Bài tập tự luận Toán 6 Bài 4 (có đáp án): Cộng hai số nguyên cùng dấu
Đề thi

Bài tập tự luận Toán 6 Bài 4 (có đáp án): Cộng hai số nguyên cùng dấu

A
Admin
ToánLớp 679 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép tính.

a) (−75) + (−31).

b) (−19) + (+48).

c) 12 + (−53).

d) (−85) + (+85).

Xem đáp án

a) (−75) + (−31) = −106.

b) (−19) + (+48) = 29.

c) 12 + (−53) = −41.

d) (−85) + (+85) = 0.

2. Tự luận
1 điểm

Tính

1. Tổng của số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số với số nguyên dương lớn nhất có hai chữ số.

2. Tổng của số liền trước số −73 với số liền sau số −17.

Xem đáp án

1. Số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số là −10. Số nguyên dương lớn nhất có hai chữ số là 99. Tổng của chúng là (−10) + 99 = 89.

2. Số liền trước số −73 là −74. Số liền sau số −17 là −16. Tổng của chúng là (−74) + (−16) = −90.

3. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách hợp lí nhất.

(−37) + (+25) + (−63) + (−25) + (−9).

Xem đáp án

Ta có

(−37) + (+25) + (−63) + (−25) + (−9)

=[(−37) + (−63)] + [(+25) + (−25)] + (−9)

4. Tự luận
1 điểm

Tính tổng S = 1 + (−3) + 5 + (−7) + · · · + 21 + (−23).

Xem đáp án

Ta có

S = 1 + (−3) + 5 + (−7) + · · · + 21 + (−23).

Số các số hạng của tổng này là  

 (23 − 1) : 2 + 1 = 12 (số hạng).

S =[1 + (−3)] + [5 + (−7)] + · · · + [21 + (−23)]

S =(−2) + (−2) + · · · + (−2) (có 6 số hạng).

S = − 12.

5. Tự luận
1 điểm

Tính tổng các số nguyên x, biết −5x < 5.

Xem đáp án

Vì x nên x {−5; ±4; ±3; ±2; ±1; 0}.

Tổng của chúng là :

S = (−5) + (−4 + 4) + (−3 + 3) + (−2 + 2) + (−1 + 1) + 0

S = −5 + 0 + 0 + · · · + 0

S = −5.

6. Tự luận
1 điểm

Tính tổng S = (−52) + 13 + 49 + (−15) + (−36) + 82.

Xem đáp án

Ta cộng các số âm với nhau, các số dương với nhau rồi cộng hai kết quả lại

S = [(−52) + (−15) + (−36)] + (13 + 49 + 82)

S = (−103) + 144 = 41

7. Tự luận
1 điểm

Tìm điều kiện của số nguyên a sao cho a + |a| = 0.

Xem đáp án

Ta có a + |a| = 0.

Suy ra |a| và |a| là hai số đối nhau: |a| = −a

Do đó a = 0 hoặc a < 0.

8. Tự luận
1 điểm

Tìm điều kiện của các số nguyên a và b khác 0, biết rằng a + b = (|a| + |b|).

Xem đáp án

Ở vế phải ta lấy tổng hai giá trị tuyệt đối, chứng tỏ a và b cùng dấu. Tổng này lại có dấu “ − ” trước kết quả nên a và b là hai số nguyên âm.

9. Tự luận
1 điểm

Tính

1. (−28) + (−33).

2. (−41) + (+15).

3. 12 + (−56).

Xem đáp án

1. (−28)+(−33) = −28−33 = −61.

2. (−41)+(+15) = −41+15 = −26.

3. 12 + (−56) = 12 − 56 = 44.

10. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách hợp lí nhất

a) 173 + (−46) + (−54) + (+27) + (−19).

b) (−62) + (+1523) + (−38) + (−2523) + (−92).

Xem đáp án

1. 173 + (−46) + (−54) + (+27) + (−19) = (173 + 27) + (−46 − 54) + (−19) = 200 + (−100) + (−19) = 81.

2. (−62) + (+1523) + (−38) + (−2523) + (−92) = [(−62) + (−38)] + [1523 + (−2523)] + (−92) = −1192.

11. Tự luận
1 điểm

Tính tổng các số nguyên x, biết:

a) −7 < x < 11.

b) −15x13.

Xem đáp án

a) Vì −7 < x < 11 và x nguyên nên

x {−6; −5; −4; −3; −2; −1; 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10}.

Khi đó

S = −6 + (−5) + (−4) + (−3) + (−2) + (−1) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 + 10

= (−6 + 6) + (−5 + 5) + (−4 + 4) + (−3 + 3) + (−2 + 2) + (−1 + 1) + 0 + 7 + 8 + 9 + 10

= 34. 2

b) Vì −15x13 và x nguyên nên

x {−15; −14; −13; −12; · · · ; 10; 11; 12; 13}.

Khi đó

S = (−15) + (−14) + . . . + (−2) + (−1) + 0 + 1 + . . . + 13

= (−13 + 13) + (−12 + 12) + (−11 + 11) + . . . + (−1 + 1) − 14 − 15

= −29.

12. Tự luận
1 điểm

Tính tổng S = (−1) + 5 + (−9) + 13 + . . .(−41) + 45.

Xem đáp án

Tổng có 12 số hạng. Nhóm hai số liên tiếp vào một nhóm, mỗi nhóm có tổng là 4.

Đáp số là 24

13. Tự luận
1 điểm

Cho a và b là các số nguyên khác 0. Tìm điều kiện để a và b sao cho a + b = −(|a| − |b|).

Xem đáp án

Ở vế phải ta lấy hiệu hai giá trị tuyệt đối, chứng tỏ a và b khác dấu.

Hiệu này lại có dấu “ − ” đằng trước kết quả nên a < 0; b > 0.

Suy ra |a| > |b|.