Bài tập Toán 7 chương 1: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (Phiếu bài tự luyện CB - NC)
10 câu hỏi
Trong các tam giác dưới đây có những tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
ΔABC = ΔADC (c. c. c); ΔEFH = ΔGHF (c. c. c)
ΔIJL = ΔKLJ (c. c. c); ΔIJK = ΔKLI (c. c. c)
Cho hình vẽ với ABCD là hình vuông, tìm trong hình những tam giác nào bằng nhau
ΔMQR = ΔNRS = ΔOST = ΔPTQ (c.c.c).
Cho hình vẽ bên. Chứng minh:
a) ΔABC = ABD
b) AB là phân giác của DAC^
a) ΔABC = ΔABD (c.c.c)
b) Từ câu a) suy ra CAB^=DAB^, từ đó ta có ĐPCM
Cho hình vẽ bên. Chứng minh:
a) ΔABC = ΔABD
b) AB là phân giác của DAC^
Tương tự 3.
Cho ΔABC có AB = AC. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Chứng minh:
a) AM là phân giác của BAC^
b) AM ⊥ BC
a) ΔABM = ΔABD (c.c.c)
Suy ra BAM^=CAM^ Suy ra đpcm
b) Suy ra AMB^=AMC^ ( Góc tương ứng)
Mà AMB^+AMC^ = 180°
=> AMB^=AMC^ =900. Suy ra AM ⊥ BC
Cho tam giác ABC có AB = AC, H là trung điểm của cạnh BC. Chứng minh
a) B^=C^
b) AH là phân giác của BAC^
Tương tự 5. HS tự làm
Cho tam giác MNP có MN = MP, I là trung điểm của cạnh NP. Chứng minh:
a) N^=P^
b) MI là phân giác của NMP^
Tương tự 6. HS tự làm.
Cho tam giác ABC, M là trung điểm BC, N là một điểm trong tam giác sao cho NB = NC. Chứng minh:
a) ΔNMB = ΔNMC.
b) MBN^=MCN^
c) ΔABC cần thêm điều kiện gì để ΔABN = ΔACN
ΔNMB = ΔNMC (c.c.c)
b) Suy ra MBN^=MCN^ (c.g.t.ư)
c) Điều kiện là AB = AC
Cho tứ giác ABCD thỏa mãn AB = CD, AD = BC. Chứng minh rằng:
a) ΔABC = ΔCDA
b) AB // CD và AD // BC
a) ΔABC = CDA (c.c.c).
b) BAC^=DCA^ =>AB||CD
DAC^=BCA^ => AD || BC
Cho tam giác ABC có AB = AC. Lấy hai điểm D, E thuộc cạnh BC sao cho BD = DE = EC. Biết AD = AE.
a) Chứng minh EAB^=DAC^.
b) Gọi M là trung điểm của BC. Chúng minh AM là phân giác của DAE^
c) Giả sử DAE^ = 60° . Tính các góc còn lại của tam giác DAE
a) ΔABE = ΔACD (c.c.c)
=> EAB^=DAC^
b) ΔADM = ΔAEM (c.c.c)
=> DAM^=EAM^=> AM là phân giác của DAE^
c) Từ câu a => ADE^=AED^ = (180° - 60°): 2 = 60°








