Bài tập Tính các tỉ số lượng giác còn lại khi biết một trong bốn tỉ số lượng giác lớp 9 (có lời giải)
12 câu hỏi
Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

sin A = \(\frac{4}{3}\).
sin A = \(\frac{4}{5}\).
sin A = \(\frac{3}{5}\).
sin A = \(\frac{3}{4}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có: sin A = \(\frac{{BC}}{{AC}} = \frac{4}{5}\).
Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

cos A = \(\frac{4}{{\sqrt {17} }}\).
cos A = \(\frac{1}{4}\).
cos A = \(\frac{1}{{\sqrt {17} }}\).
cos A = \(4\).
Đáp án đúng là: A
Ta có: cos A = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{4}{{\sqrt {17} }}\).
Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là sai?

sin A = \(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
cos A = \(\frac{{\sqrt {10} }}{2}\).
tan A = \(\frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt {10} }}\).
cot A = \(\frac{2}{{\sqrt 6 }}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: cot A = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{\sqrt {10} }}{{\sqrt 6 }}\).
Cho tam giác ABC vuông tại B, có AB = 2, AC = 3. Giá trị của tan C là
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).
\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
Đáp án đúng là: 
C

Áp dụng đinhỵ lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại B, ta có:
AB2 + BC2 = AC2
22 + BC2 = 32
BC2 = 32 – 22
BC = \(\sqrt 5 \).
Do đó, tan C = \(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5 cm, AC = 12 cm. Giá trị của cos B là
\(\frac{5}{{12}}\).
\(\frac{{12}}{{13}}\).
\(\frac{5}{{13}}\).
\(\frac{{12}}{5}\).
Đáp án đúng là: C
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:
AB2 + AC2 = BC2
52 + 122 = BC2
Suy ra BC = 13 cm.
Ta có: cos B = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{5}{{13}}\).
Cho tam giác ABC vuông tại A như hình vẽ bên. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây.

sin B = \(\frac{{12}}{{13}}\).
cos B = \(\frac{5}{{13}}\).
tan B = \(\frac{{13}}{5}\).
cot B = \(\frac{5}{{12}}\).
Đáp án đúng là: C
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:
AB2 + AC2 = BC2
52 + 122 = BC2
Suy ra BC = 13 cm.
Ta có: tan B = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{12}}{5}\).
Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 2AB. Khẳng định nào dưới đây là sai?
sin C = \(\frac{1}{2}\).
cos C = \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
tan C = \(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\).
cot C = \(\sqrt 3 \).
Đáp án đúng là: C

Đặt AB = m thì BC = 2m.
Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:
AB2 + AC2 = BC2
m2 + AC2 = 4m2
AC2 = 3m2.
Do đó, AC = m\(\sqrt 3 \).
Ta có: sin C = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{m}{{2m}} = \frac{1}{2}\).
cos C = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{m\sqrt 3 }}{{2m}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
tan C = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{m}{{m\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
cot C = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{m\sqrt 3 }}{m} = \sqrt 3 \).
Cho tam giác ABC cân tại A, có BC = 6, đường cao AH = 4. Khẳng định nào sau đây là đúng?
sin B = \(\frac{3}{4}\).
cos B = 0,6.
tan B = \(\frac{3}{5}\).
cot B = 0,8.
Đáp án đúng là: A

Ta có tam giác ABC cân tại A, có đường cao AH nên H là trung điểm của BC.
Suy ra BH = \(\frac{{BC}}{2} = \frac{6}{2} = 3\).
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ABH, ta có:
AH2 + BH2 = AB2
42 + 32 = AB2
AB2 = 25 suy ra AB = 5.
Do đó, ta có: sin B = \(\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{4}{5}\)
cos B = \(\frac{{BH}}{{AB}} = \frac{3}{5} = 0,6\);
tan B = \(\frac{{AH}}{{BH}} = \frac{4}{3}\);
cot B = \(\frac{{BH}}{{AH}} = \frac{3}{4} = 0,75\).
Do đó, chọn đáp án A.
Cho hình vẽ bên. Tính tan C.

tan C = \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
tan C = \(3\).
tan C = \(3\sqrt 3 \).
tan C = \(\sqrt 3 \).
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác AHB vuông tại H, ta có:
AB2 + BH2 = AB2
62 + 32 = AB2
Do đó, AB = \(3\sqrt 3 \).
Ta có: tan C = cot B = \(\frac{3}{{3\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
Vậy chọn đáp án A.
Cho hình vẽ bên.
Tính giá trị sin M + cos N được:

\(\sqrt 3 \).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
2\(\sqrt 3 \).
\(3\sqrt 3 \).
Đáp án đúng là: A
Xét ∆HMO và ∆HON, có:
\(\widehat {HMO} = \widehat {HON}\) (cùng phụ với \(\widehat {MOH}\))
\(\widehat {MHO} = \widehat {OHN} = 90^\circ \)
Do đó, ∆HMO∆HON (g.g)
Suy ra \(\frac{{OH}}{{NH}} = \frac{{MH}}{{OH}}\) hay OH2 = MH.NH.
Suy ra OH = \(\sqrt 3 \); OM = \(\sqrt {1 + 3} = 2\).
Do đó, ta có: sin M = \(\frac{{OH}}{{OM}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Mặt khác cos N = sin M = \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Nên sin M + cos N = \(\sqrt 3 \).
Tính tỉ số các góc còn lại của góc α, biết:
a) sinα = \(\frac{3}{5}\);
b) cosα = \(\frac{{12}}{{13}}\);
c) tanα = \(\frac{4}{3}\).
a) Ta có sin2α + cos2α = 1.
Suy ra cos2α = \(1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}}\), do đó cosα = \(\frac{4}{5}\) (cosα > 0).
Lại có, tanα = \(\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{4}{3}\); cotα = \(\frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{3}{4}\).
b) Ta có: cos2α + sin2α = 1.
Suy ra sin2α = 1 – \({\left( {\frac{{12}}{{13}}} \right)^2}\) = \(\frac{{25}}{{169}}\), do đó sinα = \(\frac{5}{{13}}\) (sinα > 0).
Lại có, tanα = \(\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{5}{{12}}\); cotα = \(\frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{{12}}{5}\).
c) Ta có: 1 + tan2α = \(\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\) suy ra 1 + \({\left( {\frac{4}{3}} \right)^2}\)= \(\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\), do đó cos2α = \(\frac{9}{{25}}\).
Suy ra cosα = \(\frac{3}{5}\) (cosα > 0).
Ta có: tanα.cotα = 1, do đó cotα = \(\frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{3}{4}\).
sinα = cosα.tanα = \(\frac{3}{5}.\frac{4}{3} = \frac{4}{5}\).
Tính tỉ số lượng giác của góc α trong tam giác ABC ở hình vẽ bên.

Ta có: sinα = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{9}{{15}}\).
cosα = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{12}}{{15}}\).
tanα = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{9}{{12}}\).
cotα = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{12}}{9}\).


