Bài tập Toán 7 chương 1: Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc - cạnh - góc
Đề thi

Bài tập Toán 7 chương 1: Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc - cạnh - góc

A
Admin
ToánLớp 793 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Vẽ tam giác ABC biết BC 5 cm, A^=30°,B^=60°

Xem đáp án

Học sinh tự vẽ hình

2. Tự luận
1 điểm

Vẽ tam giác MNP biết MN = 3 cm, M^=90°,N^=30°

Xem đáp án

Học sinh tự vẽ hình 

3. Tự luận
1 điểm

Trong các hình sau có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?

Xem đáp án

a) ∆ABD = ∆ACD (g.c.g)

b) Suy ra được FGE^=HGE^.

Vậy EFG^=EHG^ (c.g.c).

4. Tự luận
1 điểm

Có những tam giác nào bằng nhau trong hình bên? Vì sao?

Xem đáp án

∆MPN = ∆MQO (c.g.c)

∆PMO = ∆QMN (c.g.c)

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có B^=C^. Tia phân giác của góc A cắt BC tại D. Chứng minh:

a) ∆ADB = ADC

b) AB = AC

Xem đáp án

a) Suy ra được ADB^=ADC^= 90°.

 Vậy ∆ADB = ∆ADC (g.c.g).

b) AB = AC (c.c.t.ư)

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác có B^=C^. Chứng minh AB =AC

Xem đáp án

Kẻ phân giác góc A^.

Tương tự 5.

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Trên tia đối của tia AB lấy điểm M sao cho AM = AB. Qua M kẻ đường thẳng a song song với BC, đường thẳng a cắt tia CA tại N. Chứng mình:

a) ∆ABC = AMN

b) A là trung điểm của NC.

Xem đáp án

a) ∆ABC = ∆AMN (g.c.g)

b) Từ câu a) AN = AC (c.c.t.ư)

=>A là trung điểm NC

8. Tự luận
1 điểm

Cho góc xOy khác góc bẹt và có Ot là tia phân giác. Lấy điểm C thuộc Ot (C O). Qua C kẻ đường vuông góc với Ot, cắt Ox, Oy theo thứ tự ở A, B.

a) Chứng minh: OA = OB.

b) Lấy điểm D thuộc Ct. Chứng minh: DA = DB và ODA^=OBD^

Xem đáp án

a) ∆OAC = ∆OBC (g.c.g)

=> OA = OB ( c.c.t.ư)).

b) ∆MOD = ∆BOD (c.g.c)

=> DA = DB ( c.c.t.ư).

ODA^=OBD^ (c.g.t.ư).

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB ≠AC, tia Ax đi qua trung điểm M của BC. Kẻ BE và CF vuông góc với Ax (E,F  Ax).

a) Chứng minh: BE // CP.

b) So sánh BE và FC; CE và BF.

c) Tìm điều kiện về tam giác ABC để có BE = CE.

Xem đáp án

a) BE⊥AxCF⊥Ax⇒BE//CF

b) ∆BEM = ∆CFM (g.c.g)

=>BE = CF (c.c.t.ư)

Chứng minh được ∆CME = ∆BMF

vậy CE = BF

c) Nếu BE = CE thì ∆BEM = ∆CEM

suy ra AM ⊥BC. Khi đó ta có ∆ABM = ∆ACM và AB = AC. Lúc này cả E và F đều trùng nhau ở vị trí điểm M.

10. Tự luận
1 điểm

Vẽ tam giác ABC biết BC = 3cm, A^ = 35°, B^ = 65°.

Xem đáp án

Học sinh tự giải

11. Tự luận
1 điểm

Cho góc xOy^ khác góc bẹt, Oz là tia phân giác góc xOy^. Đường thẳng d vuông góc với Oz tại A (A khác O) cắt các tia Ox, Oy lần lượt tại B, C. Chứng minh ∆OAB = ∆OAC. Từ đó suy ra A cách đều 2 tia Ox và Oy

Xem đáp án

Tương tự 7. học sinh tự CM

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Đường thẳng qua A song song với BC cắt đường thẳng qua C song song với AB ở D. Gợi M là giao điểm của BD và AC.

a) Chứng minh ∆ABC = ∆CDA

b) Chứng minh M là trung điểm của AC.

c) Đường thẳng d qua M cắt các đoạn thẳng AD,BC lần lượt ở  I, K. Chứng minh M là trung điểm của IK

Xem đáp án

Cho tam giác ABC. Đường thẳng qua A song song với BC (ảnh 1)

a) Vì AD // BC nên DAC^=ACB^  (hai góc so le trong)

Vì AB // DC nên BAC^=ACD^  (hai góc so le trong)

Xét ∆ABC và ∆CDA có

DAC^=ACB^

AC là cạnh chung

BAC^=ACD^

Suy ra ∆ABC = ∆CDA (g.c.g)

b) Vì ∆ABC = ∆CDA nên BC = AD (hai cạnh tương ứng)

Vì AD // BC nên BDA^=DBC^  (hai góc so le trong)

Xét ∆ADM và ∆CBM có

BDA^=DBC^

BC = AD

DAC^=ACB^

Suy ra ∆ADM = ∆CBM (g.c.g)

Do đó AM = CM (hai cạnh tương ứng)

Hay M là trung điểm của AC

c) Vì ∆ADM = ∆CBM nên DM = BM

Xét ∆DIM và ∆BKM có

DMI^=BMK^ (hai góc đối đỉnh)

DM = BM

IDM^=KBM^

Suy ra ∆DIM = ∆BKM (g.c.g)

Do đó IM = KM

Hay M là trung điểm của IK.

13. Tự luận
1 điểm

Cho góc xOy^ khác góc bẹt, Oz là tia phân giác. Trên các tia Ox, Oy lần lượt lấy các điểm A, B sao cho OA = OB. C là điểm trên tia Oz. Gọi D là giao điểm của AC và Oy, E là giao điểm của BC và Ox. Chứng minh:

a) AC = BC.

b) ∆BCD = ∆ACE

Xem đáp án

a) ∆OAC = ∆OBC (c.g.c)

=> AC = BC (c.c.t.ư)

b) ∆AEC = ∆BDC (g.c.g)

14. Tự luận
1 điểm

Cho ABC có AB < AC. Kẻ tia phân giác AD của BAC^ (D thuộc BC). Trên cạnh AC lấy điểrn E sao cho AE = AB, trên tia AB lấy điểm F sao cho AF = AC, Chứng minh:

a) ∆BDF = ∆EDC

b) BF = EC

c) AD⊥FC

Xem đáp án

∆ABD = ∆AED (c.g.c) => BD = ED

∆AFD = ∆ACD (c.g.c) => ED = CD.

Mà AF = AC;AB = AE

=>AF - AB = AC - AE hay BF = CE.

 Vậy ∆BDF = ∆EDC (c.c.c).

b) Đã có BF = EC.

c) Gọi H là giao điểm của AD và FC.

Ta có ∆AFH = ∆ACH (c.g.c) nên

AHF^=AHC^ = 90° => ĐPCM

15. Tự luận
1 điểm

Cho ABC vuông ở A. Trên tia đối của tia AC lấy điểm D sao cho AD = AC.

a) Chứng minh ∆ABC = ∆ABD

b) Trên tia đối của tia AB lấy điểm M. Chứng minh ∆MBD = ∆MBC

Xem đáp án

a) ∆ABC = ∆ABD (c.g.c).

b) ∆MBD = ∆MBC (c.g.c).