Bài tập Toán 7 chương 1: Luyện tập hai đường thẳng vuông góc
Đề thi

Bài tập Toán 7 chương 1: Luyện tập hai đường thẳng vuông góc

A
Admin
ToánLớp 751 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hai đường thẳng vuông góc là hai đường thẳng:
A. Có các góc tạo thành có 1 góc vuông.
B. Có các góc tạo thành có 2 góc vuông.
C. Có các góc tạo thành có 3 góc vuông.
D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Xem đáp án

Đáp án là D

2. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng  và điểm  không thuộc đường thẳng, khi đó:
A. Vẽ được một và chỉ một đường thẳng  đi qua A.
B. Vẽ được một và chỉ một đường thẳng  vuông góc với xy.
C. Vẽ được một và chỉ một đường thẳng  đi qua A và vuông góc với .
D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Xem đáp án

Đáp án là C

3. Tự luận
1 điểm

Đường trung trực của đoạn thẳng AB là:
A. Đường thẳng đi qua trung điểm AB.
B. Đường thẳng vuông góc với AB.
C. Đường thẳng vuông góc với AB tại trung điểm đoạn thẳng AB.
D. Đường thẳng vuông góc với AB tại một điểm bất kì trên AB

Xem đáp án

Đáp án là C

4. Tự luận
1 điểm

Sử dụng thước eke xác định trong hình vẽ có bao nhiêu cặp đường thẳng vuông góc

A. 4 cặp
B. 5 cặp
C. 6 cặp
D. 7 cặp

Xem đáp án

Đáp án B

5. Tự luận
1 điểm

Cho xOy^=50°. Điểm A nằm trong xOy^. Vẽ đường thẳng qua A vuông góc với  tại H. Vẽ đường thẳng qua A vuông góc với  tại K. Dùng thước đo góc xác định số đo của HAK^. Có nhận xét gì về hai góc xOy^ và HAK^

Xem đáp án

HAK^=130° mà xOy^=50° nên HAK^ và xOy^ là hai góc bù nhau

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC. Kẻ  là đường trung trực của cạnh AB,  là đường trung trực của cạnh AC, gọi O là giao điểm của d1 và d2. Lấy M là trung điểm của cạnh BC. Dùng thước đo góc xác định số đo của OMB^ .

Xem đáp án

OMB^=90°

7. Tự luận
1 điểm

Cho hai góc kề bù AOB và BOC, trong đó AOB^=800. Gọi OD là tia phân giác của AOB^ . Vẽ tia OE vuông góc với OD (Tia OE nằm trong BOC^). 

a) Tính số đo BOC^ và BOE^.

b) Chứng tỏ rằng tia OE là tia phân giác của BOC^

Xem đáp án

 

a1) Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia AC có: AOB^ và BOC^ là 2 góc kề bù mà

Ta có AOB^+BOC^=AOC^

⇒BOC^=1800−AOB^⇒BOC^=1000

AOB^ và BOC^ là hai góc kề bù nên

AOB^+BOC^=1800

 ⇒BOC^=1800−AOB^⇒BOC^=1000

a2) Ta có: OD là tia phân giác của AOB^ nên AOD^=DOB^=8002=400 .

Ta lại có: Tia OE vuông góc với OD ⇒OD⊥OE⇒DOE^=900.

Mà tia OE nằm trong BOC^, nên tia OB nằm giữa 2 tia OD và OE.

⇒DOB^+BOE^=DOE^⇒BOE^=900−DOB^⇒BOE^=500 

b) Từ đó ta tính được AOE^=1300. Mà AOE^+EOC^=AOC^  Vì sao

⇒EOC^=1800−AOE^⇒EOC^=500

Vậy  tia OE là tia phân giác của BOC^.

Tia OE nằm trong BOC^ nên OE nằm giữa OB và OC.

Suy ra

BOE^+EOC^=BOC  ^

⇒EOC^=BOC^−BOE^=1000−500=500

⇒EOC^=EOB^ (cùng bằng 500).

Vậy  tia OE là tia phân giác của BOC^.

 

8. Tự luận
1 điểm

Cho góc bẹt AOB. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AB, vẽ các tia OC và OD sao cho AOC^=500 và BOD^=400.
a) Tính BOC^.
b) Hãy chứng tỏ rằng OC và OD là hai đường thẳng vuông góc

Xem đáp án

a) Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia AB có: AOC^ và BOC^ là 2 góc kề bù mà AOC^=500. Ta có AOC^+BOC^=AOB^⇒BOC^=1800−AOC^ 

⇒BOC^=1300

b) Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia AB, ta có OD là tia nằm giữa OB và OC nên

Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia AB, ta có BOD^<BOC^400<1300 nên tia OD là tia nằm giừa hai tia OB và OC. Suy ra

    COD^+DOB^=COB^⇒COD^=1300−BOD^⇒COD^=1300−400⇒COD^=900

Vậy OD⊥OC

 

9. Tự luận
1 điểm

Cho góc AOB có số đo là 1300. Trong góc ấy vẽ các tia OC và OD sao cho OC vuông góc OA và OD vuông góc OB.
a) Chứng tỏ rằng: AOD^=COB^.
b) Tính DOC^.
c) Gọi OM là phân giác của góc AOB. Hãy chứng tỏ rằng OM là tia phân giác của COD^

Xem đáp án

a. Ta có:

 OA⊥OC(GT)⇒AOC^=90°OD⊥OB(GT)⇒DOB^=90°AOD^+COD^=AOC^=90°BOC^+COD^=DOB^=90°

⇒AOD^=BOC^ (Cùng phụ COD^)

b. Ta có:

     AOD^+BOD^=AOB^⇒AOD^+90°=130°⇒AOD^=130°−90°⇒AOD^=40°

 Mà AOD^+COD^=90°(CMT)

40°+COD^=90°COD^=50°

c. OM là tia phân giác của AOB^ nên:

AOM^=BOM^=AOB^2=65°

AOD^+DOM^=AOM^40°+DOM^=65°DOM^=25°

Tương tự ta tìm được COM^=25°

Do đó COM^=DOM^(=25°)

Vậy OM là tia phân giác của COD^

10. Tự luận
1 điểm

 

Có 4 que diêm như hình vẽ. Các góc tạo bởi que diêm số 1 và số 2, số 2 và số 3, số 3 và số 4 có số đo là 450.

a. Chỉ ra các cặp que diêm tạo thành góc vuông.

b. Chuyển que diêm số  4 lần lượt là tia đối của các que diêm số 1, số 2, số 3. Tính số đo góc tạo bởi que diêm thứ 4

 

 

Xem đáp án

a. Các cặp tạo thành góc vuông là (1;3) và (2; 4)

b. Trường hợp que 4 và que 1 là hai que đối nhau

Que 4 tạo với que 1 một góc bằng 1800

Que 4 tạo với que 3 một góc bằng 900

Que 4 tạo với que 2 một góc bằng 90°+45°=135°

Trường hợp que 4 và que 3 là hai que đối nhau

Que 4 tạo với que 1 một góc bằng 1800

Que 4 tạo với que 3 một góc bằng 900

Que 4 tạo với que 2 một góc bằng 90°+45°=135°

Trường hợp que 4 và que 2 là hai que đối nhau

Que 4 tạo với que 1 một góc bằng 180°−45°=135°

Que 4 tạo với que 3 một góc bằng 180°−45°=135°

Que 4 tạo với que 2 một góc bằng 1800

11. Tự luận
1 điểm

Có một tờ bìa giấy hình chữ nhật chiều dài gấp đôi chiều rộng. Bằng hai lần cắt chia tờ giấy trên thành 4 tờ giấy bìa hình chữ nhật có diện tích bằng nhau. Nêu cách làm

Xem đáp án

Nét cắt thứ nhất: cắt theo đường trung trực của chiều dài hoặc chiều rộng, tức là cắt theo đường thẳng d1 hoặc d2.

Nét cắt thứ hai: cắt theo đường thẳng còn lại.

Như vậy với 2 nét cắt chúng ta đã tạo nên bốn hình chữ nhật có diện tích bằng một phần tư diện tích hình chữ nhật ban đầu.