Bài tập tự luận Toán 6 Bài 4 (có đáp án): Cộng hai số nguyên cùng dấu
13 câu hỏi
Thực hiện các phép tính.
a) (−75) + (−31).
b) (−19) + (+48).
c) 12 + (−53).
d) (−85) + (+85).
a) (−75) + (−31) = −106.
b) (−19) + (+48) = 29.
c) 12 + (−53) = −41.
d) (−85) + (+85) = 0.
Tính
1. Tổng của số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số với số nguyên dương lớn nhất có hai chữ số.
2. Tổng của số liền trước số −73 với số liền sau số −17.
1. Số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số là −10. Số nguyên dương lớn nhất có hai chữ số là 99. Tổng của chúng là (−10) + 99 = 89.
2. Số liền trước số −73 là −74. Số liền sau số −17 là −16. Tổng của chúng là (−74) + (−16) = −90.
Tính bằng cách hợp lí nhất.
(−37) + (+25) + (−63) + (−25) + (−9).
Ta có
(−37) + (+25) + (−63) + (−25) + (−9)
=[(−37) + (−63)] + [(+25) + (−25)] + (−9)
Tính tổng S = 1 + (−3) + 5 + (−7) + · · · + 21 + (−23).
Ta có
S = 1 + (−3) + 5 + (−7) + · · · + 21 + (−23).
Số các số hạng của tổng này là
(23 − 1) : 2 + 1 = 12 (số hạng).
S =[1 + (−3)] + [5 + (−7)] + · · · + [21 + (−23)]
S =(−2) + (−2) + · · · + (−2) (có 6 số hạng).
S = − 12.
Tính tổng các số nguyên x, biết −5x < 5.
Vì x nên x {−5; 4; 3; 2; 1; 0}.
Tổng của chúng là :
S = (−5) + (−4 + 4) + (−3 + 3) + (−2 + 2) + (−1 + 1) + 0
S = −5 + 0 + 0 + · · · + 0
S = −5.
Tính tổng S = (−52) + 13 + 49 + (−15) + (−36) + 82.
Ta cộng các số âm với nhau, các số dương với nhau rồi cộng hai kết quả lại
S = [(−52) + (−15) + (−36)] + (13 + 49 + 82)
S = (−103) + 144 = 41
Tìm điều kiện của số nguyên a sao cho a + |a| = 0.
Ta có a + |a| = 0.
Suy ra |a| và |a| là hai số đối nhau: |a| = −a
Do đó a = 0 hoặc a < 0.
Tìm điều kiện của các số nguyên a và b khác 0, biết rằng a + b = (|a| + |b|).
Ở vế phải ta lấy tổng hai giá trị tuyệt đối, chứng tỏ a và b cùng dấu. Tổng này lại có dấu “ − ” trước kết quả nên a và b là hai số nguyên âm.
Tính
1. (−28) + (−33).
2. (−41) + (+15).
3. 12 + (−56).
1. (−28)+(−33) = −28−33 = −61.
2. (−41)+(+15) = −41+15 = −26.
3. 12 + (−56) = 12 − 56 = 44.
Tính bằng cách hợp lí nhất
a) 173 + (−46) + (−54) + (+27) + (−19).
b) (−62) + (+1523) + (−38) + (−2523) + (−92).
1. 173 + (−46) + (−54) + (+27) + (−19) = (173 + 27) + (−46 − 54) + (−19) = 200 + (−100) + (−19) = 81.
2. (−62) + (+1523) + (−38) + (−2523) + (−92) = [(−62) + (−38)] + [1523 + (−2523)] + (−92) = −1192.
Tính tổng các số nguyên x, biết:
a) −7 < x < 11.
b) −15x13.
a) Vì −7 < x < 11 và x nguyên nên
x {−6; −5; −4; −3; −2; −1; 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10}.
Khi đó
S = −6 + (−5) + (−4) + (−3) + (−2) + (−1) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 + 10
= (−6 + 6) + (−5 + 5) + (−4 + 4) + (−3 + 3) + (−2 + 2) + (−1 + 1) + 0 + 7 + 8 + 9 + 10
= 34. 2
b) Vì −15x13 và x nguyên nên
x {−15; −14; −13; −12; · · · ; 10; 11; 12; 13}.
Khi đó
S = (−15) + (−14) + . . . + (−2) + (−1) + 0 + 1 + . . . + 13
= (−13 + 13) + (−12 + 12) + (−11 + 11) + . . . + (−1 + 1) − 14 − 15
= −29.
Tính tổng S = (−1) + 5 + (−9) + 13 + . . .(−41) + 45.
Tổng có 12 số hạng. Nhóm hai số liên tiếp vào một nhóm, mỗi nhóm có tổng là 4.
Đáp số là 24
Cho a và b là các số nguyên khác 0. Tìm điều kiện để a và b sao cho a + b = −(|a| − |b|).
Ở vế phải ta lấy hiệu hai giá trị tuyệt đối, chứng tỏ a và b khác dấu.
Hiệu này lại có dấu “ − ” đằng trước kết quả nên a < 0; b > 0.
Suy ra |a| > |b|.



