Bài tập Toán 7 chương 1: Hai đường thẳng vuông góc (Nâng cao phát triển tư duy)
12 câu hỏi
Cho hai đường thẳng AB và CD vuông góc với nhau tại O. Vẽ tia OK là tia phân giác của góc AOC. Tính số đo góc KOD và KOB
Vì nên .
Vì tia OK là tia phân giác của góc AOC nên .
Ta có (hai góc kề bù)
(hai góc kề bù)
Cho góc AOB và tia OC nằm trong góc đó sao cho . Vẽ tia phân giác OM của góc AOC. Tính số đo của góc AOB nếu
Tia OM là tia phân giác của góc AOC nên mà
nên .
Nếu thì .
Ta có do đó .
Vậy
Cho góc tù AOB, . Vẽ vào trong góc này các tia OC, OD sao cho .
a) Chứng tỏ rằng .
b) Tìm giá trị của m để
a) Ta có nên ; nên .
Tia OD nằm trong góc AOB nên .
(1)
Tia OC nằm trong góc AOB nên
(2)
Từ (1) và (2), suy ra:
b) Tia OC nằm giữa hai tia OB và OD. Suy ra .
Nếu thì .
Do đó .
Chứng tỏ hai đường thẳng vuông góc
Trong hình 2.7 có góc MON là góc bẹt, góc AOC là góc vuông. Các tia OM, ON lần lượt là các tia phân giác của các góc AOB và COD. Chứng tỏ rằng
Vì là góc bẹt nên (1)
(2)
Mặt khác, (đề bài cho) nên từ (1) và (2) suy ra .
Vì nên
Cho góc nhọn AOB. Trên nửa mặt phẳng bờ OA có chứa tia OB, vẽ tia . Trên nửa mặt phẳng bờ OB có chứa tia OA vẽ tia . Gọi OM và ON lần lượt là các tia phân giác của các góc AOD và BOC. Chứng tỏ rằng .
Ta có . .
Tia OB nằm giữa hai tia OA, OC.
Do đó . (1)
Tương tự, ta có . (2)
Từ (1) và (2) (cùng phụ với ).
Tia OM là tia phân giác của góc AOD .
Tia ON là tia phân giác của góc BOC .
Vì nên .
Ta có .
Do đó
Cho góc bẹt AOB. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AB vẽ các tia OM và ON sao cho . Vẽ tia phân giác OC của góc MON.
a) Chứng tỏ rằng .
b) Xác định giá trị của m để .
a) Ta có (hai góc kề bù) mà (đề bài cho) nên .
Mặt khác, tia OC là tia phân giác của góc MON nên .
Do đó (1)
Ta có tia ON nằm giữa hai tia OA, OC; tia OM nằm giữa hai tia OB, OC nên từ (1) suy ra . Vậy .
b) Tia OM nằm giữa hai tia OB và ON nên (1).
Mặt khác (2).
Từ (1) và (2) suy ra: .
Vậy .
Chứng minh một tia là tia phân giác, là tia đối
Cho góc AOB có số đo bằng . Vẽ tia phân giác OM của góc đó. Trên nửa mặt phẳng bờ OM có chứa tia OA, vẽ tia. Trong góc AOB vẽ tia . Chứng tỏ rằng:
a) Tia OC là tia phân giác của góc AOM;
b) Tia OA là tia phân giác của góc CON
a) Tia OM là tia phân giác của góc AOB nên .
Ta có .
Tia OM nằm giữa hai tia OB, OC nên
Tia OC nằm giữa hai tia OA, OB nên
Vậy . (1)
Tia OC nằm giữa hai tia OA, OM nên từ (1) suy ra tia OC là tia phân giác của góc AOM.
b) Ta có .
Tia OA nằm giữa hai tia ON, OM nên .
Suy ra .
Vậy (2)
Tia OA nằm giữa hai tia ON, OC nên từ (2) suy ra tia OA là tia phân giác của góc CON.
Cho góc bẹt AOB, tia . Vẽ tia OM và ON ở trong góc BOC sao cho . Tìm trong hình vẽ các tia là tia phân giác của một góc
Ta có nên (1)
Tia OC nằm giữa hai tia OA, OB. (2)
Từ (1) và (2) suy ra tia OC là tia phân giác của góc AOB.
Ta có .
Tia ON nằm trong góc BOC nên .
Suy ra .
Tia OM nằm giữa hai tia OB, ON. (3)
Do đó .
Vậy (4)
Từ (3) và (4) suy ra tia OM là tia phân giác của góc BON.
Tia ON nằm giữa hai tia OM và OC (5)
Từ (4) và (5) suy ra tia ON là tia phân giác của góc COM.
Tóm lại, các tia OC, OM, ON lần lượt là các tia phân giác của các góc AOB, BON và COM.
Cho hai tia OM và ON vuông góc với nhau, tia OC nằm giữa hai tia đó. Vẽ các tia OA và OB sao cho tia OM là tia phân giác của góc AOC, tia ON là tia phân giác của góc BOC. Chứng tỏ rằng hai tia OA, OB đối nhau
Ta có .
Tia OM là tia phân giác của góc AOC nên .
Tia ON là tia phân giác của góc BOC nên .
Xét tổng
.
Hai góc kề AOC và BOC có tổng bằng nên hai tia OA, OB đối nhau.
Đường trung trực – Hai góc có cạnh tương ứng vuông góc
Cho đoạn thẳng AB = 2a. Lấy các điểm E và F nằm giữa A và B sao cho AE = BF. Chứng tỏ rằng hai đoạn thẳng AB và EF cùng có chung một đường trung trực
Trường hợp :
Gọi M là trung điểm của AB. Khi đó MA = MB = a.
Điểm E nằm giữa hai điểm A và M, điểm F nằm giữa hai điểm B và M.
Do đó ME = MA - AE = a - AE; MF = MB - BF = a - BF.
Vì AE = BF nên ME = MF. Vậy M là trung điểm chung của hai đoạn thẳng AB và EF. Qua M vẽ thì xy là đường trung trực chung của AB và EF.
Trường hợp : Chứng minh tương tự
Cho bốn điểm M, N, P, Q nằm ngoài đường thẳng xy. Biết và xy là đường trung trực của đoạn thẳng NP. Chứng tỏ rằng bốn điểm M, N, P, Q thẳng hàng
Ta có (vì xy là đường trung trực của NP). Qua điểm N chỉ vẽ được một đường thẳng vuông góc với xy, suy ra ba điểm M, N, P thẳng hàng. (1)
Ta có . Qua điểm P chỉ vẽ được một đường thẳng vuông góc với xy, suy ra ba điểm N, P, Q thẳng hàng. (2)
Từ (1) và (2) suy ra các điểm M, N, P, Q thẳng hàng vì chúng cùng thuộc đường thẳng NP
Hai góc gọi là có cạnh tương ứng vuông góc nếu đường thẳng chứa mỗi cạnh của góc này tương ứng vuông góc với đường thẳng chứa một cạnh của góc kia. Xem hình 2.8 (a, b) rồi kể tên các góc nhọn (hoặc tù) có cạnh tương ứng vuông góc
Trên hình 2.8a) có nên các góc có cạnh tương ứng vuông góc là: góc HAK và góc xOy; góc HAt và góc xOy.
Trên hình 2.8b) có và nên các góc có cạnh tương ứng vuông góc là: góc BAH và góc C; góc CAH và góc B.








