Bài tập Toán 7 chương 1: Hai góc đối đỉnh ( Nâng cao phát triển tư duy)
Đề thi

Bài tập Toán 7 chương 1: Hai góc đối đỉnh ( Nâng cao phát triển tư duy)

A
Admin
ToánLớp 753 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hai đường thẳng AB, CD cắt nhau tại O tạo thành bốn góc không kể góc bẹt. Biết AOC^+BOD^=100°. Tính số đo của mỗi góc tạo thành.

Xem đáp án

Ta có: AOC^=BOD^ (hai góc đối đỉnh) mà  AOC^+BOD^=100° nên AOC^=BOD^=100°:2=50°.

Hai góc AOCBOC kề bù nên BOC^=180°−50°=130°.

Do đó AOD^=BOC^=130° (hai góc đối đỉnh).

2. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng MN, PQ cắt nhau tại O tạo thành bốn góc khác góc bẹt. Biết NOP^=23MOP^. Tính số đo của mỗi góc tạo thành

Xem đáp án

Hai góc NOPMOP kề bù nên NOP^+MOP^=180° mà  NOP^=23MOP^ nên NOP^=180°.22+3=72°; MOP^=180°−72°=108°.

Suy ra MOQ^=NOP^=72° (hai góc đối đỉnh); NOQ^=MOP^=108° (hai góc đối đỉnh)

3. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng AB, CD cắt nhau tại O. Vẽ tia OM là tia phân giác của góc AOC. Biết BOD^=a°(0<a<180). Tìm giá trị của a để BOM^=155°.

Xem đáp án

Ta có AOC^=BOD^=a° (hai góc đối đỉnh).

Tia OM là tia phân giác của góc AOC nên AOM^=MOC^=a°2.

Hai góc AOM^ và BOM^ kề bù nên AOM^+BOM^=180° suy ra BOM^=180°−a°2.

Ta có BOM^=155°⇔180°−a°2=155°⇔a°2=180°−155°⇔a°2=25°⇔a°=50°.

Vậy a = 50 .

Lưu ý: Kí hiệu ⇔ đọc là “khi và chỉ khi”.

Khi viết A⇔B ta hiểu từ A suy được ra B và ngược lại, từ B suy được ra A

4. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng EF, GH cắt nhau tại O. Vẽ tia phân giác OK của góc EOG. Biết FOK^=m°(0<m<180). Tìm giá trị của m để FOH^=110°.

Xem đáp án

Hai góc EOKFOK kề bù nên EOK^+FOK^=180°

⇒EOK^=180°−m°

Tia OK là tia phân giác của góc EOG nên EOG^=2180°−m°.

Vì FOH^ đối đỉnh với EOG^ nên FOH^=EOG^=2180°−m°.

Ta có FOH^=110°⇔2180°−m°=110°⇔180°−m°=55°

⇔m°=180°−55°⇔m°=125°. Vậy m = 125.

5. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng AB, CD cắt nhau tại O, BOC^=60°. Một tia Ox có thể trùng với tia OB hoặc OC hoặc nằm giữa hai tia này. Vẽ tia Oy là tia đối của tia Ox. Tìm số đo lớn nhất của góc AOy

Xem đáp án

Hai góc AOyBOx là hai góc đối đỉnh nên AOy^=BOx^.

Ta có BOx^≤BOC^ nên AOy^≤60°; dấu “=” xảy ra khi tia Ox trùng với tia OC.

Vậy số đo lớn nhất của góc AOy là bằng 600 khi tia Ox trùng với tia OC

6. Tự luận
1 điểm

Cho ba đường thẳng AB, CDMN cắt nhau tại O.

a) Trong hình vẽ có tất cả bao nhiêu góc?

b) Chứng tỏ rằng trong các góc nói trên tồn tại hai góc tù

Xem đáp án

a) Ba đường thẳng cắt nhau tại O tạo thành 6 tia. Số góc do 6 tia tạo ra là: 6.52=15 (góc).

b) Xét hai đường thẳng ABCD trong ba đường thẳng đã cho (h.1.11). Hai đường thẳng này tạo thành bốn góc không có điểm trong chung. Tổng của bốn góc này bằng 360° nên trong bốn góc đó phải tồn tại một góc lớn hơn hoặc bằng 90°.

Thật vậy, nếu mỗi góc đó đều nhỏ hơn 90° thì tổng của chúng nhỏ hơn 90°.4=360°: vô lí.

Giả sử góc tồn tại nói trên là góc BOD.

- Nếu BOD^>90° thì AOC^=BOD^>90°, bài toán đã giải xong.

- Nếu BOD^=90° thì ta xét tiếp đường thẳng thứ ba MN đi qua O (h.1.12).

Giả sử tia ON nằm trong góc BOD. Khi đó góc BON là góc nhọn do đó AON^ là góc tù (vì BON^ và  AON^ là hai góc kề bù). Góc AON là góc tù thì góc BOM là góc tù (vì BOM^=AON^).

Vậy luôn tồn tại hai góc tù trong số 15 góc được tạo thành.

Chứng tỏ hai tia đối nhau

7. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng hai tia phân giác của hai góc đối đỉnh là hai tia đối nhau

Xem đáp án

Xét hai góc đối đỉnh AOCBOD. Gọi tia OM là tia phân giác của góc AOC; tia ON là tia phân giác của góc BOD. Ta phải chứng tỏ hai tia OM, ON đối nhau.

Ta có AOC^=BOD^ (hai góc đối đỉnh) mà O1^=O2^;O3^=O4^ nên O1^=O3^ (một nửa của hai góc bằng nhau).

Vì AOB^=180° nên AOD^+DOB^=180°

⇒AOD^+O4^+O3^=180°

⇒AOD^+O4^+O1^=180° (vì O1^=O3^).

Do đó MON^=180°.

Suy ra hai tia OM, ON đối nhau

8. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng ABMN cắt nhau tại O sao cho AOM^<90°. Trên nửa mặt phẳng bờ AB có chứa tia OM, vẽ tia OC sao cho tia OM là tia phân giác của góc AOC. Trên nửa mặt phẳng bờ AB có chứa tia ON vẽ tia OD sao cho tia ON là tia phân giác của góc BOD. Chứng tỏ rằng hai tia OC, OD là hai tia đối nhau

Xem đáp án

Theo đề bài ta có AOM^=MOC^,BON^=DON^ mà AOM^=BON^ (hai góc đối đỉnh) nên MOC^=DON^.

Ta có MOD^+DON^=180° (hai góc kề bù), suy ra MOD^+MOC^=180°.

Hai góc MODMOC là hai góc kề, có tổng bằng 180° nên hai tia OC, OD đối nhau.

Chứng tỏ một tia là tia phân giác

9. Tự luận
1 điểm

Cho hai góc AOBAOC là hai góc kề bằng nhau, mỗi góc đều là góc tù. Vẽ tia OB' là tia đối của tia OB, tia OC' là tia đối của tia OC. Chứng tỏ rằng tia OA là tia phân giác của góc B'OC'.

Xem đáp án

Ta có AOB^=AOC^ (đề bài cho) mà BOC'^=COB'^ (hai góc đối đỉnh) nên AOB^−BOC'^=AOC^−COB'^.

Do đó AOC'^=AOB'^. (1)

Mặt khác, tia OA nằm giữa hai tia OB' và . (2)

Nếu từ (1) và (2) ta được tia OA là tia phân giác của góc B'OC'

10. Tự luận
1 điểm

Cho góc bẹt AOB. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AB vẽ các tia OCOD sao cho AOC^=BOD^=150°. Vẽ tia OE là tia đối của tia OD. Chứng tỏ rằng tia OB là tia phân giác của góc COE

Xem đáp án

Hai góc AOCBOC kề bù nên AOC^+BOC^=180°

⇒BOC^=180°−150°=30°.

Tương tự, ta tính được AOD^=30°.

Ta có BOE^=AOD^=30° (hai góc đối đỉnh).

Suy ra BOC^=BOE^=30°. (1)

Tia OB nằm giữa hai tia OCOE. (2)

Từ (1) và (2) ta được tia OB là tia phân giác của góc COE

Đếm góc, đếm tia

11. Tự luận
1 điểm

Cho bốn đường thẳng cắt nhau tại một điểm. Tìm số cặp góc đối đỉnh được tạo thành (không kể góc bẹt).

a) Bằng cách liệt kê;

b) Bằng cách tính toán

Xem đáp án

a) Liệt kê các cặp góc đối đỉnh

Xét các cặp góc “đơn”:

Góc 1 đối đỉnh với góc 5; Góc 2 đối đỉnh với góc 6; Góc 3 đối đỉnh với góc 7; Góc 4 đối đỉnh với góc 8. Có tất cả 4 góc “đơn” đối đỉnh.

Xét các cặp góc “ghép đôi” (ghép hai góc đơn kề nhau thành một góc “ghép đôi”):

Góc 12 đối đỉnh với góc 56; Góc 23 đối đỉnh với góc 67; Góc 34 đối đỉnh với góc 78; Góc 45 đối đỉnh với góc 81. Có tất cả 4 cặp góc “ghép đôi” đối đỉnh.

Xét các cặp góc “ghép ba” (ghép ba góc đơn kề nhau thành một góc “ghép ba”):

Góc 123 đối đỉnh với góc 567; Góc 234 đối đỉnh với góc 678; Góc 345 đối đỉnh với góc 781; Góc 456 đối đỉnh với góc 812. Có tất cả 4 cặp góc “ghép ba” đối đỉnh.

Vậy tổng cộng có 4.3=12 cặp góc đối đỉnh.

b) Xây dựng công thức tính số cặp góc đối đỉnh.

Có 4 đường thẳng cắt nhau tại một điểm nên có: 4.2=8 (tia).

Số góc do 8 tia tạo ra là 8.72=28 (góc).

Không kể góc bẹt thì số góc còn lại là: 28−4=24 (góc).

Mỗi góc trong 24 góc này đều có một góc đối đỉnh với nó nên số cặp góc đối đỉnh được tạo thành là 24 : 2 = 12 (cặp).

* Nhận xét: Nếu có n đường thẳng cắt nhau tại một điểm thì số cặp góc đối đỉnh (không kể góc bẹt) được tạo thành là n(n-1).

Thật vậy, số tia do n đường thẳng cắt nhau tại một điểm tạo ra là 2n (tia).

Số góc do 2n tia tạo ra là: 2n2n−12=n2n−1.

Không kể n góc bẹt thì số góc còn lại là: n2n−1−n=2n2−n−n=2n2−2n=2nn−1.

Số cặp góc đối đỉnh là: 2nn−12=nn−1.

12. Tự luận
1 điểm

Cho n đường thẳng cắt nhau tại một điểm, chúng tạo thành:

a) 20 cặp góc đối đỉnh (không kể góc bẹt);

b) 90 cặp góc đối đỉnh (không kể góc bẹt).

Tính giá trị của n trong mỗi trường hợp

Xem đáp án

a) Ta có: nn−1=20                                             b) Ta có: nn−1=90 

nn−1=5.4⇒n=5.                                               nn−1=10.9⇒n=10

Vậy n=5.                                                             Vậy n=10.