Bài tập Trắc nghiệm Unit 12 Writing
15 câu hỏi
Hãy xác định những câu dưới đây là Đúng hay Sai về mặt ngữ pháp
I haven't got some vegetables for dinner.
Correct
Incorrect
Đáp án: B
Giải thích: Sửa: some → any
Dịch: Tôi chưa có rau cho bữa tối.
Hãy xác định những câu dưới đây là Đúng hay Sai về mặt ngữ pháp
How many bottles of mineral water are there in the fridge?
Correct
Incorrect
Đáp án: A
Dịch: Có bao nhiêu chai nước khoáng trong tủ lạnh?
Hãy xác định những câu dưới đây là Đúng hay Sai về mặt ngữ pháp
Yesterday, I drank any cups of coffee in the office as usual.
Correct
Incorrect
Đáp án: B
Giải thích: Sửa: any → some
Dịch: Hôm qua, tôi đã uống bất kỳ tách cà phê trong văn phòng như bình thường.
Hãy xác định những câu dưới đây là Đúng hay Sai về mặt ngữ pháp
How much eggs do we need to make ten spring rolls?
Correct
Incorrect
Đáp án: B
Giải thích: Sửa: much → many
Dịch: Chúng ta cần bao nhiêu trứng để làm mười cái nem?
Hãy xác định những câu dưới đây là Đúng hay Sai về mặt ngữ pháp
There is some rices left from lunch for him.
Correct
Incorrect
Đáp án: B
Giải thích: Sửa: is → are
Dịch: Có một số thức ăn còn lại từ bữa trưa cho anh ta.
Hãy xác định những câu dưới đây là Đúng hay Sai về mặt ngữ pháp
How many flour do you need for the cake?
Correct
Incorrect
Đáp án: B
Giải thích: Sửa: many -> much
Dịch: Bạn cần bao nhiêu bột cho bánh?
Rewrite the sentences with the same meaning.
This is the first time I have seen him. → I have never
seen him before
saw him
saw him before
seen he
Đáp án: A
Dịch: Đây là lần đầu tiên tôi gặp anh ấy – Tôi chưa từng gặp anha áy trước đây.
Rewrite the sentences with the same meaning.
I started studying English 3 years ago. → I have
start studying English 3 years ago
studied English 3 years ago
start studying English for 3 years
studied English for 3 years
Đáp án: D
Dịch: Tôi đã bắt đầu học Tiếng Anh 3 năm trước. – Tôi học tiếng Anh đã 3 năm rồi.
Rewrite the sentences with the same meaning.
I haven't seen him since I left school. → I last
seen him since I left school
seen him when left school
saw him when I left school
saw him since I left school
Đáp án: C
Dịch: Tôi chưa từng thấy anh ấy từ khi tôi rời trường. – Tôi thấy anh ấy lần cuối khi tôi rời trường.
Rewrite the sentences with the same meaning.
It started raining two days ago. → It has
started raining two days ago
started raining two days
rainned since two days
rainned for two days
Đáp án: D
Dịch: Nó bắt đầu mưa 2 ngày trước. – Nó đã mưa được 2 ngày rồi.
Rewrite the sentences with the same meaning.
I have never seen such a beautiful girl before. → She is
the most beautiful girl I have seen.
the most beautiful girl I have saw.
the most beautiful girl I saw.
most beautiful girl I have saw.
Đáp án: A
Dịch: Tôi chưa từng gặp cô gái xinh như thế trước đây.
Rewrite the sentences with the same meaning.
We have never had such a cold winter. → It is
the coldest winter we had
the coldest winter they have ever had
the coldest winter we have
the coldest winter they have ever
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Viết lại câu với thì hiện tại hoàn thành
Dùng thì hiện tại hoàn thành và dạng so sánh nhất để viết lại câu:
It + be + the + tính từ dạng so sánh nhất + danh từ + S + have/has ever VpII
Đáp án B đúng ngữ pháp và nghĩa.
Dịch: Chúng tôi chưa bao giờ có mùa đông lạnh giá như vậy.
→ Đây là mùa đông lạnh nhất mà chúng ta từng trải qua.
Rewrite the sentences with the same meaning.
I have never met such a nice person → It’s the
nicest person I have ever met
nicest person I have ever meet
nicest person I met
nicest person I have meet
Đáp án: A
Dịch: Tôi chưa từng gặp ai tốt thế.
Rewrite the sentences with the same meaning.
It is a long time since we last met. → We haven't
meet for a long time
meet each other for a long time
met each other for a long time
meet since a long time
Đáp án: C
Giải thích:
Câu gốc: "It is a long time since we last met." có nghĩa là Đã lâu rồi kể từ lần cuối chúng ta gặp nhau.
Cấu trúc tương đương:
It is + khoảng thời gian + since + S + last + V (quá khứ đơn)
= S + haven't/hasn't + V3/ed + for + khoảng thời gian
Xét các đáp án:
A. meet for a long time → Sai vì "meet" phải chia ở quá khứ phân từ "met".
B. meet each other for a long time → Sai vì "meet" chưa chia đúng dạng quá khứ phân từ.
C. met each other for a long time → Đúng vì "met" là quá khứ phân từ của "meet", phù hợp với cấu trúc chuẩn.
D. meet since a long time → Sai vì "since" không đi với "a long time", mà phải là "for a long time".
Chọn C. met each other for a long time.
Dịch: Chúng ta đã không gặp nhau trong một thời gian dài.
Rewrite the sentences with the same meaning.
When did you have it? → How long
have you had it
have you have it
did you had it
did you have had it
Đáp án: A
Dịch: Bạn đã có nó bao lâu rồi?



