nhiên lần lượt là x, y.
Ta có hpt:
→ Phần trăm của 63Cu trong CuCl2 là
Trong tự nhiên đồng vị 37Cl chiếm 24,23% số nguyên tử clo. Nguyên tử khối trung bình của clo bằng 35,485. Thành phần phần trăm về khối lượng của 37Cl có trong HClO4 là (với 1H, 16O)
9,82%
8,65%.
8,56%.
8,92%.
Đáp án D
• Phần trăm khối lượng của 37Cl có trong HClO4 là
Trong nước tự nhiên, hiđro chủ yếu tồn tại 2 đồng vị 1H và 2H. Biết nguyên tử khối trung bình của hiđro trong nước nguyên chất bằng 1,008. Thành phần % về khối lượng của đồng vị 2H có trong 1,000 gam nước nguyên chất là (cho: O = 16)
0,178%
17,762%
0,089%
11,012%
Đáp án A
Sử dụng đường chéo ta tính được phần trăm số nguyên tử và :
Thành phần % về khối lượng của 2H trong H2O là:
Trong tự nhiên Si có ba đồng vị bền 2814Si chiếm 92,23%, 2914Si chiếm 4,67% còn lại là 3014Si.P
hần trăm khối lượng của 2914Si trong Na2SiO3 là
(Biết Na = 23 , O = 16):
2,2018%
1,1091%
1,8143%
2,1024%
Đáp án B
• Phần trăm 30Si trong tự nhiên là
100% - 93,23% - 4,67% = 3,1%
Khối lượng nguyên tử Si trung bình là:
MSi = 28 x 0,9223 + 29 x 0,0467 + 30 x 0,031
= 28,6307
→ Phần trăm khối lượng của 29Si trong Na2SiO3 là








