Bài tập Toán 7 chương 1: Tiên đề Ơ-Clit vể đường thẳng song song (Nâng cao và phát triển tư duy)
Đề thi

Bài tập Toán 7 chương 1: Tiên đề Ơ-Clit vể đường thẳng song song (Nâng cao và phát triển tư duy)

A
Admin
ToánLớp 761 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Vẽ điểm M sao cho góc BAM bằng và so le trong với góc B. Vẽ điểm N sao góc CAN bằng và so le trong với góc C. Chứng tỏ rằng ba điểm M, A, N thẳng hàng.

Xem đáp án

Ta có BAM^=B^ suy ra AM // BC (vì có cặp góc so le trong bằng nhau).

 

CAN^=C^ suy ra AN // BC (vì có cặp góc so le trong bằng nhau).

Theo tiên đề Ơ-clít qua điểm A chỉ có một đường thẳng song song với BC, do đó ba điểm M, A, N thẳng hàng

2. Tự luận
1 điểm

Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a vẽ 101 đường thẳng. Chứng tỏ rằng ít nhất cũng có 100 đường thẳng cắt a

Xem đáp án

Giả sử trong số 101 đường thẳng vẽ qua A có chưa đến 100 đường thẳng cắt a. Suy ra ít nhất cũng còn hai đường thẳng không cắt a. Hai đường thẳng này cùng đi qua A và cùng song song với a. Điều này vô lí vì nó trái với tiên đề Ơ-clít. Vậy điều giả sử là sai, do đó qua A có ít nhất 100 đường thẳng cắt a

3. Tự luận
1 điểm

Cho điểm O ở ngoài đường thẳng xy. Qua O vẽ n đường thẳng. Xác định giá trị nhỏ nhất của n để trong số các đường thẳng đã vẽ, ít nhất cũng có 10 đường thẳng cắt xy

Xem đáp án

Trong số n đường thẳng đã vẽ, nhiều nhất là có một và chỉ một đường thẳng song song với xy. Do đó muốn có ít nhất 10 đường thẳng cắt xy thì số đường thẳng phải vẽ ít nhất là 11. Vậy n = 11.

Tính chất hai đường thẳng song song

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Từ điểm D trên cạnh BC vẽDE//AB,DF//ACE∈AC,F∈AB.

a) Kể tên những góc ở trong hình vẽ bằng góc A;

b) Giả sử B^+C^=110° , tính số đo góc A

Xem đáp án

a) Ta có DE // AB nên DEC^=A^ (cặp góc đồng vị); DF // AC nên BFD^=A^ (cặp góc đồng vị).

Mặt khác BFD^=FDE^  (so le trong của DE // AB)

Suy ra A^=DEC^=BFD^=FDE^.

b) Ta có D2^=B^ (cặp góc đồng vị của DE // AB); D1^=C^ (cặp góc so le trong của DF // AC);

Do đó D1^+D2^=B^+C^=110°. Suy ra FDE^=180°−110°=70°.

Vậy A^=70° (vì A^=FDE^).

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Từ điểm M trên cạnh BC vẽ MD//AB,ME//ACD∈AC,E∈AB. Xác định vị trí của điểm M để tia MA là tia phân giác của góc DME

Xem đáp án

Ta có MD // AN suy ra A1^=M1^ (cặp góc so le trong); ME // AC suy ra A2^=M2^ (cặp góc so le trong).

Tia MA nằm giữa hai tia MDME. Do đó tia MA là tia phân giác của góc DME.

 ⇔M1^=M2^⇔A1^=A2^⇔M là giao điểm của BC với tia phân giác của góc A

6. Tự luận
1 điểm

Hình 4.9 có C^=m°m<90; ABC^=180°−2m° và Bx // AC. Chứng minh rằng tia Bx là tia phân giác của góc Aby

Xem đáp án

Ta có ABC^=180°−2m° nên ABy^=180°−180°−2m°=2m°.

Mặt khác Bx//AC nên xBy^=C^=m° (cặp góc đồng vị); suy ra

 ABx^=2m°−m°=m°. Vậy ABx^=xBy^=m°.       (1)

Tia Bx nằm giữa hai tia BABy.                (2)

Từ (1) và (2) suy ra tia Bx là tia phân giác của góc ABy.

Vận dụng dấu hiệu nhận biết và tính chất của hai đường thẳng song song

7. Tự luận
1 điểm

Hình 4.10, ngoài những số đo đã ghi còn biết D1^=D2^ . Chứng tỏ rằng b⊥m

Xem đáp án

Ta có ACD^=180°−120°=60°. Vậy ACD^=BAa^=60°.

Suy ra m // n (vì có cặp góc đồng vị bằng nhau).

Ta có D1^+D2^=180° mà D1^=D2^ nên D1^=90°.

Suy ra b⊥n do đó b⊥m (vì m // n )

8. Tự luận
1 điểm

Hình 4.11 có AB⊥AC,CD⊥AC và OE⊥AC. Biết OAB^=m°;OCD^=50°. Tìm giá trị m để tia OE là tia phân giác của góc AOC

Xem đáp án

Ta có AB⊥AC;CD⊥AC;OE⊥AC (đề bài).

Suy ra AB//CD//OE (cùng vuông góc với AC).

Do đó AOE^=OAB^=m° (cặp góc so le trong); EOC^=OCD^=50° (cặp góc so le trong).

Tia OE nằm giữa hai tia OAOC nên tia OE là tia phân giác của góc AOC 

⇔AOE^=EOC^⇔m=50

9. Tự luận
1 điểm

Hình 4.12 có AEF^=45°,EFC^=3.AEF^. Các tia EmFn lần lượt là các tia phân giác của các góc AEFEFD. Chứng tỏ rằng Em // Fn

Xem đáp án

Ta có AEF^+EFC^=45°+45°.3=180°.

Suy ra AB // CD (vì có cặp góc trong cùng phía bù nhau).

Do đó AEF^=EFD^ (cặp góc so le trong).

Mặt khác E1^=12AEF^;F1^=12EFD^ nên E1^=F1^, dẫn tới Em // Fn (vì có cặp góc so le trong bằng nhau)

10. Tự luận
1 điểm

Hình 4.13 có A^=B^ và Ax // Bm. Chứng tỏ rằng Ay // Bn

Xem đáp án

Gọi C là giao điểm của hai đường thẳng AyBm.

Ta có Ax // Bm nên A^=ACm^ (cặp góc so le trong).

Mặt khác  A^=ACm^ nên ACm^=mBn^=A^.

Do đó Ay // Bn (vì có cặp góc đồng vị bằng nhau)

11. Tự luận
1 điểm

Hình 4.14 có A^=a°;B^=b°a,b<90 và AOB^=a°+b°. Chứng tỏ rằng Ax // By.

Xem đáp án

Ở trong góc AOB vẽ tia Ot//Ax. Khi đó AOt^=A^=a° (cặp góc so le trong).

Suy ra BOt^=b°. Vậy BOt^=B^=b°.

Do đó By // Ot (vì có cặp góc so le trong bằng nhau).

Vậy Ax // By (vì cùng song song với Ot)

12. Tự luận
1 điểm

Hình 4.15 có A^=m°;C^=n°90<m,n<180; AOC^=360°−m°+n°. Chứng tỏ rằng AB // CD

Xem đáp án

Trong góc AOC vẽ tia Ot sao cho Ot//AB.

Khi đó A^+AOt^=180° (cặp góc trong cùng phía).

Suy ra AOt^=180°−m°.

Do đó COt^=AOC^−AOt^=360°−m°+n°−180°−m°=180°−n°

Vậy C^+COt^=n°+180°−n°=180°.

Suy ra CD // Ot (vì có cặp góc trong cùng phía bù nhau).

Do đó  AB // CD(vì cùng song song với Ot).

13. Tự luận
1 điểm

Hình 4.16 có A^=130°,C^=140° và OA⊥OB. Chứng tỏ rằng AB // CD

Xem đáp án

Vì OA⊥OC nên AOC^=90°. Trong góc AOC vẽ tia Ot sao cho Ot//AB.

Khi đó A^+AOt^=180° (cặp góc trong cùng phía).

Suy ra AOt^=180°−130°=50°.

Vì AOC^=90° nên COt^=40°.

Ta có C^+COt^=140°+40°=180°.

Do đó CD // Ot (vì có cặp góc trong cùng phía bù nhau).

Suy ra AB // CD (vì cùng song song với Ot).

14. Tự luận
1 điểm

Cho góc AOB. Trên tia OA lấy điểm M, trên tia OB lấy điểm N. Vẽ ra ngoài góc AOB các tia MxNy song song với nhau. Cho biết AMx^=140°,BNy^=150°, tính số đo của góc AOB

Xem đáp án

Vì AMx^=140° nên M1^=40°.

Vì  BNy^=150° nên N2^=30°.

Ở trong góc AOB vẽ tia Ot // Mx, khi đó Ot // Ny (vì Mx // Ny).

Ta có  O1^=M1^=40° (cặp góc so le trong).

 O2^=N2^=30° (cặp góc so le trong).

Suy ra AOB^=O1^+O2^=40°+30°=70°