Bài tập Tính các tỉ số lượng giác còn lại khi biết một trong bốn tỉ số lượng giác lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tính các tỉ số lượng giác còn lại khi biết một trong bốn tỉ số lượng giác lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 997 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

sin A = \(\frac{4}{3}\).

sin A = \(\frac{4}{5}\).

sin A = \(\frac{3}{5}\).

sin A = \(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: sin A = \(\frac{{BC}}{{AC}} = \frac{4}{5}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

cos A = \(\frac{4}{{\sqrt {17} }}\).

cos A = \(\frac{1}{4}\).

cos A = \(\frac{1}{{\sqrt {17} }}\).

cos A = \(4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: cos A = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{4}{{\sqrt {17} }}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là sai?

Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là sai? (ảnh 1)

sin A = \(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

cos A = \(\frac{{\sqrt {10} }}{2}\).

tan A = \(\frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt {10} }}\).

cot A = \(\frac{2}{{\sqrt 6 }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: cot A = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{\sqrt {10} }}{{\sqrt 6 }}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại B, có AB = 2, AC = 3. Giá trị của tan C là

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng đinhỵ lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại B, ta có:

AB2 + BC2 = AC2

22 + BC2 = 32

BC2 = 32 – 22

BC = \(\sqrt 5 \).

Do đó, tan C = \(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5 cm, AC = 12 cm. Giá trị của cos B là

\(\frac{5}{{12}}\).

\(\frac{{12}}{{13}}\).

\(\frac{5}{{13}}\).

\(\frac{{12}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:

AB2 + AC2 = BC2

52 + 122 = BC2

Suy ra BC = 13 cm.

Ta có: cos B = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{5}{{13}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A như hình vẽ bên. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây.

Cho tam giác ABC vuông tại A như hình vẽ bên. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây. (ảnh 1)

sin B = \(\frac{{12}}{{13}}\).

cos B = \(\frac{5}{{13}}\).

tan B = \(\frac{{13}}{5}\).

cot B = \(\frac{5}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:

AB2 + AC2 = BC2

52 + 122 = BC2

Suy ra BC = 13 cm.

Ta có: tan B = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{12}}{5}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 2AB. Khẳng định nào dưới đây là sai?

sin C = \(\frac{1}{2}\).

cos C = \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

tan C = \(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

cot C = \(\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đặt AB = m thì BC = 2m.

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:

AB2 + AC2 = BC2

m2 + AC2 = 4m2

AC2 = 3m2.

Do đó, AC = m\(\sqrt 3 \).

Ta có: sin C = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{m}{{2m}} = \frac{1}{2}\).

cos C = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{m\sqrt 3 }}{{2m}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

tan C = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{m}{{m\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

cot C = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{m\sqrt 3 }}{m} = \sqrt 3 \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A, có BC = 6, đường cao AH = 4. Khẳng định nào sau đây là đúng?

sin B = \(\frac{3}{4}\).

cos B = 0,6.

tan B = \(\frac{3}{5}\).

cot B = 0,8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có tam giác ABC cân tại A, có đường cao AH nên H là trung điểm của BC.

Suy ra BH = \(\frac{{BC}}{2} = \frac{6}{2} = 3\).

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ABH, ta có:

AH2 + BH2 = AB2

42 + 32 = AB2

AB2 = 25 suy ra AB = 5.

Do đó, ta có: sin B = \(\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{4}{5}\)

cos B = \(\frac{{BH}}{{AB}} = \frac{3}{5} = 0,6\);

tan B = \(\frac{{AH}}{{BH}} = \frac{4}{3}\);

cot B = \(\frac{{BH}}{{AH}} = \frac{3}{4} = 0,75\).

Do đó, chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Tính tan C.

Cho hình vẽ bên. Tính tan C. (ảnh 1)

tan C = \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

tan C = \(3\).

tan C = \(3\sqrt 3 \).

tan C = \(\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác AHB vuông tại H, ta có:

AB2 + BH2 = AB2

62 + 32 = AB2

Do đó, AB = \(3\sqrt 3 \).

Ta có: tan C = cot B = \(\frac{3}{{3\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

Vậy chọn đáp án A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Tính giá trị sin M + cos N được:

Cho hình vẽ bên. Tính giá trị sin M + cos N được: (ảnh 1)

\(\sqrt 3 \).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

2\(\sqrt 3 \).

\(3\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét ∆HMO và ∆HON, có:

\(\widehat {HMO} = \widehat {HON}\) (cùng phụ với \(\widehat {MOH}\))

\(\widehat {MHO} = \widehat {OHN} = 90^\circ \)

Do đó, ∆HMO∆HON (g.g)

Suy ra \(\frac{{OH}}{{NH}} = \frac{{MH}}{{OH}}\) hay OH2 = MH.NH.

Suy ra OH = \(\sqrt 3 \); OM = \(\sqrt {1 + 3} = 2\).

Do đó, ta có: sin M = \(\frac{{OH}}{{OM}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Mặt khác cos N = sin M = \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Nên sin M + cos N = \(\sqrt 3 \).

11. Tự luận
1 điểm

Tính tỉ số các góc còn lại của góc α, biết:

a) sinα = \(\frac{3}{5}\);       

b) cosα = \(\frac{{12}}{{13}}\);           

c) tanα = \(\frac{4}{3}\).

Xem đáp án

a) Ta có sin2α + cos2α = 1.

Suy ra cos2α = \(1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}}\), do đó cosα = \(\frac{4}{5}\) (cosα > 0).

Lại có, tanα = \(\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{4}{3}\); cotα = \(\frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{3}{4}\).

b) Ta có: cos2α + sin2α = 1.

Suy ra sin2α = 1 – \({\left( {\frac{{12}}{{13}}} \right)^2}\) = \(\frac{{25}}{{169}}\), do đó sinα = \(\frac{5}{{13}}\) (sinα > 0).

Lại có, tanα = \(\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{5}{{12}}\); cotα = \(\frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{{12}}{5}\).

c) Ta có: 1 + tan2α = \(\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\) suy ra 1 + \({\left( {\frac{4}{3}} \right)^2}\)= \(\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\), do đó cos2α = \(\frac{9}{{25}}\).

Suy ra cosα = \(\frac{3}{5}\) (cosα > 0).

Ta có: tanα.cotα = 1, do đó cotα = \(\frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{3}{4}\).

sinα = cosα.tanα = \(\frac{3}{5}.\frac{4}{3} = \frac{4}{5}\).

12. Tự luận
1 điểm

Tính tỉ số lượng giác của góc α trong tam giác ABC ở hình vẽ bên.

Media VietJack

Xem đáp án

Ta có: sinα = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{9}{{15}}\).

           cosα = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{12}}{{15}}\).

           tanα = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{9}{{12}}\).

cotα = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{12}}{9}\).