Bài tập Tính các tỉ số lượng giác còn lại khi biết một trong bốn tỉ số lượng giác lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tính các tỉ số lượng giác còn lại khi biết một trong bốn tỉ số lượng giác lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 9151 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

sin A = \(\frac{4}{3}\).

sin A = \(\frac{4}{5}\).

sin A = \(\frac{3}{5}\).

sin A = \(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: sin A = \(\frac{{BC}}{{AC}} = \frac{4}{5}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

cos A = \(\frac{4}{{\sqrt {17} }}\).

cos A = \(\frac{1}{4}\).

cos A = \(\frac{1}{{\sqrt {17} }}\).

cos A = \(4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: cos A = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{4}{{\sqrt {17} }}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là sai?

Cho ∆ABC vuông tại B như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là sai? (ảnh 1)

sin A = \(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

cos A = \(\frac{{\sqrt {10} }}{2}\).

tan A = \(\frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt {10} }}\).

cot A = \(\frac{2}{{\sqrt 6 }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: cot A = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{\sqrt {10} }}{{\sqrt 6 }}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại B, có AB = 2, AC = 3. Giá trị của tan C là

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng đinhỵ lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại B, ta có:

AB2 + BC2 = AC2

22 + BC2 = 32

BC2 = 32 – 22

BC = \(\sqrt 5 \).

Do đó, tan C = \(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5 cm, AC = 12 cm. Giá trị của cos B là

\(\frac{5}{{12}}\).

\(\frac{{12}}{{13}}\).

\(\frac{5}{{13}}\).

\(\frac{{12}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:

AB2 + AC2 = BC2

52 + 122 = BC2

Suy ra BC = 13 cm.

Ta có: cos B = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{5}{{13}}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A như hình vẽ bên. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây.

Cho tam giác ABC vuông tại A như hình vẽ bên. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây. (ảnh 1)

sin B = \(\frac{{12}}{{13}}\).

cos B = \(\frac{5}{{13}}\).

tan B = \(\frac{{13}}{5}\).

cot B = \(\frac{5}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:

AB2 + AC2 = BC2

52 + 122 = BC2

Suy ra BC = 13 cm.

Ta có: tan B = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{12}}{5}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 2AB. Khẳng định nào dưới đây là sai?

sin C = \(\frac{1}{2}\).

cos C = \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

tan C = \(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

cot C = \(\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đặt AB = m thì BC = 2m.

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:

AB2 + AC2 = BC2

m2 + AC2 = 4m2

AC2 = 3m2.

Do đó, AC = m\(\sqrt 3 \).

Ta có: sin C = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{m}{{2m}} = \frac{1}{2}\).

cos C = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{m\sqrt 3 }}{{2m}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

tan C = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{m}{{m\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

cot C = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{m\sqrt 3 }}{m} = \sqrt 3 \).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A, có BC = 6, đường cao AH = 4. Khẳng định nào sau đây là đúng?

sin B = \(\frac{3}{4}\).

cos B = 0,6.

tan B = \(\frac{3}{5}\).

cot B = 0,8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có tam giác ABC cân tại A, có đường cao AH nên H là trung điểm của BC.

Suy ra BH = \(\frac{{BC}}{2} = \frac{6}{2} = 3\).

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ABH, ta có:

AH2 + BH2 = AB2

42 + 32 = AB2

AB2 = 25 suy ra AB = 5.

Do đó, ta có: sin B = \(\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{4}{5}\)

cos B = \(\frac{{BH}}{{AB}} = \frac{3}{5} = 0,6\);

tan B = \(\frac{{AH}}{{BH}} = \frac{4}{3}\);

cot B = \(\frac{{BH}}{{AH}} = \frac{3}{4} = 0,75\).

Do đó, chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên. Tính tan C.

Cho hình vẽ bên. Tính tan C. (ảnh 1)

tan C = \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

tan C = \(3\).

tan C = \(3\sqrt 3 \).

tan C = \(\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác AHB vuông tại H, ta có:

AB2 + BH2 = AB2

62 + 32 = AB2

Do đó, AB = \(3\sqrt 3 \).

Ta có: tan C = cot B = \(\frac{3}{{3\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

Vậy chọn đáp án A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Tính giá trị sin M + cos N được:

Cho hình vẽ bên. Tính giá trị sin M + cos N được: (ảnh 1)

\(\sqrt 3 \).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

2\(\sqrt 3 \).

\(3\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét ∆HMO và ∆HON, có:

\(\widehat {HMO} = \widehat {HON}\) (cùng phụ với \(\widehat {MOH}\))

\(\widehat {MHO} = \widehat {OHN} = 90^\circ \)

Do đó, ∆HMO∆HON (g.g)

Suy ra \(\frac{{OH}}{{NH}} = \frac{{MH}}{{OH}}\) hay OH2 = MH.NH.

Suy ra OH = \(\sqrt 3 \); OM = \(\sqrt {1 + 3} = 2\).

Do đó, ta có: sin M = \(\frac{{OH}}{{OM}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Mặt khác cos N = sin M = \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Nên sin M + cos N = \(\sqrt 3 \).

11. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 3 cm, AC = 4 cm như hình vẽ dưới đây.

Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 3 cm, AC = 4 cm như hình vẽ dưới đây.  Khi đó,  (ảnh 1) 

Khi đó,

a

\(\tan \alpha = \frac{4}{3}\).

ĐúngSai
b

\(\cot \alpha = \frac{3}{4}\).

ĐúngSai
c

\(\cos \alpha = \frac{4}{5}\).

ĐúngSai
d

\(\sin \alpha = \frac{3}{5}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.        b) Đúng.            c) Sai.             d) Sai.

a) Đúng.

Xét tam giác ABC vuông tại A, ta có: \(\tan \alpha = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{4}{3}\).

b) Đúng.

Vì \(\tan \alpha = \frac{4}{3}\) nên \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = 1:\frac{4}{3} = \frac{3}{4}\).

c) Sai.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC được:

\(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{3^2} + \,{4^2}} = 5\) (cm).

Do đó \(\cos \alpha = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{3}{5}\).

d) Sai.

Ta có: \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\) nên \(sin\alpha = tan\alpha .cos\alpha = \frac{3}{5}.\frac{4}{3} = \frac{4}{5}.\)

12. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5 cm, AC = 12 cm. Gọi β là số đo của góc B.

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5 cm, AC = 12 cm. Gọi β là số đo của góc B.  (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(\cot \beta = \frac{{12}}{5}\).

ĐúngSai
b

\(\tan \beta = \frac{5}{{12}}\).

ĐúngSai
c

\(\sin \beta = \frac{{12}}{{13}}\).

ĐúngSai
d

cosβ > sinβ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.            b) Sai.            c) Đúng.            d) Sai.

a) Sai.

Xét tam giác ABC, có: \(\cot \beta = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{5}{{12}}\).

b) Sai.

Xét tam giác ABC, có: \(\tan \beta = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{12}}{5}\).

c) Đúng.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC ta có:

\(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{5^2} + {{12}^2}} = 13\) (cm)

Do đó, \(\sin \alpha = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{12}}{{13}}\).

d) Sai.

Có \(\cot \beta = \frac{{\cos \beta }}{{\sin \beta }}\) nên \(\cos \beta = \cot \beta .\sin \beta = \frac{5}{{12}}.\frac{{12}}{{13}} = \frac{5}{{13}}\).

Do đó cosβ < sinβ.

13. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác ABC có AB = 5 cm, AC = 12 cm, BC = 13 cm. Khi đó:
a

Tam giác ABC vuông tại A.

ĐúngSai
b

\(\sin B = \frac{{12}}{{13}}.\)

ĐúngSai
c

sin B < cos B.

ĐúngSai
d

Trong các giá trị lượng giác sin B, cos B, tan B, cot B thì cotB lớn nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Sai.                  d) Sai.

Cho tam giác ABC có AB = 5 cm, AC = 12 cm, BC = 13 cm. Khi đó:  (ảnh 1) 

a) Đúng.

Vì BC2 = AB2 + AC2 (do 132 = 52 + 122) nên ΔABC vuông tại A (định lý Pythagore đảo).

b) Đúng.

Vì ΔABC vuông tại A nên sin B\( = \frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{BC}}}} = \frac{{12}}{{13}}.\) Vậy sinB \( = \frac{{12}}{{13}}.\)

c) Sai.

Vì ΔABC vuông tại A nên cos B\( = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{BC}}}} = \frac{5}{{13}}.\) Vậy sin B > cos B.

d) Sai.

Vì ΔABC vuông tại A nên tan B\( = \frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{12}}{5};\) cot B\( = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{5}{{12}}.\)

Theo b) và c) ta có: \(\sin B = \frac{{12}}{{13}},\)\(\cos B = \frac{5}{{13}}.\)

Vậy trong các giá trị lượng giác sinB, cosB, tanB, cotB thì tanB lớn nhất.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A có AD (D thuộc BC) là đường phân giác. Biết rằng AB = 5 cm, BD = 4 cm. Khi đó:

a

Tam giác ADB vuông tại D.

ĐúngSai
b

AD = 3 cm.

ĐúngSai
c

\(\tan B = \frac{3}{5}.\)

ĐúngSai
d

tan C > cot B.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Sai.                  d) Sai.

Cho tam giác ABC cân tại A có AD (D thuộc BC) là đường phân giác. Biết rằng AB = 5 cm, BD = 4 cm. Khi đó:  (ảnh 1) 

a) Đúng.

Vì tam giác ABC cân tại A nên AD là đường phân giác đồng thời là đường cao của tam giác đó. Do đó, AD ⊥ CB tại D. Do đó, tam giác ABD vuông tại D.

b) Đúng.

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABD vuông tại D ta có:

AD2 + BD2 = AB2

AD2 = AB2 – BD2

AD2 = 9

AD = 3.

Vậy AD = 3 cm.

c) Sai.

Vì tam giác ABD vuông tại D nên \(\tan B = \frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{BD}}}} = \frac{3}{4}.\) Vậy \(\tan B = \frac{3}{4}.\)

d) Sai.

Vì tam giác ABD vuông tại D nên \(\cot B = \frac{{{\rm{BD}}}}{{{\rm{AD}}}} = \frac{4}{3}.\)

Vì tam giác ABC cân tại A nên \(\widehat {\rm{B}} = \widehat {\rm{C}}\) suy ra \(\tan B = \tan C = \frac{3}{4}.\)

Vì \(\frac{3}{4} < \frac{4}{3}\) nên tan C < cot B.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác ABC vuông tại A có \(\widehat {\rm{B}} = 60^\circ ,\;\,{\rm{AB}} = 2\sqrt 3 \;\,{\rm{cm}}.\) Trên tia đối của tia AB lấy điểm N sao cho \({\rm{AB}} = \frac{2}{3}{\rm{AN}}\). Khi đó:
a

\(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}} = \sqrt 3 .\)

ĐúngSai
b

AC = 6 cm.

ĐúngSai
c

\(CB = 4\sqrt 3 \;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

CN là cạnh lớn nhất trong tam giác NCB.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.              c) Đúng.              d) Sai.

Hướng dẫn giải:  Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.              (ảnh 1) 

a) Sai.

Vì DABC vuông tại A nên \(\cot {\rm{B}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}}\) suy ra \(\cot {\rm{60}}^\circ = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}}\). Vậy \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.\)

b) Đúng.

Theo a) ta có: \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) nên \({\rm{AC}} = \frac{{{\rm{3AB}}}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{3.2\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 }} = 6\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy AC = 6 cm.

c) Đúng.

Vì tam giác ABC vuông tại A nên \({\rm{cosB}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{BC}}}}\) suy ra \(\cos {\rm{60}}^\circ = \frac{{{\rm{2}}\sqrt 3 }}{{{\rm{BC}}}}\). Vậy \(BC = 4\sqrt 3 \;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Sai.

Vì \({\rm{AB}} = \frac{2}{3}{\rm{AN}}\) nên \(AN = 3\sqrt 3 \;\,{\rm{cm}}\) nên \(NB = 5\sqrt 3 \;\,{\rm{cm}}\).

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác NAC vuông tại A ta có:

CN2 = AN2 + AC2 = \({\left( {3\sqrt 3 } \right)^2} + {6^2} = \)63 nên \(CN = \sqrt {63} \;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Lại có: \(BC = 4\sqrt 3 \;\,{\rm{cm}}\), \(NB = 5\sqrt 3 \;\,{\rm{cm}}\).

Do đó, NB là cạnh lớn nhất của tam giác NCB.

16. Tự luận
• 1 điểm

Trong một tam giác, cho \(\cot \alpha = \frac{7}{{24}}\) và \(\cos \alpha = \frac{7}{{25}}\). Hỏi giá trị của sinα bằng bao nhiêu? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 0,96

Ta có: \(\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{7}{{24}}\), do đó \(\sin \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\cot \alpha }} = \frac{7}{{25}}:\frac{7}{{24}} = \frac{{24}}{{25}} = 0,96\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng, trong một tam giác vuông với \(\cos \alpha = \frac{{21}}{{29}}\) và \(\sin \alpha = \frac{{20}}{{29}}\) thì \(\cot \alpha = \frac{a}{b}\) \(\left( {a,b \in \mathbb{N},\,\,b \ne 0} \right)\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính tổng T = a + b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 41

Có \(\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{{21}}{{29}}:\frac{{20}}{{29}} = \frac{{21}}{{20}}\).

Do đó, ta có a = 21, b = 20.

Vậy T = a + b = 21 + 20 = 41.

18. Tự luận
• 1 điểm

Trong một tam giá, biết\(\tan \alpha = \frac{1}{5}\) và \(\cos \alpha = \frac{{5\sqrt {26} }}{{26}}\). Khi đó, tỉ số lượng giác \(\sin \alpha = \frac{1}{{\sqrt a }}\,\,\left( {a \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Hỏi giá trị của a bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 26

Ta có, \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\) nên \(\sin \alpha = \tan \alpha .\cos \alpha = \frac{1}{5}.\frac{{5\sqrt {26} }}{{26}} = \frac{{\sqrt {26} }}{{26}} = \frac{1}{{\sqrt {26} }}\).

Do đó, \(a = 26.\)

19. Tự luận
• 1 điểm

Trong một tam giá, biết \(\cot \alpha = \frac{1}{2}\) và \(\sin \alpha = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\). Khi đó, tỉ số lượng giác \(\cos \alpha = \frac{1}{{\sqrt b }}\,\,\left( {b \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Hỏi giá trị của b bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 5

Ta có, \(\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}\) nên \(\cos \alpha = \sin \alpha .\cot \alpha = \frac{1}{2}.\frac{{2\sqrt 5 }}{5} = \frac{{\sqrt 5 }}{5} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\).

Do đó, b = 5.

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi D là điểm thuộc tia đối của tia AB sao cho AB = AD. Khi đó, \(\frac{{\tan {\rm{B}}}}{{\cot \widehat {{\rm{ACD}}}}} = ...\) Tìm số thích hợp để điền vào “…” để được đáp án đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1

Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi D là điểm thuộc tia đối của tia AB sao cho AB = AD. Khi đó, \(\frac{ (ảnh 1) 

Vì tam giác ABC vuông tại A nên AB ⊥ AC tại A. Do đó, CA là đường cao của ΔCBD.

Vì CA vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến của ΔCBD nên ΔCBD cân tại C.

Do đó CA là đường phân giác của ΔCBD. Suy ra \(\widehat {{\rm{BCA}}} = \widehat {{\rm{ACD}}}\) (1).

Vì ABC vuông tại A nên \(\widehat {\rm{B}} + \widehat {{\rm{ACB}}} = 90^\circ \). Do đó, tan B = cot \(\widehat {{\rm{ACB}}}\) (2).

Từ (1) và (2) ta có: tan B = cot \(\widehat {{\rm{ACD}}}\). Suy ra: \(\frac{{\tan {\rm{B}}}}{{\cot \widehat {{\rm{ACD}}}}} = 1\).

Vậy số thích hợp điền vào “…” là 1.