Bài tập Toán 7 chương 1: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
Đề thi

Bài tập Toán 7 chương 1: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

A
Admin
ToánLớp 763 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Xem hình 3.5 rồi cho biết góc nào so le trong, đồng vị, trong cùng phía:

a) Với góc ADC

b) Với góc BAC

Xem đáp án

a) Xét hai đường thẳng ADBm, đối với cát tuyến Dx thì:

- Góc DCm so le trong với góc ADC;

- Góc BCx đồng vị với góc ADC;

- Góc DCB trong cùng phía với góc ADC.

b) Xét hai đường thẳng ABDx, đối với cát tuyến Ay thì:

- Góc ACD so le trong với góc BAC;

- Góc xCy đồng vị với góc BAC;

- Góc Acx trong cùng phía với góc BAC.

Vận dụng cặp góc so le trong

2. Tự luận
1 điểm

Hình 3.6 có A^=O1^;C^=O2^. Chứng tỏ rằng AB // CD.

Xem đáp án

- Tìm cách giải

Để chứng tỏ AB // CD ta chứng tỏ một cặp góc so le trong bằng nhau. Ta nghĩ đến việc chứng tỏ A^=C^ vì có thể dùng các góc O1^,O2^ làm trung gian.

- Trình bày lời giải

Ta có A^=O1^;C^=O2^ (đề bài cho) mà O1^=O2^ (đối đỉnh) nên A^=C^.

Suy ra AB // CD vì có cặp góc so le trong bằng nhau

3. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, A^=70°,C^=40°. Trên nửa mặt phẳng bờ AB có chứa C vẽ tia Ax sao cho BAx^=110°. Chứng tỏ rằng tia Ax // BC.

Xem đáp án

Tia AC nằm giữa hai tia ABAx nên BAC^+CAx^=BAx^

⇒CAx^=110°−70°=40°.

Do đó CAx^=C^=40°.

Suy ra Ax // BC vì có cặp góc so le trong bằng nhau

4. Tự luận
1 điểm

Hình 3.7 có BAD^=130°,C^=50°. Vẽ tia AM là tia đối của tia AD. Biết tia AM là tia phân giác của góc BAC. Chứng tỏ rằng AD // CE.

Xem đáp án

Tìm cách giải

Đề bài có cho hai tia đối nhau nên ta vận dụng tính chất của hai góc kề bù. Ngoài ra đề bài còn có tia phân giác nên trong hình vẽ có hai góc bằng nhau.

Trình bày lời giải

Hai góc MABBAD kề bù nên MAB^=180°−130°=50°.

Tia AM là tia phân giác của góc BAC nên MAC^=MAB^=50°.

Do đó MAC^=C^=50°⇒AD//CE vì có cặp góc so le trong bằng nhau

5. Tự luận
1 điểm

Hình 3.8 có A1^−2A2^=B1^−2B2^. Chứng tỏ rằng a // b.

Xem đáp án

Ta có A1^+A2^=B1^+B2^=180°⇒2A1^+2A2^=2B1^+2B2^ (1)

Mặt khác: A1^−2A2^=B1^−2B2^ (2)

Cộng từng vế các đẳng thức (1) và (2) được 3A1^=3B1^⇒A1^=B1^

=> a // b vì có cặp góc so le trong bằng nhau

6. Tự luận
1 điểm

Trong hình 3.9, góc ACE bằng trung bình cộng của hai góc C1^ và C2^, đồng thời cũng bằng trung bình cộng của hai góc AE.

Biết C1^−C2^=A^−E^=20°. Chứng tỏ rằng AB // CD và CD // EF 

Xem đáp án

Tìm cách giải

Trong hình vẽ đã có các cặp góc so le trong là A^ và C1^;E^ và C2^. Muốn chứng tỏ AB // CD và CD // EF chỉ cần chứng tỏ A^=C1^ và E^=C2^.

Trình bày lời giải

Ta có ACE^=C1^+C2^2⇒C1^+C2^=2ACE^.

Mặt khác C1^+C2^+ACE^=360° nên 2ACE^+ACE^=360°⇒ACE^=120°.

Do đó C1^+C2^=360°−120°=240° mà C1^−C2^=20° nên C1^=130°;C2^=110°.

Ta có ACE^=A^+E^2⇒A^+E^=2ACE^=240°.

Lại có A^−E^=20° nên A^=130°;E^=110°.

Ta có A^=C1^=130°⇒AB//CD;E^=C2^=110°⇒CD//EF vì có cặp góc so le trong bằng nhau.

Vận dụng cặp góc đồng vị

7. Tự luận
1 điểm

Trong hình 3.10 có A2^=27A1^;B1^−B2^=100°. Hỏi AxBy có song song với nhau không?

Xem đáp án

Ta có A1^+A2^=180° mà A2^=27A1^ nên A2^=180°.29=40°.

B1^+B2^=180° mà B1^−B2^=100° nên B2^=40°.

Vậy A2^=B2^=40°⇒Ax//By vì có cặp góc đồng vị bằng nhau

8. Tự luận
1 điểm

Trong hình 3.11 có A1^+A2^+B2^=a°;B1^+B2^+A1^=b°, trong đó 180°<a°<360°; 180°<b°<360° và a°+b°=540°. Chứng tỏ rằng a // b

Xem đáp án

Ta có A1^+A2^+B2^=a°⇒B2^=a°−180°    (1)

B1^+B2^+A1^=b°⇒A1^=b°−180°              (2)

Từ (1) và (2), suy ra: B2^+A1^=a°+b°−360°=540°−360°=180°.

Mặt khác A2^+A1^=180° (kề bù) nên B2^+A1^=A2^+A1^=180°.

Suy ra B2^=A2^. Do đó a // b vì có cặp góc đồng vị bằng nhau

9. Tự luận
1 điểm

Hình 3.12 có A2^−A1^=B2^−B1^. Chứng tỏ rằng a // b

Xem đáp án

Tìm cách giải

Trong hình vẽ đã có những cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía. Từ điều kiện trong đề bài, ta có thể suy ra được tổng của hai góc trong cùng phía bù nhau, từ đó suy ra được hai đường thẳng song song.

Trình bày lời giải

Ta có A2^−A1^=B2^−B1^, suy ra A2^+B1^=B2^+A1^.

Mặt khác A2^+B1^+B2^+A1^=360° nên A2^+B1^=180°.

Suy ra a // b vì có cặp góc trong cùng phía bù nhau

10. Tự luận
1 điểm

Hình 3.13 có A^=50°,E^=60°, góc C1^ hơn góc C2^ là 100, góc C2^ hơn góc ACE là 100. Chứng tỏ rằng AB//CD;CD//EF

Xem đáp án

Đặt ACE^=m° thì C2^=m°+10° và C1^=m°+20°.

Ta có ACE^+C1^+C2^=360° do đó

m°+m°+10°+m°+20°=360°⇒3m°+30°=360°⇒m°=110°.

Vậy C2^=120°;C1^=130°.

Ta có A^+C1^=50°+130°=180°⇒AB//CD;E^+C2^=60°+120°=180°⇒CD//EF; vì có cặp góc trong cùng phía bù nhau.

Vận dụng nhiều dấu hiệu song song

11. Tự luận
1 điểm

Trong hình 3.14 có A1^=D1^=105°;C1^=75°. Chứng tỏ rằng AB // CD và BC // AD.

Xem đáp án

Ta có D2^=D1^=105° (đối đỉnh); C2^=C1^=75° (đối đỉnh).

Vậy A1^=D2^=105°⇒AB//CD vì có cặp góc đồng vị bằng nhau.

C2^+D2^=75°+105°=180°⇒BC//AD vì có cặp góc trong cùng phía bù nhau

12. Tự luận
1 điểm

Trong hình 3.15 có A1^=3B1^;A1^=3C1^ và C1^=45°. Hãy kể tên các cặp đường thẳng song song

Xem đáp án

Ta có B1^=C1^=13A1^. Suy ra Bx//Cz vì có cặp góc so le trong bằng nhau.

Ta có B1^=C1^=45°⇒A1^=135°. Vậy B1^+A1^=45°+135°=180°.

Suy ra Bx//Ay vì có cặp góc trong cùng phía bù nhau.

Ta có C1^ và C2^ kề bù ⇒C2^=180°−C1^=135°. Vậy C2^=A1^=135°.

⇒Ay//Cz vì có cặp góc đồng vị bằng nhau

13. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, A^=70°;B^=55°. Trên tia đối của tia AB lấy điểm M. Vẽ tia Mx trên nửa mặt phẳng bờ MB không chứa C sao cho BMx^=55°. Vẽ tia Ay là tia phân giác của góc CAM. Chứng tỏ rằng Mx // BC và Ay // BC

Xem đáp án

Ta có BMx^=B^=55°. Suy ra Mx//BC vì có cặp góc so le trong bằng nhau.

Ta có CAM^+CAB^=180° (hai góc kề bù)

CAM^=180°−70°=110°.

Tia Ay là tia phân giác của góc CAM

⇒A1^=A2^=55°, do đó A1^=B^=55°.

Suy ra Ay//BC vì có cặp góc đồng vị bằng nhau