Bài tập tự luận Toán 6 Bài 4 (có đáp án): Cộng hai số nguyên cùng dấu
13 câu hỏi
Thực hiện các phép tính.
a) (−75) + (−31).
b) (−19) + (+48).
c) 12 + (−53).
d) (−85) + (+85).
Tính
1. Tổng của số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số với số nguyên dương lớn nhất có hai chữ số.
2. Tổng của số liền trước số −73 với số liền sau số −17.
Tính bằng cách hợp lí nhất.
(−37) + (+25) + (−63) + (−25) + (−9).
Tính tổng S = 1 + (−3) + 5 + (−7) + · · · + 21 + (−23).
Tính tổng các số nguyên x, biết −5≤x < 5.
Tính tổng S = (−52) + 13 + 49 + (−15) + (−36) + 82.
Tìm điều kiện của số nguyên a sao cho a + |a| = 0.
Tìm điều kiện của các số nguyên a và b khác 0, biết rằng a + b = (|a| + |b|).
Tính
1. (−28) + (−33).
2. (−41) + (+15).
3. 12 + (−56).
Tính bằng cách hợp lí nhất
a) 173 + (−46) + (−54) + (+27) + (−19).
b) (−62) + (+1523) + (−38) + (−2523) + (−92).
Tính tổng các số nguyên x, biết:
a) −7 < x < 11.
b) −15≤x≤13.
Tính tổng S = (−1) + 5 + (−9) + 13 + . . .(−41) + 45.
Cho a và b là các số nguyên khác 0. Tìm điều kiện để a và b sao cho a + b = −(|a| − |b|).
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi



