
26 câu hỏi
Ta có | − 100| = 100; −(−44) = 44
Do đó: −51 < −35 < −9 < 0 < 12 < 43 < 44 < 100.
1. Sai, ví dụ nếu a < 0 thì | − a| > 0 còn −|a| < 0.
2. Sai, ví dụ nếu a = 0 thì |a| = 0 còn −a = 0.
3. Sai, ví dụ nếu a < 0 thì −a > 0.
4. Đúng, vì |b − a| = | − (a − b)| = |a − b|.
1. Đúng, vì | − 5 + 17| = |12| = 12, còn | − 5| + |17| = 5 + 17 = 22.
2. Đúng, vì |(−8) + (−11)| = | − 19| = 19 và | − 8| + | − 11| = 8 + 11 = 19.
3. Sai, vì |10 − (−7)| = |17| = 17, còn |10| − | − 7| = 10 − 7 = 3.
4. Sai, vì |23 − 48| = | − 25| = 25, còn |23| − |48| = −25.
1. Ta có |x − 9| 0 (dấu ” = ” xảy ra khi x = 9).
Suy ra |x − 9| + 10 10.
Do đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức A là 10 khi x = 9.
Ta viết, min A = 10 khi x = 9.
2. Ta có |x + 1| 0 (dấu ” = ” xảy ra khi x = −1).
Suy ra |x + 1| − 5 −5.
Do đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức B là −5 khi x = −1.
Ta viết, min B = −5 khi x = −1.
1. Ta có −|x − 2| 0 (dấu ” = ” xảy ra khi x = 2).
Suy ra 4 − |x − 2| 4.
Do đó giá trị lớn nhất của biểu thức C là 4 khi x = 2.
Ta viết max C = 4 khi x = 2.
2. Ta có −|x + 7| 0 (dấu ” = ” xảy ra khi x = −7).
Suy ra −|x + 7| − 16 −16.
Do đó giá trị lớn nhất của biểu thức D là −16 khi x = −7.
Ta viết max D = −16 khi x = −7.
1. Ta có x0 (dấu ” = ” xảy ra khi x = 0).
Suy ra 3x + 88.
Do đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức M là 8 khi x = 0.
Ta viết min M = 8 khi x = 0.
2. Ta có ⇒ −5(x − 3)0 (dấu ” = ” xảy ra khi x = 3).
Suy ra 20 − 5(x − 3) ≤ 20.
Do đó giá trị lớn nhất của biểu thức N là 20 khi x = 3.
Ta viết max N = 20 khi x = 3.
Ta có
A = − 3 · + 4 · (−11)
A = 25 − 3 · (−8) + 4 · (−11)
A = 25 + 24 − 44
A = 5.
1. B = 1 − 2 − 3 + 4 + 5 − 6 − 7 + 8 + · · · + 21 − 22 − 23 + 24
B = (1 − 2 − 3 + 4) + (5 − 6 − 7 + 8) + · · · + (21 − 22 − 23 + 24)
B = 0 + 0 + · · · + 0
B = 0.
2. C = 23 − 501 − 343 + 61 − 257 + 16 − 499
C = (23 + 61 + 16) − (501 + 499) − (343 + 257)
C = 100 − 1000 – 600
C = −1500.
S = 743 − 231 + (−495) − (−69) − 38 + (−117)
S = 743 − 231 − 495 + 69 − 38 − 117
S = (743 + 69) − (231 + 495 + 38 + 117)
S = 812 − 881
S = −69.
1. (19 − 51) − (x − 23) = 6
19 − 51 − x + 23 = 6
−x = 6 − 19 + 51 − 23
−x = 15
x = −15.
2. −5x − 10.(−7) = 55
−5x + 70 = 55
−5x = 55 − 70
−5x = −15
x = (−15) : (−5)
x = 3.
|x + 101| − (−16) = (−43).(−5)
|x + 101| + 16 = 215
|x + 101| = 215 − 16
|x + 101| = 199.
Suy ra x + 101 = 199 ⇒ x = 199 − 101 = 98;
hoặc x + 101 = −199 ⇒ x = −199 − 101 = −300.
1. Ta có (x − 7)(x + 1) = 0.
Suy ra x − 7 = 0 ⇒ x = 7 hoặc x + 1 = 0 ⇒ x = −1.
Vậy x {−1; 7}.
2. Ta có (x − 7)(x + 1) > 0.
Suy ra x − 7 và x + 1 là hai số cùng dấu.
Trường hợp x − 7 và x + 1 cùng dương
(x − 7)(x + 1) > 0 ⇔ x − 7 > 0 ⇔ x > 7.
Trường hợp x − 7 và x + 1 cùng âm
(x − 7)(x + 1) > 0 ⇔ x + 1 < 0 ⇔ x < −1.
Vậy x > 7 hoặc x < −1.
Vì ( − 5).( − 30) < 0
nên ( − 5) và ( − 30) là hai số trái dấu.
Mặt khác ( − 5) > ( − 30) nên ta có − 5 > 0 và − 30 < 0,
suy ra > 5 và < 30.
Vậy 5 < < 30, do đó {9; 16; 25}.
Suy ra x{3; 4; 5}
Các số nguyên từ −7 đến 8 là
−7; −6; −5; −4; −3; −2; −1; 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8.
Các số là bội của 2 trong số đó là
−6; −4; −2; 0; 2; 4; 6; 8 (8 số).
Các số là bội của 3 (trừ các số đã được tính là bội của 2) là −3; 3 (2 số).
Các số là bội của 5 (trừ các số đã được tính là bội của 2, của 3) là −5; 5 (2 số).
Vậy có tất cả 8 + 2 + 2 = 12 (số) là bội của 2 hoặc của 3 hoặc của 5.
a) Tập hợp E có 3 phần tử; tập hợp F có 3 phần tử.
Với aE; b F thì có 3.3 = 9 tích a.b được tạo thành.
b) Có 5 tích nhỏ hơn 0, đó là các tích: 13.(−4); 13.(−2); −5.10; 6.(−4); 6.(−2).
c) Có 5 tích là bội của 10, đó là các tích: 13.10; (−5).(−4); −5.10; (−5).(−2); 6.10.
d) Có 2 tích là ước của 24, đó là các tích: 6.(−4); 6.(−2).
Ta có
2.x + 7 = 2(x + 1) + 5.
Vì (2.x + 7) (x + 1) và 2(x + 1) (x + 1) nên 5 (x + 1).
Do đó x + 1 = {−1; 1; −5; 5}.
Ta có bảng sau:
Vậy x {−2; 0; −6; 4}.
−14.|x| + 2 = −40
⇒ −14.|x| = −40 − 2
−14.|x| = −42
|x| = −42 : (−14)
|x| = 3.
Vậy x = 3 hoặc x = −3.
1. Sắp xếp các số nguyên theo thứ tự tăng dần
−243 < −45 < −7 < 0 < 7 < 159.
2. Tính tổng của các số nguyên
−243 + (−45) + (−7) + 0 + 7 + 159 = −129.
3. Tính tích của các số nguyên
−243.(−45).(−7).0.7.159 = 0.
Ta có
A = (−10).(−7) + (−15).(+5) −
A = 70 − 75 − (−27)
A = −5 + 27
A = 22.
Vì x và −5 < x < −2 nên x{−4; −3}.
Tổng của chúng là S = (−4) + (−3) = −7.
Tích của chúng là P = (−4).(−3) = 12.
1. |x| + x = | − 5| + (−5) = 5 + (−5) = 0.
2. |x| − x = | − 5| − (−5) = 5 + 5) = 10.
3. |x|.x = | − 5|.(−5) = 5.(−5) = −25.
Ta có a.b < 0, suy ra a và b trái dấu.
Mà b > 0 (vì b = |a|), nên a là số âm.
1. 28 − (x − 11) = 9
x − 11 = 28 − 9
x − 11 = 19
x = 19 + 11
x = 30.
2. 17 − (63 − x) = −4
⇒ 63 − x = 17 − (−4)
63 − x = 21
x = 63 − 21
x = 42.
Ta có x.y = 7 > 0, suy ra x, y cùng dấu và x, yƯ(7) = {1; 7}
Vì x > y nên ta chọn x = 7; y = 1 hoặc x = −1; y = −7.
1. (n − 2)(n + 5) = 0
⇒ n − 2 = 0
hoặc n + 5 = 0
⇒ n = 2
hoặc n = −5.
Vậy n{−5; 2}.
2. (n − 3)(+ 5) = 0
⇒ n − 3 = 0
hoặc + 5 = 0
⇒ n = 3
hoặc = −5 (vô lý).
Vậy n{3}.
Gọi ba số nguyên liên tiếp là x − 1; x; x + 1 (x).
Ta có: (x − 1) + x + (x + 1) = −9 => 3 · x = −9 => x = -3.
Vậy ba số nguyên liên tiếp đó là −4; −3; −2.
Tích của chúng là (−4).(−3).(−2) = −24
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















