Bài tập tự luận Toán 6 Ôn tập chương 2 (có đáp án): Số nguyên
Đề thi
Bài tập tự luận Toán 6 Ôn tập chương 2 (có đáp án): Số nguyên
A
Admin
ToánLớp 6134 lượt thi
26 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần:

43; −51; −35; 0; 12; −9; |−100|; −(−44).

Xem đáp án

Ta có | − 100| = 100; −(−44) = 44

Do đó: −51 < −35 < −9 < 0 < 12 < 43 < 44 < 100.

2.Tự luận
• 1 điểm

Với a, b ∈ℤ, hãy cho biết trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

1. | − a| = −|a|;

2. |a| > −a;

3. | − a| < 0;

4. |a − b| = |b − a|.

Xem đáp án

1. Sai, ví dụ nếu a < 0 thì | − a| > 0 còn −|a| < 0.

2. Sai, ví dụ nếu a = 0 thì |a| = 0 còn −a = 0.

3. Sai, ví dụ nếu a < 0 thì −a > 0.

4. Đúng, vì |b − a| = | − (a − b)| = |a − b|.

3.Tự luận
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

1. | − 5 + 17| ≤ | − 5| + |17|;

2. |(−8) + (−11)| = | − 8| + | − 11|;

3. |10 − (−7)| = |10| − | − 7|;

4. |23 − 48| = |23| − |48|.

Xem đáp án

1. Đúng, vì | − 5 + 17| = |12| = 12, còn | − 5| + |17| = 5 + 17 = 22.

2. Đúng, vì |(−8) + (−11)| = | − 19| = 19 và | − 8| + | − 11| = 8 + 11 = 19.

3. Sai, vì |10 − (−7)| = |17| = 17, còn |10| − | − 7| = 10 − 7 = 3.

4. Sai, vì |23 − 48| = | − 25| = 25, còn |23| − |48| = −25.

4.Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức :

1. A = |x − 9| + 10;

2. B = |x + 1| − 5.

Xem đáp án

1. Ta có |x − 9| ≥0 (dấu ” = ” xảy ra khi x = 9).

Suy ra |x − 9| + 10 ≥10.

Do đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức A là 10 khi x = 9.

Ta viết, min A = 10 khi x = 9.

2. Ta có |x + 1| ≥0 (dấu ” = ” xảy ra khi x = −1).

Suy ra |x + 1| − 5≥ −5.

Do đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức B là −5 khi x = −1.

Ta viết, min B = −5 khi x = −1.

5.Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của các biểu thức sau:

1. C = 4 − |x − 2|;

2. D = −|x + 7| − 16.

Xem đáp án

1. Ta có −|x − 2| ≤0 (dấu ” = ” xảy ra khi x = 2).

Suy ra 4 − |x − 2| ≤4.

Do đó giá trị lớn nhất của biểu thức C là 4 khi x = 2.

Ta viết max C = 4 khi x = 2.

2. Ta có −|x + 7| ≤0 (dấu ” = ” xảy ra khi x = −7).

Suy ra −|x + 7| − 16 ≤−16.

Do đó giá trị lớn nhất của biểu thức D là −16 khi x = −7.

Ta viết max D = −16 khi x = −7.

6.Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất hoặc lớn nhất của các biểu thức sau:

1. M = 3x2 + 8;

2. N = 20 − 5(x − 3)2

Xem đáp án

1. Ta có x≥0 (dấu ” = ” xảy ra khi x = 0).

Suy ra 3x + 8≥8.

Do đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức M là 8 khi x = 0.

Ta viết min M = 8 khi x = 0.

2. Ta có (x − 3)2 ≥ 0 ⇒ −5(x − 3)≤0 (dấu ” = ” xảy ra khi x = 3).

Suy ra 20 − 5(x − 3)  ≤ 20.

Do đó giá trị lớn nhất của biểu thức N là 20 khi x = 3.

Ta viết max N = 20 khi x = 3.

7.Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức

A = (−5)2  − 3 · (−2)3 + 4 · (−11).

Xem đáp án

Ta có

A = (−5)2  − 3 · (−2)3 + 4 · (−11)

 A = 25 − 3 · (−8) + 4 · (−11)

A = 25 + 24 − 44

A = 5.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 26 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức

1. B = 1 − 2 − 3 + 4 + 5 − 6 − 7 + 8 + · · · + 21 − 22 − 23 + 24;

2. C = 23 − 501 − 343 + 61 − 257 + 16 − 499.

Xem đáp án

1. B = 1 − 2 − 3 + 4 + 5 − 6 − 7 + 8 + · · · + 21 − 22 − 23 + 24

B = (1 − 2 − 3 + 4) + (5 − 6 − 7 + 8) + · · · + (21 − 22 − 23 + 24)

B = 0 + 0 + · · · + 0

B = 0.

2. C = 23 − 501 − 343 + 61 − 257 + 16 − 499

C = (23 + 61 + 16) − (501 + 499) − (343 + 257)

C = 100 − 1000 – 600

C = −1500.

9.Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng đại số

S = 743 − 231 + (−495) − (−69) − 38 + (−117).

Xem đáp án

S = 743 − 231 + (−495) − (−69) − 38 + (−117)

S = 743 − 231 − 495 + 69 − 38 − 117

S = (743 + 69) − (231 + 495 + 38 + 117)

S = 812 − 881

S = −69.

10.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x ∈ℤ biết

1. (19 − 51) − (x − 23) = 6;

2. −5x − 10.(−7) = 55.

Xem đáp án

1. (19 − 51) − (x − 23) = 6

19 − 51 − x + 23 = 6

−x = 6 − 19 + 51 − 23

−x = 15

x = −15.

2. −5x − 10.(−7) = 55

−5x + 70 = 55

−5x = 55 − 70

−5x = −15

x = (−15) : (−5)

x = 3.

11.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết

|x + 101| − (−16) = (−43).(−5).

Xem đáp án

|x + 101| − (−16) = (−43).(−5)

|x + 101| + 16 = 215

|x + 101| = 215 − 16

|x + 101| = 199.

Suy ra x + 101 = 199 ⇒ x = 199 − 101 = 98;

hoặc x + 101 = −199 ⇒ x = −199 − 101 = −300.

12.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x ∈ℤ biết

1. (x − 7)(x + 1) = 0;

2. (x − 7)(x + 1) > 0

Xem đáp án

1. Ta có (x − 7)(x + 1) = 0.

Suy ra x − 7 = 0 ⇒ x = 7 hoặc x + 1 = 0 ⇒ x = −1.

Vậy x  {−1; 7}.

2. Ta có (x − 7)(x + 1) > 0.

Suy ra x − 7 và x + 1 là hai số cùng dấu.

Trường hợp x − 7 và x + 1 cùng dương

(x − 7)(x + 1) > 0 ⇔ x − 7 > 0 ⇔ x > 7.

Trường hợp x − 7 và x + 1 cùng âm

(x − 7)(x + 1) > 0 ⇔ x + 1 < 0 ⇔ x < −1.

Vậy x > 7 hoặc x < −1.

13.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x ∈ℤ, biết

(x2− 5).(x2− 30) < 0

Xem đáp án

Vì (x2 − 5).(x2 − 30) < 0

nên (x2 − 5) và (x2 − 30) là hai số trái dấu.

Mặt khác (x2 − 5) > (x2 − 30) nên ta có x2 − 5 > 0 và x2 − 30 < 0,

suy ra x2 > 5 và x2 < 30.

Vậy 5 < x2 < 30, do đó x2∈{9; 16; 25}.

Suy ra x∈{±3; ±4; ±5}

14.Tự luận
• 1 điểm

Trong khoảng từ −7 đến 8 có bao nhiêu số nguyên là bội của 2 hoặc của 3 hoặc của 5.

Xem đáp án

Các số nguyên từ −7 đến 8 là

−7; −6; −5; −4; −3; −2; −1; 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8.

Các số là bội của 2 trong số đó là

−6; −4; −2; 0; 2; 4; 6; 8 (8 số).

Các số là bội của 3 (trừ các số đã được tính là bội của 2) là −3; 3 (2 số).

Các số là bội của 5 (trừ các số đã được tính là bội của 2, của 3) là −5; 5 (2 số).

Vậy có tất cả 8 + 2 + 2 = 12 (số) là bội của 2 hoặc của 3 hoặc của 5.

15.Tự luận
• 1 điểm

Cho hai tập hợp

E ={13; −5; 6};

F ={−4; 10; −2}.

Với a∈E và b∈F, hỏi có

a) Bao nhiêu tích a · b được tạo thành?

b) Có bao nhiêu tích nhỏ hơn 0?

c) Có bao nhiêu tích là bội của 10?

d) Có bao nhiêu tích là ước của 24?

Xem đáp án

a) Tập hợp E có 3 phần tử; tập hợp F có 3 phần tử.

Với a∈E; b∈ F thì có 3.3 = 9 tích a.b được tạo thành.

b) Có 5 tích nhỏ hơn 0, đó là các tích: 13.(−4); 13.(−2); −5.10; 6.(−4); 6.(−2).

c) Có 5 tích là bội của 10, đó là các tích: 13.10; (−5).(−4); −5.10; (−5).(−2); 6.10.

d) Có 2 tích là ước của 24, đó là các tích: 6.(−4); 6.(−2).

16.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x∈ℤ để

(2.x + 7) ⋮ (x + 1).

Xem đáp án

Ta có

2.x + 7 = 2(x + 1) + 5.

Vì (2.x + 7) ⋮ (x + 1) và 2(x + 1) ⋮ (x + 1) nên 5 ⋮ (x + 1).

Do đó x + 1∈Ư(5) = {−1; 1; −5; 5}.

Ta có bảng sau:

Vậy x ∈{−2; 0; −6; 4}.

17.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x∈ℤ, biết −14.|x| + 2 = −40.

Biểu diễn giá trị tìm được của x trên trục số.

Xem đáp án

−14.|x| + 2 = −40

⇒ −14.|x| = −40 − 2

−14.|x| = −42

|x| = −42 : (−14)

|x| = 3.

Vậy x = 3 hoặc x = −3.

18.Tự luận
• 1 điểm

Cho các số nguyên 7; −45; 159; −243; 0; −7.

1. Sắp xếp các số nguyên đó theo thứ tự tăng dần.

2. Tính tổng của các số nguyên đó.

3. Tính tích của các số nguyên đó.

Xem đáp án

1. Sắp xếp các số nguyên theo thứ tự tăng dần

−243 < −45 < −7 < 0 < 7 < 159.

2. Tính tổng của các số nguyên

−243 + (−45) + (−7) + 0 + 7 + 159 = −129.

3. Tính tích của các số nguyên

−243.(−45).(−7).0.7.159 = 0.

19.Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức

A = (−10).(−7) + (−15).(+5) − (−3)3.

Xem đáp án

Ta có

A = (−10).(−7) + (−15).(+5) − (−3)3

A = 70 − 75 − (−27)

A = −5 + 27

A = 22.

20.Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng và tích của các số nguyên x biết rằng  −5 < x < −2.

Xem đáp án

Vì x và −5 < x < −2 nên x∈{−4; −3}.

Tổng của chúng là S = (−4) + (−3) = −7.

Tích của chúng là P = (−4).(−3) = 12.

21.Tự luận
• 1 điểm

Cho x = −5, tính giá trị của các biểu thức sau

1. |x| + x.

2. |x| − x.

3. |x|.x.

Xem đáp án

1. |x| + x = | − 5| + (−5) = 5 + (−5) = 0.

2. |x| − x = | − 5| − (−5) = 5 + 5) = 10.

3. |x|.x = | − 5|.(−5) = 5.(−5) = −25.

22.Tự luận
• 1 điểm

Cho a, b∈ℤ. Biết tích a.b < 0 và |a| = b, hỏi a là số dương hay số âm?

Xem đáp án

Ta có a.b < 0, suy ra a và b trái dấu.

Mà b > 0 (vì b = |a|), nên a là số âm.

23.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết

1. 28 − (x − 11) = 9;

2. 17 − (63 − x) = −4

Xem đáp án

1. 28 − (x − 11) = 9

x − 11 = 28 − 9

x − 11 = 19

x = 19 + 11

x = 30.

2. 17 − (63 − x) = −4

⇒ 63 − x = 17 − (−4)

63 − x = 21

x = 63 − 21

x = 42.

24.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, y∈ℤ, biết x.y = 7 và x > y.

Xem đáp án

Ta có x.y = 7 > 0, suy ra x, y cùng dấu và x, y∈Ư(7) = {±1; ±7}

Vì x > y nên ta chọn x = 7; y = 1 hoặc x = −1; y = −7.

25.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên n, biết

1. (n − 2)(n + 5) = 0;

2. (n − 3)(n2 + 5) = 0.

Xem đáp án

1. (n − 2)(n + 5) = 0

⇒ n − 2 = 0

hoặc n + 5 = 0

⇒ n = 2

hoặc n = −5.

Vậy n∈{−5; 2}.

2. (n − 3)(n2+ 5) = 0

⇒ n − 3 = 0

hoặc n2 + 5 = 0

⇒ n = 3

hoặc n2 = −5 (vô lý).

Vậy n∈{3}.

26.Tự luận
• 1 điểm

Ba số nguyên liên tiếp có tổng bằng −9. Hỏi tích của chúng bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi ba số nguyên liên tiếp là x − 1; x; x + 1 (x∈ℤ).

Ta có: (x − 1) + x + (x + 1) = −9 => 3 · x = −9 => x = -3.

Vậy ba số nguyên liên tiếp đó là −4; −3; −2.

Tích của chúng là (−4).(−3).(−2) = −24

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả