Bài tập Tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1244 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = 1\] và\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = - 1\]. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng x = 1 và x = −1.

Đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận ngang.

Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận ngang.

Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng y = 1 và y = −1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào định nghĩa đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số ta chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\) là

y = −2;

y = 1;

x = −1;

x = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x - 2}}{{x + 1}} = 1\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{x - 2}}{{x + 1}} = 1\).

Suy ra y = 1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{5x + 1}}{{x - 1}}\) là

y = 1;

\(y = \frac{1}{5}\);

\(y = - 1\);

y = 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{5x + 1}}{{x - 1}} = 5;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{5x + 1}}{{x - 1}} = 5\).

Suy ra y = 5 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 2}}{{x - 1}}\) là

x = 2;

x = −2;

x = 1;

x = −1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập xác định D = ℝ\{1}.

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = - \,\infty \,;\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = + \,\infty \), suy ra đồ thị có tiệm cận đứng là x = 1.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3x - 1}}{{x + 1}}\) là:

x = 2;

x = 0;

x = 1;

x = −1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{{x^2} + 3x - 1}}{{x + 1}} = - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} \frac{{{x^2} + 3x - 1}}{{x + 1}} = + \infty \).

Vậy tiệm cận đứng là: x = −1.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}}\) có tiệm cận xiên là đường thẳng:

y = x;

y = x – 1;

y = 2x – 1;

y = x + 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}} = x + 1 + \frac{1}{{x + 1}}\).

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\).

Vậy tiệm cận xiên là: y = x + 1.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị của hàm số nào trong các hàm số sau đây có tiệm cận xiên?

y = x2;

y = x3 – 3x + 4;

\[y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\];

\[y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số đa thức bậc hai và ba không có tiệm cận nên loại phương án A và B.

Hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) chỉ có tiệm cận đứng và ngang nên loại phương án C.

Ta có: \[y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}} = x + \frac{1}{{x - 1}}\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {y - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{1}{{x - 1}}} \right) = 0,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {y - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{1}{{x - 1}}} \right) = 0.\]

Vậy hàm số \[y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\] có tiệm cận xiên y = x.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + 3x - 1}}{{x - 2}}\). Tọa độ giao điểm của các đường tiệm cận của đồ thị hàm số là:

(−2; 3);

(2; 1);

(2; −1);

(3; 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(y = \frac{{ - {x^2} + 3x - 1}}{{x - 2}} = - x + 1 + \frac{1}{{x - 2}}\).

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - \left( { - x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{1}{{x - 2}}} \right) = 0,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {y - \left( { - x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{1}{{x - 2}}} \right) = 0\].

Vậy tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là y = −x + 1.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{ - {x^2} + 3x - 1}}{{x - 2}} = + \infty ,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{ - {x^2} + 3x - 1}}{{x - 2}} = - \infty \).

Vậy tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là x = 2.

Vậy tọa độ giao điểm của hai đường tiệm cận là (2; −1).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} - 3x - 2}}{{{x^2} - 4}}\) là

0;

2;

1;

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[y = \frac{{2{x^2} - 3x - 2}}{{{x^2} - 4}} = \frac{{(x - 2).\left( {2x + 1} \right)}}{{\left( {x - 2} \right).\left( {x + 2} \right)}}\] \[ = \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}\]

Do \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2{x^2} - 3x - 2}}{{{x^2} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{(x - 2).\left( {2x + 1} \right)}}{{\left( {x - 2} \right).\left( {x + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x + 1}}{{x + 2}} = 2\] nên tiệm cận ngang của đồ thi hàm số là đường thẳng y = 2.

Do \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{2{x^2} - 3x - 2}}{{{x^2} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{(x - 2).\left( {2x + 1} \right)}}{{\left( {x - 2} \right).\left( {x + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{2x + 1}}{{x + 2}} = - \infty \] và

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{2{x^2} - 3x - 2}}{{{x^2} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{(x - 2).\left( {2x + 1} \right)}}{{\left( {x - 2} \right).\left( {x + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{2x + 1}}{{x + 2}} = - \infty \] nên tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng x = −2. Vậy đồ thị hàm số có hai tiệm cận.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{2x + 4}}\) có đồ thị (C).

Chọn câu sai?

Đường thẳng y = 2 là tiệm cận ngang của (C);

Đường thẳng y = 1 là tiệm cận ngang của (C);

Hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{2x + 4}}\) đồng biến trong khoảng (−∞; −10) và (10; +∞);

Đường thẳng x = −2 là tiệm cận đứng của (C).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2 - \frac{1}{x}}}{{2 + \frac{4}{x}}} = \frac{2}{2} = 1\).

y = 1 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{2x + 4}}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} \frac{{2x - 1}}{{2x + 4}} = - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ - }} \frac{{2x - 1}}{{2x + 4}} = + \infty \) nên x = −2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Có \(y' = \frac{{10}}{{{{\left( {2x + 4} \right)}^2}}} > 0,\forall x \ne - 2\). Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; −2 ) và (−2 ; +∞). Do đó hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{2x + 4}}\) đồng biến trong khoảng (−∞; −10) và (10; +∞).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^2} + 1}}{{3{x^2} - 5}}\].

y =\[\frac{1}{3}\].

y = 3.

y = 0.

Không có tiệm cận ngang.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{{x^2} + 1}}{{3{x^2} - 5}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{1 + \frac{1}{{{x^2}}}}}{{3 - \frac{5}{{{x^2}}}}} = \frac{1}{3}\].

Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là y =\[\frac{1}{3}\].

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào sau đây không có tiệm cận ngang?

\[y = \frac{{2x + 1}}{{x - 3}}\].

\[y = \frac{x}{{{x^2} + 1}}\].

\[y = \frac{{{x^3} + 1}}{{{x^2} + 1}}\].

\[y = \frac{5}{x}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{{x^3} + 1}}{{{x^2} + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{x + \frac{1}{{{x^2}}}}}{{1 + \frac{1}{{{x^2}}}}} = \pm \infty \]. Suy ra hàm số \[y = \frac{{{x^3} + 1}}{{{x^2} + 1}}\] không có tiệm cận ngang.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) có tập xác định là D = (−3; 3)\{−1; 1}, liên tục trên các khoảng của tập D và có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ + }} f\left( x \right) = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} f\left( x \right) = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} f\left( x \right) = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right) = + \infty \).

Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

Đồ thị hàm số có đúng 2 tiệm cận đứng là x = −3 và x = 3.

Đồ thị hàm số có 4 tiệm cận đứng là x = ±1 và x = ±3.

Đồ thị hàm số có đúng 2 tiệm cận đứng là x = −1 và x = 1.

Đồ thị hàm số có 6 tiệm cận đứng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} f\left( x \right) = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} f\left( x \right) = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = + \infty \) nên x = −1 và x = 1 là các tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường thẳng x = −1 là tiệm cận đứng của hàm số nào sau đây?

\(y = \frac{{{x^2} + 3x + 2}}{{{x^2} - 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{{x^2} - 1}}\).

\(y = \frac{{x + 1}}{{{x^2} + 4x + 3}}\).

\(y = \frac{{x + 1}}{{{x^2} + 1}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có x2 + 1 > 0, ∀x. Vậy hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{{x^2} + 1}}\) không có tiệm cận đứng.

\(y = \frac{{{x^2} + 3x + 2}}{{{x^2} - 1}} = \frac{{x + 2}}{{x - 1}}\) không có tiệm cận đứng là x = −1.

\(y = \frac{{x + 1}}{{{x^2} + 4x + 3}} = \frac{1}{{x + 3}}\) không có tiệm cận đứng là x = −1.

\(y = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{{x^2} - 1}} = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\) có tiệm cận đứng là x = −1.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + 3x - 1}}{{x - 2}}\). Tọa độ giao điểm của các đường tiệm cận của đồ thị hàm số là:

(−2; 3).

(2; 1).

(2; −1).

(3; 2).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có \(y = \frac{{ - {x^2} + 3x - 1}}{{x - 2}} = - x + 1 + \frac{1}{{x - 2}}\).

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - \left( { - x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{1}{{x - 2}}} \right) = 0,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {y - \left( { - x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{1}{{x - 2}}} \right) = 0\].

Vậy tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là y = −x + 1.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{ - {x^2} + 3x - 1}}{{x - 2}} = + \infty ,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{ - {x^2} + 3x - 1}}{{x - 2}} = - \infty \).

Vậy tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là x = 2.

Vậy tọa độ giao điểm của hai đường tiệm cận là (2; −1).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Hàm số \[y = \frac{1}{x}\] có tiệm cận ngang.

ĐúngSai
b

Hàm số \[y = \frac{{2{x^2} + 1}}{{{x^2} - 3}}\] có tiệm cận ngang y = 2.

ĐúngSai
c

Hàm số \[y = \frac{{{x^3} + 1}}{{{x^2} + 1}}\] có tiệm cận ngang.

ĐúngSai
d

Một hàm số có thể có hai tiệm cận ngang.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                  b) Đúng.              c) Sai.                  d) Đúng.

a) Đúng. Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{x} = 0\] nên đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là y = 0.

b) Đúng. Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2{x^2} + 1}}{{{x^2} - 3}} = 2\] nên đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là y = 2.

c) Sai. Hàm số có bậc tử lớn hơn bậc mẫu nên \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{{x^3} + 1}}{{{x^2} + 1}} = \pm \infty \]. Do đó đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

d) Đúng. Một hàm số có thể có hai tiệm cận ngang. Ví dụ hàm số y = arctan x có hai tiệm cận ngang là y =\[ \pm \frac{\pi }{2}\].

17. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\).
a

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là đường thẳng y = 2.

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là đường thẳng x = 1.

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số có tất cả hai đường tiệm cận.

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số có giao điểm I của hai đường tiệm cận nằm trên đường thẳng D: x + 2y – 3 = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Sai.                  c) Đúng.              d) Đúng.

a) Đúng. Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} = 2;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} = 2\) nên y = 2 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

b) Sai. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} = - \infty \) nên x = −1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

c) Đúng. Đồ thị hàm số có tất cả hai đường tiệm cận.

d) Đúng. Giao điểm của hai đường tiệm cận là I(−1; 2) thỏa mãn đường thẳng D.

18. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{2{x^2} - 3x - 2}}{{{x^2} - 3x + 2}}\).
a

Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận đứng là x = 1 và x = 2.

ĐúngSai
b

Điểm x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

ĐúngSai
c

Tại x = 2 hàm số không có giới hạn hữu hạn nên x = 2 là tiệm cận đứng.

ĐúngSai
d

Tổng các tiệm cận đứng của đồ thị hàm số bằng 3.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.             b) Đúng.              c) Sai.                  d) Sai.

Tập xác định: D = ℝ\{1; 2}.

Có \(y = \frac{{2{x^2} - 3x - 2}}{{{x^2} - 3x + 2}}\)\( = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {2x + 1} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 1} \right)}}\)\( = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).

a) Sai. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} = - \infty \).

Do đó x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

b) Đúng. Theo câu a, x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

c) Sai. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} = 5\) nên x = 2 không là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

d) Sai. Đồ thị hàm số có 1 tiệm cận đứng.

19. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x - 1}}\).
a

Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận.

ĐúngSai
b

Đường tiệm cận xiên của đồ thị tạo với hai trục tọa độ một tam giác vuông cân.

ĐúngSai
c

Giao điểm của hai tiệm cận nằm trên trục hoành.

ĐúngSai
d

Đường tiệm cận xiên của đồ thị song song với đường thẳng x + y = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Đúng.              c) Đúng.              d) Sai.

a) Đúng. Có \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x - 1}} = x - 1 + \frac{2}{{x - 1}}\).

Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {x - 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{2}{{x - 1}} = 0\) nên y = x – 1 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x - 1}} = + \infty \]; \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x - 1}} = - \infty \] nên x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Do đó đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận.

b) Đúng. Giao điểm của tiệm cận xiên y = x – 1 với hai trục tọa độ lần lượt tại A(1; 0) và B(0; −1).

Vì OA = OB = 1 nên tam giác OAB vuông cân.

c) Đúng. Tọa độ giao điểm của hai đường tiệm cận là nghiệm của hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = x - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 0\end{array} \right.\). Điểm này nằm trên trục hoành.

d) Sai. x + y = 0 Û y = −x có hệ số góc a = −1 và đường tiệm cận xiên y = x – 1 có hệ số góc a' = 1.

Vì a‧a' = −1 nên hai đường thẳng này vuông góc với nhau.

20. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} + 3x - 5}}{{x + 3}}\). Biết đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là đường thẳng D: y = ax + b.
a

Giao điểm của D và trục Ox có hoành độ lớn hơn 2.

ĐúngSai
b

Giao điểm của D và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số có tọa độ là (−3; −9).

ĐúngSai
c

Gọi A = DÇ Ox; B = DÇ Oy thì SOAB > 3.

ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của hàm số y = ax + b trên [0; 3] là 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.             b) Đúng.              c) Sai.                  d) Sai.

a) Sai. Có \(y = f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} + 3x - 5}}{{x + 3}} = 2x - 3 + \frac{4}{{x + 3}}\).

Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {2x - 3} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{4}{{x + 3}} = 0\).

Suy ra D: y = 2x – 3 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Tọa độ giao điểm của D và trục Ox là \(\left( {\frac{3}{2};0} \right)\) có hoành độ nhỏ hơn 2.

b) Đúng. Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ - }} \frac{{2{x^2} + 3x - 5}}{{x + 3}} = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ + }} \frac{{2{x^2} + 3x - 5}}{{x + 3}} = + \infty \) nên x = −3 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Do đó giao điểm của hai đường tiệm cận là (−3; −9).

c) Sai.\(A\left( {\frac{3}{2};0} \right),B\left( {0; - 3} \right)\). Khi đó \({S_{\Delta AOB}} = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{2} \cdot 3 = \frac{9}{4} < 3\).

d) Sai.D: y = 2x – 3 là hàm đồng biến nên giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [0; 3] đạt được tại x = 3 và y(3) = 3.

21. Tự luận
• 1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x + c}}{{x + d}}\) có tiệm cận đứng x = 2 và đi qua điểm A(0; −2). Tính giá trị của biểu thức M = c2 + d2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 20

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x = −d. Suy ra −d = 2 Þ d = −2.

Vì đồ thị hàm số đi qua A(0; −2) nên \(\frac{c}{d} = - 2 \Rightarrow c = - 2d = 4\).

Do đó M = c2 + d2 = 42 + (−2)2 = 20.

22. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - \sqrt {5x - 4} }}{{{x^2} - 3x + 2}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1

Tập xác định: \(D = \left[ {\frac{4}{5}; + \infty } \right)\backslash \left\{ {1;2} \right\}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x - \sqrt {5x - 4} }}{{{x^2} - 3x + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} - 5x + 4}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x + \sqrt {5x - 4} } \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 4} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x + \sqrt {5x - 4} } \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x - 4}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + \sqrt {5x - 4} } \right)}} = \frac{3}{2}\).

Tương tự \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = \frac{3}{2}\)nên x = 1 không là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - \sqrt {5x - 4} }}{{{x^2} - 3x + 2}} = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{x - \sqrt {5x - 4} }}{{{x^2} - 3x + 2}} = + \infty \) nên x = 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số có 1 tiệm cận đứng.

23. Tự luận
• 1 điểm

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 4x + 9}}{{x + 3}}\) cắt đường thẳng y = 3x – 1 tại điểm có tung độ bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Có \(y = \frac{{{x^2} + 4x + 9}}{{x + 3}} = x + 1 + \frac{6}{{x + 3}}\).

Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{6}{{x + 3}} = 0\).

Suy ra y = x + 1 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Tọa độ giao điểm của tiệm cận xiên và đường thẳng y = 3x – 1 là nghiệm của hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}y = x + 1\\y = 3x - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\end{array} \right.\).

Vậy tung độ giao điểm là 2.

24. Tự luận
• 1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x + 3}}\) có tâm đối xứng là I(a; b). Tính a + b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: −12

\(y = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x + 3}}\)\( = x - 6 + \frac{{20}}{{x + 3}}\).

Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {x - 6} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{20}}{{x + 3}} = 0\) nên y = x – 6 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ - }} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x + 3}} = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ + }} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x + 3}} = + \infty \) nên x = −3 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Suy ra tọa độ điểm I là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 3\\y = x - 6\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 3\\y = - 9\end{array} \right.\).

Do đó a = −3; b = −9. Vậy a + b = −12.

25. Tự luận
• 1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 2x + 2} \) có bao nhiêu đường tiệm cận xiên?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Ta có \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 2x + 2} }}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {1 + \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} }}{1} = 1\);

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f\left( x \right) - ax} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + 2x + 2} - x} \right)\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x + 2}}{{\sqrt {{x^2} + 2x + 2} + x}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2 + \frac{2}{x}}}{{\sqrt {1 + \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} + 1}} = 1\).

Suy ra y = x + 1 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Ta có \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 2x + 2} }}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - \sqrt {1 + \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} }}{1} = - 1\);

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f\left( x \right) - ax} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + 2x + 2} + x} \right)\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x + 2}}{{\sqrt {{x^2} + 2x + 2} - x}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2 + \frac{2}{x}}}{{ - \sqrt {1 + \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} - 1}} = - 1\).

Suy ra y = −x – 1 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số có 2 tiệm cận xiên.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây