
15 câu hỏi
7,24%.
7,55%.
25,00%.
28,98%.
Đáp án B
Đặt phần trăm đồng vị = x (%),
thì % đồng vị = 100 – x (%)
Ta có: A =
→ x = 75%
→ Phần trăm đồng vị là 75%;
Phần trăm đồng vị là 25%
Phần trăm khối lượng của trong KClO3 là:
% = .100 = 7,55%
12,64%.
26,77%.
27,00%.
34,18%.
Đáp án D
Giả sử % nguyên tử 65Cu và 63Cu trong tự nhiên lần lượt là x, y.
Ta có hpt
Phần trăm khối lượng của 63Cu trong CuCl2 là
28,83%.
10,97%
11,00%.
28,74%.
Đáp án A
Giả sử % nguyên tử 65Cu và 63Cu trong tự nhiên lần lượt là x, y.
Ta có hpt:
Phần trăm khối lượng của 63Cu trong CuSO4 là
73%.
64,29%.
35,71%.
27%.
Chọn đáp án B
Đặt phần trăm đồng vị = x (%), thì % đồng vị = 100 – x (%)
Ta có: A =
→ x = 27%
→ Phần trăm đồng vị là 27%;
Phần trăm đồng vị là 73%
Phần trăm khối lượng của trong Cu2O là:
% = .100 = 64,29%
7,03.
73.
27.
18,43.
Đáp án D
Phần trăm nguyên tử 63Cu trong tự nhiên là: %63Cu = 100 - 27 = 73%.
Khối lượng nguyên tử trung bình của Cu là:
MCu = 65 x 0,27 + 63 x 0,73 = 63,54
Phần trăm của 63Cu trong CuSO4.5H2O là
30,56%.
29,92%.
31,03%.
30,55%.
Đáp án D
%41K = 100 - 93,26 - 0,012 = 6,728%.
Khối lượng nguyên tử trung bình của K là:
MK = 39 x 0,9326 + 40 x 0,00012 + 41 x 0,06728 = 39,13468.
Khối lượng nguyên tử trung bình của Br là:
MBr = 79,92.
Thành phần phần trăm của 39K trong KBr là
14.
15.
16.
13.
Đáp án B
MN = 14 x 0,9963 + A x 0,0037
= 13,9482 + 0,0037A.
→ A = 15
2,24.
3,36.
4,48.
6,72.
Đáp án C
Nguyên tử khối trung bình của đồng là MCu = = 63,54
Trong 19,062 gam Cu có số mol là
nCu = = 0,3 mol
→ nNO = 2 nCu : 3= 0,2 mol → V = 4,48 lít
47,78%.
48,46%.
16,16%.
22,78%.
Đáp án C
4,515.1022 nguyên tử
1,55.1022 nguyên tử
1,505.1022 nguyên tử
4,52.1022 nguyên tử.
Đáp án C
Giả sử % của 63Cu và 65Cu trong tự nhiên lần lượt là x, y
Ta có hpt:
Số nguyên tử Cu = số phân tử CuSO4 = 0,100313 x 6,02 x 1023 = 6,03887 x 1022.
→ Số nguyên tử 65Cu có trong 16 gam CuSO4 là 0,25 x 6,03887 x 1022 = 1,50972 x 1022
81 và 79.
75 và 85.
79 và 81.
85 và 75.
Chọn đáp án A
\[{n_{Ca{X_2}}}\; = {n_{Ca}}\; = \frac{{1,2}}{{40}} = 0,03{\rm{ }}mol.\]
⇒ \[{M_{Ca{X_2}}}\; = \frac{{5,994}}{{0,03}} = 199,8\]⇒ MX = 79,9.
Phần trăm của X1 và X2 trong tự nhiên lần lượt là:
\(\% {X_1} = \frac{9}{{9 + 11}}.100\% = 45\% \); %X2 = 100 – 45 = 55%
Giả sử số nơtron trong X1 và X2 lần lượt là N1 và N2. Số proton trong X1 = X2 = Z.
Ta có hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}{N_1} + {N_2} = 90\\\frac{{45.(Z + {N_1}) + 55.(Z + {N_2})}}{{100}} = 79,9\end{array} \right.\)⇒ Z + 0,1N2 = 39,4
⇒ N2 = 394 – 10Z.
Mà 1 ≤ \(\frac{{{N_2}}}{Z}\) ≤ 1,5
⇒ \(\left\{ \begin{array}{l}Z \le \,\,394 - 10Z\\394 - 10Z \le 1,5Z\end{array} \right. \Rightarrow 34,26 \le Z \le 35,81\)
Mà Z nguyên, dương nên Z = 35
⇒ N2 = 44, N1 = 46
⇒ A1 = 46 + 35 = 81; A2 = 44 + 35 = 79
73,00%
27,00%
32,33%
34,18 %
Đáp án D
• Giả sử % của 63Cu, 65Cu trong tự nhiên lần lượt là x, y.
Ta có hpt:
→ Phần trăm của 63Cu trong CuCl2 là
9,82%
8,65%.
8,56%.
8,92%.
Đáp án D
• Phần trăm khối lượng của 37Cl có trong HClO4 là
0,178%
17,762%
0,089%
11,012%
Đáp án A
Sử dụng đường chéo ta tính được phần trăm số nguyên tử và :
Thành phần % về khối lượng của 2H trong H2O là:
2,2018%
1,1091%
1,8143%
2,1024%
Đáp án B
• Phần trăm 30Si trong tự nhiên là
100% - 93,23% - 4,67% = 3,1%
Khối lượng nguyên tử Si trung bình là:
MSi = 28 x 0,9223 + 29 x 0,0467 + 30 x 0,031
= 28,6307
→ Phần trăm khối lượng của 29Si trong Na2SiO3 là
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















