Bài tập Tính biến thiên enthalpy của phản ứng hóa học có đáp án
16 câu hỏi
Methane cháy tỏa nhiệt lớn nên được dùng làm nhiên liệu. Khi trộn methane và oxygen với tỉ lệ thích hợp thì sẽ tạo ra hỗn hợp nổ.

Biến thiên enthalpy của phản ứng trên được tính toán dựa trên các giá trị nào?
CH4(g) + 2O2(g) →t° CO2(g) + 2H2O(l)
Biến thiên enthalpy của phản ứng cháy của methane có thể được tính theo hai cách:
- Cách 1: Dựa vào nhiệt tạo thành chuẩn của các chất.
ΔrH298o=∑ΔfH2980(sp)−∑ΔfH298o(cd)
∆rH298o = ∆fH298o(CO2) + 2.∆fH298o(H2O) – ∆fH298o(CH4) – 2.∆fH298o(O2)
- Cách 2: Dựa vào năng lượng liên kết của các chất.
ΔrH298o=∑Eb(cd)−∑Eb(sp)
∆rH298o = Eb(CH4) + 2.Eb(O2) – Eb(CO2) – 2.Eb(H2O)
∆rH298o = 4.Eb(C-H) + 2.Eb(O=O) – 2. Eb(C=O) – 2.2.Eb(O-H)
Quan sát Hình 14.1 cho biết liên kết hóa học nào bị phá vỡ, liên kết hóa học nào được hình thành khi H2 phản ứng với O2 tạo thành H2O (ở thể khí)?

Khi H2 phản ứng với O2 tạo thành H2O (ở thể khí) liên kết H-H và O=O bị đứt ra, liên kết O-H được hình thành.
Để tính biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết phải viết được công thức cấu tạo của tất cả các chất trong phản ứng để xác định số lượng và loại liên kết. Xác định số lượng mỗi loại liên kết trong các phân tử sau: CH4, CH3Cl, NH3, CO2.

Dựa vào năng lượng liên kết ở Bảng 14.1, tính biến thiên enthalpy của phản ứng và giải thích vì sao nitrogen (N≡N) chỉ phản ứng với oxygen (O=O) ở nhiệt độ cao hoặc có tia lửa điện để tạo thành nitrogen monoxide (N=O).
N2(g) + O2(g) →t°/ tia lửa điện2NO(g)

N2(g) + O2(g) →t°/ tia lửa điện 2NO(g)
∆ rH298o = Eb(N2) + Eb(O2) – 2Eb(NO)
∆ rH298o = Eb(N≡N) + Eb(O=O) – 2Eb(N=O)
∆ rH298o = 945 + 498 – 2.607 = 229 kJ
Ta thấy để phá vỡ 1 liên kết N≡N và 1 liên kết O=O để hình thành 2 liên kết N-O cần cung cấp nhiệt lượng lớn (229 kJ).
⇒ Cần thực hiện ở nhiệt độ cao hoặc có tia lửa điện thì phản ứng mới xảy ra.
Xác định ∆ rH298o của phản ứng sau dựa vào giá trị Eb ở Bảng 14.1:
CH4(g) + Cl2(g) →a skt CH3Cl(g) + HCl(g)
Hãy cho biết phản ứng trên tỏa nhiệt hay thu nhiệt?

∆ rH298o = Eb(CH4) + Eb(Cl2) – Eb(CH3Cl) – Eb(HCl)
∆ rH298o = 4.Eb(C-H) + Eb(Cl-Cl) – 3Eb(C-H) – Eb(C-Cl) – Eb(H-Cl)
∆ rH298o = 4.413 + 243 – 3.413 – 339 – 427
∆ rH298o = -110 kJ < 0
⇒Phản ứng tỏa nhiệt.
Dựa vào số liệu về năng lượng liên kết ở Bảng 14.1, hãy tính biến thiên enthalpy của 2 phản ứng sau:
2H2(g) + O2(g) →t° 2H2O(g) (1)
C7H16(g) + 11O2(g) →t° 7CO2(g) + 8H2O(g) (2)
So sánh kết quả thu được, từ đó cho biết H2 hay C7H16 là nhiên liệu hiệu quả hơn cho tên lửa (biết trong C7H16 có 6 liên kết C-C và 16 liên kết C-H)


2H2(g) + O2(g) →t° 2H2O(g) (1)
∆ rH298o(1) = 2.Eb(H2) + Eb(O2) – 2.Eb(H2O)
∆ rH298o(1) = 2.Eb(H-H) + Eb(O=O) – 2.2.Eb(O-H)
∆ rH298o(1) = 2.432 + 498 – 2.2.467 = -506 kJ
C7H16(g) + 11O2(g) →t° 7CO2(g) + 8H2O(g) (2)
∆ rH298o(2) = Eb(C7H16) + 11.Eb(O2) – 7.Eb(CO2) – 8.Eb(H2O)
∆ rH298o(2) = 6.Eb(C-C) + 16Eb(C-H) + 11.Eb(O=O) – 7.2.Eb(C=O) – 8.2.Eb(O-H)
∆ rH298o(2) = 6.347 + 16.413 + 11.498 – 7.2.745 – 8.2.467 = -3734 kJ
Ta thấy: ∆ rH298o(2) < ∆ rH298o(1)
Tuy nhiên MH2=2amu; có ΔrH2980=−506kJ còn MC7H16=100amu; có ΔrH2980=−3734kJ
Nếu lấy cùng khối lượng nhiên liệu chứng tỏ hydrogen là một loại khí có nhiệt cháy rất cao.
Thực tế hydrogen là một loại khí có nhiệt cháy cao nhất trong tất cả các nhiên liệu trong thiên nhiên, đã được sử dụng làm nhiên liệu phóng các tàu vũ trụ. Hydrogen là nguồn nhiên liệu an toàn, không gây sự cố cho môi trường, sản phẩm cháy chỉ là nước, được gọi là nhiên liệu sạch, lý tưởng.
Tính ∆ rH298o của hai phản ứng sau:
3O2(g) → 2O3(g) (1)
2O3(g) → 3O2(g) (2)
Liên hệ giữa giá trị ∆ rH298o với độ bền của O3, O2 và giải thích, biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O=O và 1 liên kết đơn O-O.
3O2(g) → 2O3(g) (1)
∆ rH298o(1) = 3.Eb(O2) – 2.Eb(O3)
∆ rH298o(1) = 3.Eb(O=O) – 2.[Eb(O-O) + Eb(O=O)]
∆ rH298o(1) = 3.498 – 2.(204 + 498) = 90 kJ
2O3(g) → 3O2(g) (2)
∆ rH298o(2) = 2.Eb(O3) - 3.Eb(O2)
∆ rH298o(2) = 2.[Eb(O-O) + Eb(O=O)] - 3.Eb(O=O)
∆ rH298o(2) = 2.(204 + 498) - 3.498 = -90 kJ
⇒Phản ứng (2) xảy ra thuận lợi hơn
Bên cạnh đó O3 kém bền hơn O2
⇒∆ rH298o càng âm, chất tạo ra càng bền hơn.
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng phân hủy trinitroglycerin (C3H5O3(NO2)3), theo phương trình sau (biết nhiệt tạo thành của nitroglycerin là -370,15 kJ/mol):
4C3H5O3(NO2)3(s) → 6N2(g) + 12CO2(g) + 10H2O(g) + O2(g)
Hãy giải thích vì sao trinitroglycerin được ứng dụng làm thành phần thuốc súng không khói.
4C3H5O3(NO2)3(s) → 6N2(g) + 12CO2(g) + 10H2O(g) + O2(g)
∆ rH298o = 6.∆ fH298o(N2) + 12. ∆ fH298o(CO2) + 10. ∆ fH298o(H2O) + ∆ fH298o(O2) – 4. ∆ fH298o(C3H5O3(NO2)3)
∆ rH298o = 6.0 + 12.(-393,50) + 10.(-241,82) + 0 – 4.(-370,15) = -5659,6 kJ < 0
⇒ Phản ứng tỏa lượng nhiệt rất lớn và có khả năng sát thương cao.
⇒ Trinitroglycerin được ứng dụng làm thành phần thuốc súng không khói.
Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng có liên quan tới hệ số các chất trong phương trình nhiệt hóa học không? Giá trị enthalpy tạo thành thường được đo ở điều kiện nào?
- Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng có liên quan tới hệ số các chất trong phương trình nhiệt hóa học.
Khi tính giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng thì cần nhân hệ số tỉ lượng với enthalpy tạo thành của các chất tương ứng.
- Giá trị enthalpy tạo thành thường được đo ở điều kiện chuẩn: Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298K)
Dựa vào giá trị enthalpy tạo thành ở Bảng 13.1, hãy tính giá trị ∆ rH298o của các phản ứng sau:
CS2(l) + 3O2(g) →t° CO2(g) + 2SO2(g) (1)
4NH3(g) + 3O2(g) →t° 2N2(g) + 6H2O(g) (2)

CS2(l) + 3O2(g) →t° CO2(g) + 2SO2(g) (1)
∆ rH298o(1) = 1.∆ fH298o(CO2) + 2.∆ fH298o(SO2) - 1.∆ fH298o(CS2) – 3.∆ fH298o(O2)
∆ rH298o(1) = -393,50 + 2.(-296,80) – 1.87,90 – 3.0 = -1075 kJ
4NH3(g) + 3O2(g) →t° 2N2(g) + 6H2O(g) (2)
∆ rH298o(2) = 2.∆ fH298o(N2) + 6.∆ fH298o(H2O) - 4.∆ fH298o(NH3) – 3.∆ fH298o(O2)
∆ rH298o(2) = 2.0 + 6.(-241,82) – 4.(-45,9) – 3.0 = -1267,32 kJ
Tính ∆ rH298o của các phản ứng sau dựa theo năng lượng liên kết (sử dụng số liệu từ Bảng 14.1):
a) N2H4(g) → N2(g) + 2H2(g)
b) 4HCl(g) + O2(g) →t° 2Cl2(g) + 2H2O(g)


Dựa vào Bảng 13.1, tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy hoàn toàn 1 mol benzene C6H6(l) trong khí oxygen, tạo thành CO2(g) và H2O(l). So sánh lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 1,0 g propane C3H8(g) với lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 1,0 g benzenne C6H6(l).


Đốt cháy 1 mol C6H6(l) tỏa ra 3267,52 kJ nhiệt lượng
⇒ Đốt cháy 178 mol C6H6(l) tỏa ra là 178.3267,52 = 41,89 kJ nhiệt lượng
C3H8(g) + 5O2(g) 3CO2(g) + 4H2O(g)
∆ r = 3.∆ f(CO2) + 4. ∆ f(H2O) - ∆ f(C3H8) – 5.∆ f(O2)
∆ r = 3.(-393,50) + 4.(-241,82) – (-105,00) - 5.0
∆ r = -2042,78 kJ
1,0 gam C3H8(g) ứng với 144 mol C3H8(g)
Đốt cháy 1 mol C3H8(g) tỏa ra 2042, 78 kJ nhiệt lượng
⇒ Đốt cháy 144 mol C3H8(g) tỏa ra là 144.2042, 78= 46, 42 kJ nhiệt lượng
Lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 1,0 g propane C3H8(g) nhiều hơn khi đốt cháy hoàn toàn 1,0 g benzenne C6H6(l).
Dựa vào enthalpy tạo thành ở Bảng 13.1, tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nhiệt nhôm:
2Al(s) + Fe2O3(s) →t° 2Fe(s) + Al2O3(s)
Từ kết quả tính được ở trên, hãy rút ra ý nghĩa của dấu và giá trị ∆ rH298ođối với phản ứng.


Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
SO2(g) + 12O2(g) →t°, V2O5 SO3(g) ∆ rH298o = -98,5 kJ
a) Tính lượng nhiệt giải phóng ra khi chuyển 74,6 g SO2 thành SO3.
b) Giá trị ∆ rH298o của phản ứng: SO3(g) → SO2(g) + 12O2(g) là bao nhiêu?
a) 74,6 g SO2 tương ứng với 74,664 mol SO2
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol SO2(g) sinh ra 98,5 kJ nhiệt lượng
⇒ Đốt cháy hoàn toàn 74,664 mol SO2(g) sinh ra 98,5. 74,664 = 114,81 kJ nhiệt lượng
b) Lượng nhiệt giải phóng ra khi chuyển 1 mol SO2 thành 1 mol SO3 là 98,5 kJ
⇒ Lượng nhiệt cần cung cấp để phân hủy 1 mol SO3 cũng là 98,5 kJ
⇒ Giá trị ∆ rH298o của phản ứng: SO3(g) → SO2(g) + 12O2(g) là +98,5 kJ.
Khí hydrogen cháy trong không khí tạo thành nước theo phương trình hóa học sau:
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) ∆ rH298o = -483,64 kJ
a) Nước hay hỗn hợp của oxygen và hydrogen có năng lượng lớn hơn? Giải thích.
b) Vẽ sơ đồ biến thiên năng lượng của phản ứng giữa hydrogen và oxygen.
a) ∆ rH298o = Σ∆ fH298o(sp) - Σ ∆ fH298o(cđ) < 0
⇔ Σ∆ fH298o(sp) < Σ ∆ fH298o(cđ)
Vậy hỗn hợp của oxygen và hydrogen có năng lượng lớn hơn nước.
b) Sơ đồ biến thiên năng lượng của phản ứng giữa hydrogen và oxygen.

Xét quá trình đốt cháy khí propane C3H8(g):
C3H8(g) + 5O2(g) →t° 3CO2(g) + 4H2O(g)
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng dựa vào nhiệt tạo thành của hợp chất (Bảng 13.1) và dựa vào năng lượng liên kết (Bảng 14.1). So sánh hai giá trị đó và rút ra kết luận.


C3H8(g) + 5O2(g) →t° 3CO2(g) + 4H2O(g)
Tính theo nhiệt tạo thành của hợp chất:
∆ rH298o = 3.∆ fH298o(CO2) + 4. ∆ fH298o(H2O) - ∆ fH298o(C3H8) – 5.∆ fH298o(O2)
∆ rH298o = 3.(-393,50) + 4.(-241,82) – (-105,00) - 5.0
∆ rH298o = -2042,78 kJ
Tính theo năng lượng liên kết:
∆ rH298o = Eb(C3H8) + 5.Eb(O2) – 3Eb(CO2) – 4Eb(H2O)
∆H298o = 2.Eb(C-C) + 8.Eb(C-H) + 5.Eb(O=O) -3.2.Eb(C=O) - 4.2.Eb(O-H)
∆ rH298o = 2.347 + 8.413 + 5.498 – 3.2.745 – 4.2.467
∆ rH298o = -1718 kJ
Nhận xét: Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng dựa vào nhiệt tạo thành có giá trị -2 042,78 kJ âm hơn so với biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết – 1718 kJ.


