Bài tập Toán 7 chương 1: Luyện tập trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác ( Phiếu số 2)
Đề thi

Bài tập Toán 7 chương 1: Luyện tập trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác ( Phiếu số 2)

A
Admin
ToánLớp 745 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

a) Vẽ ΔABC có B^=600,   AB=BC=3cm.

b) Đo độ dài cạnh AC

Xem đáp án

a) - Vẽ xBy^=600

    - Trên tia vẽ đoạn thẳng BA=3cm

    - Trên tia  vẽ đoạn thẳng BC=3cm

    - Nối A với C

b) Dùng thước ta đo được AC = 3cm

2. Tự luận
1 điểm

Cho xOy^ khác góc bẹt. Trên cạnh Ox lấy 2 điểm A và B, trên cạnh Oy lấy hai điểm C và D sao cho OA=OC ;  OB=OD và OA<OB.

a)  Chứng minh ΔOAD=ΔOCB

b) Chứng minh ΔACD=ΔCAB.

Xem đáp án

a) Xét ΔOAD và ΔOCB có:

OA=OC (gt)AOC^: chungOD=OB (gt)

⇒ΔOAD=ΔOCB  (c.g.c)

b) Ta có: OA=OC ;  OB=OD nên AB=CD

 +) ΔOAD=ΔOCB (chứng minh trên)

⇒AD=CB ;  D^=B^

+) Xét ΔACD và ΔCAB có:

AB=CD  (cmt)D^=B^  (cmt)AD=CB  (cmt)

⇒ΔACD=ΔCAB  (c.g.c)

3. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB=AC. Tia phân giác của BAC^ cắt BC ở D. Chứng minh rằng AD là đường trung trực của đoạn thẳng BC

Xem đáp án

+) Xét ΔABD và ΔACD có:

          AB=AC  (gt) 

          AD: cạnh chung

          BAD^=CAD^ ( AD là tia phân giác của BAC^)

⇒ΔABD=ΔACD  (c.g.c)

⇒BD=DC (2 cạnh tương ứng)

và ADB^=ADC^ (2 góc tương ứng)

Mà ADB^+ADC^=1800 (kề bù)

nên ADB^+ADB^=1800 

⇒ADB^=900

+) Ta có AD⊥BC (ADB^=900) và BD=DC

Vậy AD là đường trung trực của đoạn thẳng BC

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = AC. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của các cạnh AC, AB. Chứng minh rằng: BM = CN

Xem đáp án

Xét ΔABM và ΔACN có:

AB=AC  (gt)A^:  chungAM=AN  =12AC=12AB           

⇒ΔABM=ΔACN  (c.g.c)

⇒BM=CN (2 cạnh tương ứng)

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Tia phân giác của  cắt AC tại D. Trên BC lấy M sao cho BM = BA. Chứng minh: DM⊥BC

Xem đáp án

+) Xét ΔABD và ΔMBD có:

           BA=BM  (gt)

           B1^=B2^ ( BD là tia phân giác của B^)

           BD: cạnh chung

⇒ΔABD=ΔMBD  (c.g.c)

⇒ BMD^=BAC^ (2 cạnh tương ứng)

hay BMD^=900  ⇒ DM⊥BC

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC các điểm E và F lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và AC Trên tia đối của tia FB lấy FN = FB. Trên tia đối của tia EC lấy EM = EC. Chứng minh:

a) AB // NC, AC // MB

b) ΔAEM=ΔBEC,  ΔAFN=ΔCFB 

c) Ba điểm M, A, N thẳng hàng

d) AM = AN

Xem đáp án

a) Xét ΔAFB và ΔCNF có:

          AF=FC (gt);

          AFB^=CFN^ (đối đỉnh);

          FN=FB (gt).

Vậy ΔAFB=ΔCFN(c.g.c).

Suy ra A1^=C1^ (2 góc tương ứng)

Mà A1^ và C1^  là hai góc ở vị trí so le trong nên AB // CN

Tương tự ΔAEC=ΔBEM(c.g.c) ⇒ A1^=B1^ (2 góc tương ứng).

Mà A1^ và B1^ là 2 góc so le trong

Vậy AC // MB.

b) Xét ΔAEM và ΔBEC có:

           AE = EB (gt)

          AEM^=BEC^ (đối đỉnh)

           EM = EC (gt)

⇒ΔAEM=ΔBEC (c.g.c)

+) Tương tự chứng minh: ΔAFN=ΔCFB (c.g.c)

c) ΔAEM=ΔBEC (theo chứng minh trên)

⇒ A3^=B2^ (2 góc tương ứng)

Mà  A3^ và B2^ là 2 góc so le trong nên AM // BC (1)

+) ΔAFN=ΔCFB (chứng minh trên)

 ⇒ A2^=C2^ (2 góc tương ứng)

Mà  A2^ và C2^ là 2 góc so le trong nên AN // BC  (2)

Từ (1) và (2) suy ra: A, M, N thẳng hàng (theo tiên đề Ơclit)

d) ΔAEM=ΔBEC (theo chứng minh trên)⇒AM=BC (3)

ΔAFN=ΔCFB  (chứng minh trên)⇒AN=CB              (4)

Từ (3) và (4) suy ra: AM = AN

7. Tự luận
1 điểm

Đố vui: Cho tam giác ABC có góc A là góc tù AB < AC, lấy A làm tâm vẽ đường tròn (A; AB). Đường tròn qua B và cắt BC ở E.

Một học sinh chứng minh:

Xét ΔABC và ΔAEC có:

          C^ chung;                                                                

           AC chung;

           AB = AE (cùng bán kính).

Vậy ΔABC=ΔAEC  (c.g.c)

Suy ra BAC^=EAC^. Mà BAC^ là góc tù, EAC^ là góc nhọn. Vậy góc tù bằng góc nhọn.

Em hãy tìm chỗ sai

Xem đáp án

Chứng minh ΔABC và ΔAEC bằng nhau là sai vì cặp góc C^ không phải là góc xen giữa hai cạnh tương ứng bằng nhau.