Bài tập tự luận Toán 6 Ôn tập chương 2 (có đáp án): Số nguyên
26 câu hỏi
Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần:
43; −51; −35; 0; 12; −9; |−100|; −(−44).
Ta có | − 100| = 100; −(−44) = 44
Do đó: −51 < −35 < −9 < 0 < 12 < 43 < 44 < 100.
Với a, b , hãy cho biết trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
1. | − a| = −|a|;
2. |a| > −a;
3. | − a| < 0;
4. |a − b| = |b − a|.
1. Sai, ví dụ nếu a < 0 thì | − a| > 0 còn −|a| < 0.
2. Sai, ví dụ nếu a = 0 thì |a| = 0 còn −a = 0.
3. Sai, ví dụ nếu a < 0 thì −a > 0.
4. Đúng, vì |b − a| = | − (a − b)| = |a − b|.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
1. | − 5 + 17| | − 5| + |17|;
2. |(−8) + (−11)| = | − 8| + | − 11|;
3. |10 − (−7)| = |10| − | − 7|;
4. |23 − 48| = |23| − |48|.
1. Đúng, vì | − 5 + 17| = |12| = 12, còn | − 5| + |17| = 5 + 17 = 22.
2. Đúng, vì |(−8) + (−11)| = | − 19| = 19 và | − 8| + | − 11| = 8 + 11 = 19.
3. Sai, vì |10 − (−7)| = |17| = 17, còn |10| − | − 7| = 10 − 7 = 3.
4. Sai, vì |23 − 48| = | − 25| = 25, còn |23| − |48| = −25.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức :
1. A = |x − 9| + 10;
2. B = |x + 1| − 5.
1. Ta có |x − 9| 0 (dấu ” = ” xảy ra khi x = 9).
Suy ra |x − 9| + 10 10.
Do đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức A là 10 khi x = 9.
Ta viết, min A = 10 khi x = 9.
2. Ta có |x + 1| 0 (dấu ” = ” xảy ra khi x = −1).
Suy ra |x + 1| − 5 −5.
Do đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức B là −5 khi x = −1.
Ta viết, min B = −5 khi x = −1.
Tìm giá trị lớn nhất của các biểu thức sau:
1. C = 4 − |x − 2|;
2. D = −|x + 7| − 16.
1. Ta có −|x − 2| 0 (dấu ” = ” xảy ra khi x = 2).
Suy ra 4 − |x − 2| 4.
Do đó giá trị lớn nhất của biểu thức C là 4 khi x = 2.
Ta viết max C = 4 khi x = 2.
2. Ta có −|x + 7| 0 (dấu ” = ” xảy ra khi x = −7).
Suy ra −|x + 7| − 16 −16.
Do đó giá trị lớn nhất của biểu thức D là −16 khi x = −7.
Ta viết max D = −16 khi x = −7.
Tìm giá trị nhỏ nhất hoặc lớn nhất của các biểu thức sau:
1. M = 3 + 8;
2. N = 20 − 5
1. Ta có x0 (dấu ” = ” xảy ra khi x = 0).
Suy ra 3x + 88.
Do đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức M là 8 khi x = 0.
Ta viết min M = 8 khi x = 0.
2. Ta có ⇒ −5(x − 3)0 (dấu ” = ” xảy ra khi x = 3).
Suy ra 20 − 5(x − 3) ≤ 20.
Do đó giá trị lớn nhất của biểu thức N là 20 khi x = 3.
Ta viết max N = 20 khi x = 3.
Tính giá trị của biểu thức
A = − 3 · + 4 · (−11).
Ta có
A = − 3 · + 4 · (−11)
A = 25 − 3 · (−8) + 4 · (−11)
A = 25 + 24 − 44
A = 5.
Tính giá trị của các biểu thức
1. B = 1 − 2 − 3 + 4 + 5 − 6 − 7 + 8 + · · · + 21 − 22 − 23 + 24;
2. C = 23 − 501 − 343 + 61 − 257 + 16 − 499.
1. B = 1 − 2 − 3 + 4 + 5 − 6 − 7 + 8 + · · · + 21 − 22 − 23 + 24
B = (1 − 2 − 3 + 4) + (5 − 6 − 7 + 8) + · · · + (21 − 22 − 23 + 24)
B = 0 + 0 + · · · + 0
B = 0.
2. C = 23 − 501 − 343 + 61 − 257 + 16 − 499
C = (23 + 61 + 16) − (501 + 499) − (343 + 257)
C = 100 − 1000 – 600
C = −1500.
Tính tổng đại số
S = 743 − 231 + (−495) − (−69) − 38 + (−117).
S = 743 − 231 + (−495) − (−69) − 38 + (−117)
S = 743 − 231 − 495 + 69 − 38 − 117
S = (743 + 69) − (231 + 495 + 38 + 117)
S = 812 − 881
S = −69.
Tìm x biết
1. (19 − 51) − (x − 23) = 6;
2. −5x − 10.(−7) = 55.
1. (19 − 51) − (x − 23) = 6
19 − 51 − x + 23 = 6
−x = 6 − 19 + 51 − 23
−x = 15
x = −15.
2. −5x − 10.(−7) = 55
−5x + 70 = 55
−5x = 55 − 70
−5x = −15
x = (−15) : (−5)
x = 3.
Tìm x biết
|x + 101| − (−16) = (−43).(−5).
|x + 101| − (−16) = (−43).(−5)
|x + 101| + 16 = 215
|x + 101| = 215 − 16
|x + 101| = 199.
Suy ra x + 101 = 199 ⇒ x = 199 − 101 = 98;
hoặc x + 101 = −199 ⇒ x = −199 − 101 = −300.
Tìm x biết
1. (x − 7)(x + 1) = 0;
2. (x − 7)(x + 1) > 0
1. Ta có (x − 7)(x + 1) = 0.
Suy ra x − 7 = 0 ⇒ x = 7 hoặc x + 1 = 0 ⇒ x = −1.
Vậy x {−1; 7}.
2. Ta có (x − 7)(x + 1) > 0.
Suy ra x − 7 và x + 1 là hai số cùng dấu.
Trường hợp x − 7 và x + 1 cùng dương
(x − 7)(x + 1) > 0 ⇔ x − 7 > 0 ⇔ x > 7.
Trường hợp x − 7 và x + 1 cùng âm
(x − 7)(x + 1) > 0 ⇔ x + 1 < 0 ⇔ x < −1.
Vậy x > 7 hoặc x < −1.
Tìm x , biết
(− 5).(− 30) < 0
Vì ( − 5).( − 30) < 0
nên ( − 5) và ( − 30) là hai số trái dấu.
Mặt khác ( − 5) > ( − 30) nên ta có − 5 > 0 và − 30 < 0,
suy ra > 5 và < 30.
Vậy 5 < < 30, do đó {9; 16; 25}.
Suy ra x{3; 4; 5}
Trong khoảng từ −7 đến 8 có bao nhiêu số nguyên là bội của 2 hoặc của 3 hoặc của 5.
Các số nguyên từ −7 đến 8 là
−7; −6; −5; −4; −3; −2; −1; 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8.
Các số là bội của 2 trong số đó là
−6; −4; −2; 0; 2; 4; 6; 8 (8 số).
Các số là bội của 3 (trừ các số đã được tính là bội của 2) là −3; 3 (2 số).
Các số là bội của 5 (trừ các số đã được tính là bội của 2, của 3) là −5; 5 (2 số).
Vậy có tất cả 8 + 2 + 2 = 12 (số) là bội của 2 hoặc của 3 hoặc của 5.
Cho hai tập hợp
E ={13; −5; 6};
F ={−4; 10; −2}.
Với aE và bF, hỏi có
a) Bao nhiêu tích a · b được tạo thành?
b) Có bao nhiêu tích nhỏ hơn 0?
c) Có bao nhiêu tích là bội của 10?
d) Có bao nhiêu tích là ước của 24?
a) Tập hợp E có 3 phần tử; tập hợp F có 3 phần tử.
Với aE; b F thì có 3.3 = 9 tích a.b được tạo thành.
b) Có 5 tích nhỏ hơn 0, đó là các tích: 13.(−4); 13.(−2); −5.10; 6.(−4); 6.(−2).
c) Có 5 tích là bội của 10, đó là các tích: 13.10; (−5).(−4); −5.10; (−5).(−2); 6.10.
d) Có 2 tích là ước của 24, đó là các tích: 6.(−4); 6.(−2).
Tìm x để
(2.x + 7) (x + 1).
Ta có
2.x + 7 = 2(x + 1) + 5.
Vì (2.x + 7) (x + 1) và 2(x + 1) (x + 1) nên 5 (x + 1).
Do đó x + 1 = {−1; 1; −5; 5}.
Ta có bảng sau:
Vậy x {−2; 0; −6; 4}.
Tìm x, biết −14.|x| + 2 = −40.
Biểu diễn giá trị tìm được của x trên trục số.
−14.|x| + 2 = −40
⇒ −14.|x| = −40 − 2
−14.|x| = −42
|x| = −42 : (−14)
|x| = 3.
Vậy x = 3 hoặc x = −3.
Cho các số nguyên 7; −45; 159; −243; 0; −7.
1. Sắp xếp các số nguyên đó theo thứ tự tăng dần.
2. Tính tổng của các số nguyên đó.
3. Tính tích của các số nguyên đó.
1. Sắp xếp các số nguyên theo thứ tự tăng dần
−243 < −45 < −7 < 0 < 7 < 159.
2. Tính tổng của các số nguyên
−243 + (−45) + (−7) + 0 + 7 + 159 = −129.
3. Tính tích của các số nguyên
−243.(−45).(−7).0.7.159 = 0.
Tính giá trị của biểu thức
A = (−10).(−7) + (−15).(+5) − .
Ta có
A = (−10).(−7) + (−15).(+5) −
A = 70 − 75 − (−27)
A = −5 + 27
A = 22.
Tính tổng và tích của các số nguyên x biết rằng −5 < x < −2.
Vì x và −5 < x < −2 nên x{−4; −3}.
Tổng của chúng là S = (−4) + (−3) = −7.
Tích của chúng là P = (−4).(−3) = 12.
Cho x = −5, tính giá trị của các biểu thức sau
1. |x| + x.
2. |x| − x.
3. |x|.x.
1. |x| + x = | − 5| + (−5) = 5 + (−5) = 0.
2. |x| − x = | − 5| − (−5) = 5 + 5) = 10.
3. |x|.x = | − 5|.(−5) = 5.(−5) = −25.
Cho a, b. Biết tích a.b < 0 và |a| = b, hỏi a là số dương hay số âm?
Ta có a.b < 0, suy ra a và b trái dấu.
Mà b > 0 (vì b = |a|), nên a là số âm.
Tìm x, biết
1. 28 − (x − 11) = 9;
2. 17 − (63 − x) = −4
1. 28 − (x − 11) = 9
x − 11 = 28 − 9
x − 11 = 19
x = 19 + 11
x = 30.
2. 17 − (63 − x) = −4
⇒ 63 − x = 17 − (−4)
63 − x = 21
x = 63 − 21
x = 42.
Tìm x, y, biết x.y = 7 và x > y.
Ta có x.y = 7 > 0, suy ra x, y cùng dấu và x, yƯ(7) = {1; 7}
Vì x > y nên ta chọn x = 7; y = 1 hoặc x = −1; y = −7.
Tìm số nguyên n, biết
1. (n − 2)(n + 5) = 0;
2. (n − 3)( + 5) = 0.
1. (n − 2)(n + 5) = 0
⇒ n − 2 = 0
hoặc n + 5 = 0
⇒ n = 2
hoặc n = −5.
Vậy n{−5; 2}.
2. (n − 3)(+ 5) = 0
⇒ n − 3 = 0
hoặc + 5 = 0
⇒ n = 3
hoặc = −5 (vô lý).
Vậy n{3}.
Ba số nguyên liên tiếp có tổng bằng −9. Hỏi tích của chúng bằng bao nhiêu?
Gọi ba số nguyên liên tiếp là x − 1; x; x + 1 (x).
Ta có: (x − 1) + x + (x + 1) = −9 => 3 · x = −9 => x = -3.
Vậy ba số nguyên liên tiếp đó là −4; −3; −2.
Tích của chúng là (−4).(−3).(−2) = −24



