Bài tập Tính các tỉ số lượng giác còn lại khi biết một trong bốn tỉ số lượng giác lớp 9 (có lời giải)
20 câu hỏi
Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

sin A = \(\frac{4}{3}\).
sin A = \(\frac{4}{5}\).
sin A = \(\frac{3}{5}\).
sin A = \(\frac{3}{4}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có: sin A = \(\frac{{BC}}{{AC}} = \frac{4}{5}\).
Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

cos A = \(\frac{4}{{\sqrt {17} }}\).
cos A = \(\frac{1}{4}\).
cos A = \(\frac{1}{{\sqrt {17} }}\).
cos A = \(4\).
Đáp án đúng là: A
Ta có: cos A = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{4}{{\sqrt {17} }}\).
Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là sai?

sin A = \(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
cos A = \(\frac{{\sqrt {10} }}{2}\).
tan A = \(\frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt {10} }}\).
cot A = \(\frac{2}{{\sqrt 6 }}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: cot A = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{\sqrt {10} }}{{\sqrt 6 }}\).
Cho tam giác ABC vuông tại B, có AB = 2, AC = 3. Giá trị của tan C là
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).
\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
Đáp án đúng là: 
C

Áp dụng đinhỵ lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại B, ta có:
AB2 + BC2 = AC2
22 + BC2 = 32
BC2 = 32 – 22
BC = \(\sqrt 5 \).
Do đó, tan C = \(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5 cm, AC = 12 cm. Giá trị của cos B là
\(\frac{5}{{12}}\).
\(\frac{{12}}{{13}}\).
\(\frac{5}{{13}}\).
\(\frac{{12}}{5}\).
Đáp án đúng là: C
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:
AB2 + AC2 = BC2
52 + 122 = BC2
Suy ra BC = 13 cm.
Ta có: cos B = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{5}{{13}}\).
Cho tam giác ABC vuông tại A như hình vẽ bên. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây.

sin B = \(\frac{{12}}{{13}}\).
cos B = \(\frac{5}{{13}}\).
tan B = \(\frac{{13}}{5}\).
cot B = \(\frac{5}{{12}}\).
Đáp án đúng là: C
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:
AB2 + AC2 = BC2
52 + 122 = BC2
Suy ra BC = 13 cm.
Ta có: tan B = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{12}}{5}\).
Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 2AB. Khẳng định nào dưới đây là sai?
sin C = \(\frac{1}{2}\).
cos C = \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
tan C = \(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\).
cot C = \(\sqrt 3 \).
Đáp án đúng là: C

Đặt AB = m thì BC = 2m.
Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:
AB2 + AC2 = BC2
m2 + AC2 = 4m2
AC2 = 3m2.
Do đó, AC = m\(\sqrt 3 \).
Ta có: sin C = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{m}{{2m}} = \frac{1}{2}\).
cos C = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{m\sqrt 3 }}{{2m}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
tan C = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{m}{{m\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
cot C = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{m\sqrt 3 }}{m} = \sqrt 3 \).
Cho tam giác ABC cân tại A, có BC = 6, đường cao AH = 4. Khẳng định nào sau đây là đúng?
sin B = \(\frac{3}{4}\).
cos B = 0,6.
tan B = \(\frac{3}{5}\).
cot B = 0,8.
Đáp án đúng là: A

Ta có tam giác ABC cân tại A, có đường cao AH nên H là trung điểm của BC.
Suy ra BH = \(\frac{{BC}}{2} = \frac{6}{2} = 3\).
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ABH, ta có:
AH2 + BH2 = AB2
42 + 32 = AB2
AB2 = 25 suy ra AB = 5.
Do đó, ta có: sin B = \(\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{4}{5}\)
cos B = \(\frac{{BH}}{{AB}} = \frac{3}{5} = 0,6\);
tan B = \(\frac{{AH}}{{BH}} = \frac{4}{3}\);
cot B = \(\frac{{BH}}{{AH}} = \frac{3}{4} = 0,75\).
Do đó, chọn đáp án A.
Cho hình vẽ bên. Tính tan C.

tan C = \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
tan C = \(3\).
tan C = \(3\sqrt 3 \).
tan C = \(\sqrt 3 \).
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác AHB vuông tại H, ta có:
AB2 + BH2 = AB2
62 + 32 = AB2
Do đó, AB = \(3\sqrt 3 \).
Ta có: tan C = cot B = \(\frac{3}{{3\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
Vậy chọn đáp án A.
Cho hình vẽ bên.
Tính giá trị sin M + cos N được:

\(\sqrt 3 \).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
2\(\sqrt 3 \).
\(3\sqrt 3 \).
Đáp án đúng là: A
Xét ∆HMO và ∆HON, có:
\(\widehat {HMO} = \widehat {HON}\) (cùng phụ với \(\widehat {MOH}\))
\(\widehat {MHO} = \widehat {OHN} = 90^\circ \)
Do đó, ∆HMO∆HON (g.g)
Suy ra \(\frac{{OH}}{{NH}} = \frac{{MH}}{{OH}}\) hay OH2 = MH.NH.
Suy ra OH = \(\sqrt 3 \); OM = \(\sqrt {1 + 3} = 2\).
Do đó, ta có: sin M = \(\frac{{OH}}{{OM}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Mặt khác cos N = sin M = \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Nên sin M + cos N = \(\sqrt 3 \).
Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 3 cm, AC = 4 cm như hình vẽ dưới đây.
Khi đó,
\(\tan \alpha = \frac{4}{3}\).
\(\cot \alpha = \frac{3}{4}\).
\(\cos \alpha = \frac{4}{5}\).
\(\sin \alpha = \frac{3}{5}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Xét tam giác ABC vuông tại A, ta có: \(\tan \alpha = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{4}{3}\).
b) Đúng.
Vì \(\tan \alpha = \frac{4}{3}\) nên \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = 1:\frac{4}{3} = \frac{3}{4}\).
c) Sai.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC được:
\(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{3^2} + \,{4^2}} = 5\) (cm).
Do đó \(\cos \alpha = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{3}{5}\).
d) Sai.
Ta có: \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\) nên \(sin\alpha = tan\alpha .cos\alpha = \frac{3}{5}.\frac{4}{3} = \frac{4}{5}.\)
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5 cm, AC = 12 cm. Gọi β là số đo của góc B.

Khi đó:
\(\cot \beta = \frac{{12}}{5}\).
\(\tan \beta = \frac{5}{{12}}\).
\(\sin \beta = \frac{{12}}{{13}}\).
cosβ > sinβ.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai.
Xét tam giác ABC, có: \(\cot \beta = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{5}{{12}}\).
b) Sai.
Xét tam giác ABC, có: \(\tan \beta = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{12}}{5}\).
c) Đúng.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC ta có:
\(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{5^2} + {{12}^2}} = 13\) (cm)
Do đó, \(\sin \alpha = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{12}}{{13}}\).
d) Sai.
Có \(\cot \beta = \frac{{\cos \beta }}{{\sin \beta }}\) nên \(\cos \beta = \cot \beta .\sin \beta = \frac{5}{{12}}.\frac{{12}}{{13}} = \frac{5}{{13}}\).
Do đó cosβ < sinβ.
Tam giác ABC vuông tại A.
\(\sin B = \frac{{12}}{{13}}.\)
sin B < cos B.
Trong các giá trị lượng giác sin B, cos B, tan B, cot B thì cotB lớn nhất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Vì BC2 = AB2 + AC2 (do 132 = 52 + 122) nên ΔABC vuông tại A (định lý Pythagore đảo).
b) Đúng.
Vì ΔABC vuông tại A nên sin B\( = \frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{BC}}}} = \frac{{12}}{{13}}.\) Vậy sinB \( = \frac{{12}}{{13}}.\)
c) Sai.
Vì ΔABC vuông tại A nên cos B\( = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{BC}}}} = \frac{5}{{13}}.\) Vậy sin B > cos B.
d) Sai.
Vì ΔABC vuông tại A nên tan B\( = \frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{12}}{5};\) cot B\( = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{5}{{12}}.\)
Theo b) và c) ta có: \(\sin B = \frac{{12}}{{13}},\)\(\cos B = \frac{5}{{13}}.\)
Vậy trong các giá trị lượng giác sinB, cosB, tanB, cotB thì tanB lớn nhất.
Cho tam giác ABC cân tại A có AD (D thuộc BC) là đường phân giác. Biết rằng AB = 5 cm, BD = 4 cm. Khi đó:
Tam giác ADB vuông tại D.
AD = 3 cm.
\(\tan B = \frac{3}{5}.\)
tan C > cot B.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Vì tam giác ABC cân tại A nên AD là đường phân giác đồng thời là đường cao của tam giác đó. Do đó, AD ⊥ CB tại D. Do đó, tam giác ABD vuông tại D.
b) Đúng.
Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABD vuông tại D ta có:
AD2 + BD2 = AB2
AD2 = AB2 – BD2
AD2 = 9
AD = 3.
Vậy AD = 3 cm.
c) Sai.
Vì tam giác ABD vuông tại D nên \(\tan B = \frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{BD}}}} = \frac{3}{4}.\) Vậy \(\tan B = \frac{3}{4}.\)
d) Sai.
Vì tam giác ABD vuông tại D nên \(\cot B = \frac{{{\rm{BD}}}}{{{\rm{AD}}}} = \frac{4}{3}.\)
Vì tam giác ABC cân tại A nên \(\widehat {\rm{B}} = \widehat {\rm{C}}\) suy ra \(\tan B = \tan C = \frac{3}{4}.\)
Vì \(\frac{3}{4} < \frac{4}{3}\) nên tan C < cot B.
\(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}} = \sqrt 3 .\)
AC = 6 cm.
\(CB = 4\sqrt 3 \;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
CN là cạnh lớn nhất trong tam giác NCB.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai.
Vì DABC vuông tại A nên \(\cot {\rm{B}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}}\) suy ra \(\cot {\rm{60}}^\circ = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}}\). Vậy \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.\)
b) Đúng.
Theo a) ta có: \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) nên \({\rm{AC}} = \frac{{{\rm{3AB}}}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{3.2\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 }} = 6\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy AC = 6 cm.
c) Đúng.
Vì tam giác ABC vuông tại A nên \({\rm{cosB}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{BC}}}}\) suy ra \(\cos {\rm{60}}^\circ = \frac{{{\rm{2}}\sqrt 3 }}{{{\rm{BC}}}}\). Vậy \(BC = 4\sqrt 3 \;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
d) Sai.
Vì \({\rm{AB}} = \frac{2}{3}{\rm{AN}}\) nên \(AN = 3\sqrt 3 \;\,{\rm{cm}}\) nên \(NB = 5\sqrt 3 \;\,{\rm{cm}}\).
Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác NAC vuông tại A ta có:
CN2 = AN2 + AC2 = \({\left( {3\sqrt 3 } \right)^2} + {6^2} = \)63 nên \(CN = \sqrt {63} \;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Lại có: \(BC = 4\sqrt 3 \;\,{\rm{cm}}\), \(NB = 5\sqrt 3 \;\,{\rm{cm}}\).
Do đó, NB là cạnh lớn nhất của tam giác NCB.
Trong một tam giác, cho \(\cot \alpha = \frac{7}{{24}}\) và \(\cos \alpha = \frac{7}{{25}}\). Hỏi giá trị của sinα bằng bao nhiêu? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
Hướng dẫn giải
Đáp án: 0,96
Ta có: \(\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{7}{{24}}\), do đó \(\sin \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\cot \alpha }} = \frac{7}{{25}}:\frac{7}{{24}} = \frac{{24}}{{25}} = 0,96\).
Biết rằng, trong một tam giác vuông với \(\cos \alpha = \frac{{21}}{{29}}\) và \(\sin \alpha = \frac{{20}}{{29}}\) thì \(\cot \alpha = \frac{a}{b}\) \(\left( {a,b \in \mathbb{N},\,\,b \ne 0} \right)\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính tổng T = a + b.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 41
Có \(\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{{21}}{{29}}:\frac{{20}}{{29}} = \frac{{21}}{{20}}\).
Do đó, ta có a = 21, b = 20.
Vậy T = a + b = 21 + 20 = 41.
Trong một tam giá, biết\(\tan \alpha = \frac{1}{5}\) và \(\cos \alpha = \frac{{5\sqrt {26} }}{{26}}\). Khi đó, tỉ số lượng giác \(\sin \alpha = \frac{1}{{\sqrt a }}\,\,\left( {a \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Hỏi giá trị của a bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án: 26
Ta có, \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\) nên \(\sin \alpha = \tan \alpha .\cos \alpha = \frac{1}{5}.\frac{{5\sqrt {26} }}{{26}} = \frac{{\sqrt {26} }}{{26}} = \frac{1}{{\sqrt {26} }}\).
Do đó, \(a = 26.\)
Trong một tam giá, biết \(\cot \alpha = \frac{1}{2}\) và \(\sin \alpha = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\). Khi đó, tỉ số lượng giác \(\cos \alpha = \frac{1}{{\sqrt b }}\,\,\left( {b \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Hỏi giá trị của b bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án: 5
Ta có, \(\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}\) nên \(\cos \alpha = \sin \alpha .\cot \alpha = \frac{1}{2}.\frac{{2\sqrt 5 }}{5} = \frac{{\sqrt 5 }}{5} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\).
Do đó, b = 5.
Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi D là điểm thuộc tia đối của tia AB sao cho AB = AD. Khi đó, \(\frac{{\tan {\rm{B}}}}{{\cot \widehat {{\rm{ACD}}}}} = ...\) Tìm số thích hợp để điền vào “…” để được đáp án đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 1
Vì tam giác ABC vuông tại A nên AB ⊥ AC tại A. Do đó, CA là đường cao của ΔCBD.
Vì CA vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến của ΔCBD nên ΔCBD cân tại C.
Do đó CA là đường phân giác của ΔCBD. Suy ra \(\widehat {{\rm{BCA}}} = \widehat {{\rm{ACD}}}\) (1).
Vì ABC vuông tại A nên \(\widehat {\rm{B}} + \widehat {{\rm{ACB}}} = 90^\circ \). Do đó, tan B = cot \(\widehat {{\rm{ACB}}}\) (2).
Từ (1) và (2) ta có: tan B = cot \(\widehat {{\rm{ACD}}}\). Suy ra: \(\frac{{\tan {\rm{B}}}}{{\cot \widehat {{\rm{ACD}}}}} = 1\).
Vậy số thích hợp điền vào “…” là 1.







