Bài tập Toán 7 chương 1: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh
Đề thi

Bài tập Toán 7 chương 1: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh

A
Admin
ToánLớp 777 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Vẽ tam giác ABC biết A^ = 90°, AB = AC = 5 cm. Sau đó đo các góc B^ và C^

Xem đáp án

HS tự giải

2. Tự luận
1 điểm

Vẽ tam giác MNP biết M^ = 60°, MN = 3 cm, MP = 4 cm

Xem đáp án

HS tự giải

3. Tự luận
1 điểm

Cho hai tam giác ABC, DEF có  A^ = 50°, E^ = 70°, F^ = 60° AB = DE, AC = DE. Chứng minh: tam giác ABC = tam giác DEF

Xem đáp án

Tính được D^=50°=> ΔABC = ΔDEF (c.g.c)

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác MNP, từ điểm P kẻ đường thẳng song song với MN, trên đường thẳng đó lấy điểm K sao cho PK = MN (K và M ở cùng phía so với NP). Chứng minh ΔMNP = ΔPKM.

Xem đáp án

Có NMP^=MPK^ (so le trong) và MN = PK; cạnh Mp chung

 = > ΔMNP = ΔPKM (c.g.c)

5. Tự luận
1 điểm

Cho xOy^ có Om là tia phân giác, C Om (CO). Trên tia Ox lấy điểm A, trên tia Oy lấy điểm B sao cho OA = OB. Chứng minh:

a) ΔOAC = ΔOBC

b) OAC^=OBC^ và CA = CB

Xem đáp án

a) ΔOAC = ΔOBC (c.g.c).

b) Từ câu a) suy ra OAC^=OBC^ (c.g.t.ư) và AC = BC (c.c.t.ư)

6. Tự luận
1 điểm

Cho ABC có AB < AC. Phân giác của góc A cắt cạnh BC tại điểm D. Trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AE = AB. Chứng minh

a) ΔABD = ΔAED

b) DA là tia phân giác của góc BDE. Từ đó suy ra ABC^>ACB^

Xem đáp án

a) ΔABD = ΔAED (c.g.c)

b) BDA^=EDA^ (c.g.t.ư) => ĐPCM.

Và ADB^=AED^. Mà ΔDEC có AED^>ACB^ => ĐPCM

7. Tự luận
1 điểm

Vẽ tam giác ABC biết B^=  60°, AB = BC = 4 cm

Xem đáp án

Tương tự 1.2. HS tự giải

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, kẻ AH vuông góc với BC,(H  BC). Trên tia đối của tia HA lấy điểm K sao cho HK = HA, nối KB, KC. Tìm các cặp tam giác bằng nhau

Xem đáp án

ΔABH = ΔAKH(c.g.c)

ΔBCH = ΔKCH(c.g.c)

ΔABC = ΔAKC(c.c.c).

9. Tự luận
1 điểm

Cho góc xAy, lấy điểm B trên tia Ax, điểm D trên tia Ay sao cho AB = AD . Trên tia Bx lấy điểm E, trên tia Dy lấy điểm C sao cho BE = DC. Chứng minh ΔABC = ΔADE

Xem đáp án

ΔABC = ΔADE (c.g.c)

10. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng AB có M là trung điểm. Qua M kẻ đường thẳng d vuông góc với AB. Lấy Cd ( CM ). Chứng minh CM là tia phân giác của góc ACB

Xem đáp án

ΔMAC = MBC ( c.g.c)

=> ACM^>BCM^=> đpcm.

11. Tự luận
1 điểm

Cho ABC có AB = AC, phân giác AM (M∈BC).Chứng minh:

a) ΔABM = ΔACM.

 b) M là trung điểm của BC và AM ⊥ BC

Xem đáp án

a) ΔABM = ΔACM (c.g.c)

b) Theo câu a) => BM = CM (c.c.t.ư)

và CMA^>AMB^ = 90° => đpcm

12. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC, trên nửa mặt phẳng bờ AC không chứa điểm B, lấy điểm D sao cho AD / / BC và AD = BC. Chứng minh:

a) ΔABC = ΔCDA.

b) AB //CD và ΔABD = ΔCDB

Xem đáp án

ΔABC = ΔCDA (c.g. c).

Từ câu a) => AB = CD và

BAC^=DCA^=>ĐPCM

13. Tự luận
1 điểm

Cho ABC có A^ = 90°, trên cạnh BC lấy điểm E sao cho BA= BE. Tia phân giác góc B cắt AC ở D.

a) Chứng minh: ΔABD = ΔEBD

b) Chứng minh: DA = DE.

c) Tính số đo BED^

d) Xác định độ lớn góc B để EDB^=EDC^.

Xem đáp án

a) ΔABD = ΔEBD (c.g.c)

b) => DA = DE (Cặp cạnh tương ứng)

c) A^=E^= 90° (Cặp góc tương ứng)

d) Do câu c) nếu có EDB^=EDC^ thì suy ra

EBD^=ECD^=ABC^2=>B^=2.C^

Mà B^+C^=90° nên B^= 60°.

14. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABD, M là trung điểm của BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho ME = MA. Chứng minh:

a) ΔABM = ΔECM

b) AB = CE và AC / /BE

Xem đáp án

a. ΔABM = ΔECM (c.g.c)

b) AB = CE (Cặp cạnh tương ứng)

 Tương tự a) có AMC = EMB

=>ACM^=EBM^ =>  BE / /AC  (đpcm)