Bài tập Tiến Hóa (Sinh học 12) có lời giải chi tiết (P4)
40 câu hỏi
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
Chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Di - nhập gen.
Đáp án D
“Chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên” làm nghèo vốn gen của quần thể. Chỉ có “di nhập gen” có thể làm phong phú vốn gen của quần thể.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở đại nào sau đây?
Đại Trung sinh.
Đại Cổ sinh.
Đại Nguyên sinh.
Đại Tân sinh.
Đáp án D
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở đại Tân sinh
Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, ở kỉ nào sau đây Dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát?
Kỉ Cacbon.
Kỉ Pecmi.
Kỉ Đêvôn.
Kỉ Triat.
Đáp án A
Kỉ cacbon dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hoa xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Di - nhập gen.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Đáp án C
Hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là di nhập gen.
Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng khi nói về các nhân tố tiến hoá?
1. Giao phối không ngẫu nhiên thường làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm đa dạng di truyền.
2. Các yếu tố ngẫu nhiên luôn dẫn đến kết quả là làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm đa dạng di truyền.
3. Chọn lọc tự nhiên góp phần làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
4. Đột biến gen chắc chắn sẽ làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
5. Di - nhập gen có thể không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
3.
2.
1.
4.
Đáp án A
- Giao phối không ngẫu nhiên làm giảm dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp do đó thường làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm đa dạng di truyền à 1 đúng
- Các yếu tố ngẫu nhiên luôn dẫn đến kết quả là làm giảm kích thước quần thể tuy nhiên nhân tố này sẽ không làm nghèo vốn gen của quần thể nếu nhóm cá thể bị diệt vong mang thành phần kiểu gen nghèo nàn hơn hoặc tương tự nhóm cá thể còn sót lại à 2 không chính xác
- Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất và song song với nó là loại thải những cơ thể mang kiểu hình kém thích nghi, sự loại thải về kiểu hình kéo theo sự loại thải kiểu gen và các alen à chọn lọc tự nhiên không phải là nhân tố làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể à 3 sai.
- Đột biến gen luôn làm phát sinh các alen mới, chính điều này sẽ làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể à 4 đúng
- Di - nhập gen có thể không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể nếu nhóm cá thể di cư và nhập cư mang thành phần kiểu gen giống hệt với quần thể ban đầu à 5 đúng
Vậy số nhận định đúng là 3.
Theo Đacuyn, đối tượng chịu tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là
Cá thể.
Quần thể.
Quần xã.
Hệ sinh thái.
Đáp án A
Theo Đacuyn, đối tượng chịu tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là cá thể.
Khi nói về di - nhập gen, phát biểu nào sau đây đúng?
Di - nhập gen có thể chỉ làm thay đổi tần số tương đối của các alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Thực vật di - nhập gen thông qua sự phát tán của bào tử, hạt phấn, quả, hạt.
Di - nhập gen luôn luôn mang đến cho quần thể các alen mới.
Di - nhập gen thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
Đáp án B
- A sai vì di nhập gen vừa thay đổi tần số alen và thay đổi thành phần kiều gen của quần thể.
- B đúng.
- C sai vì di nhập gen có thể mang đến nhũng gen có sẵn trong quần thể.
- D sai vì di nhập gen làm thay đồi thành phần kiểu gen của quần thể không theo một hướng xác định.
Trong quá trình phát triển của thế giới sinh vật qua các đại địa chất, sinh vật ở kỉ Cacbon có đặc điểm :
Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện. Lưỡng cư ngự trị. Phát sinh bò sát.
Phân hoá cá xương. Phát sinh lưỡng cư, côn trùng.
Cây hạt trần ngự trị. Phân hoá bò sát cổ. Cá xương phát triển. Phát sinh thú và chim.
Cây có mạch và động vật di cư lên cạn.
Đáp án A
Trong quá trình phát triển của thế giới sinh vật qua các đại địa chất, sinh vật ở kỉ Cacbon có đặc điểm dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm cho một alen dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể?
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Đáp án A
Theo thuyết tiến hoá hiện đại, thì các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm cho một alen dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Các yếu tố ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi tần số alen của quần thể có kích thước nhỏ.
Các yếu tố ngẫu nhiên làm tăng đa dạng di truyền của quần thể.
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể.
Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định.
Đáp án C
- A sai ở từ “chỉ” vì các yếu tố ngẫu nhiên làm thay tần so alen của cả quần thể có kích thước nhỏ và quần thể có kích thước lớn.
- B sai vì các yếu tố ngẫu nhiên làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
- C đúng.
D sai vì các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quẩn thể không theo một hướng xác định.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về nhân tố tiến hóa có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng
I. Nếu có sự di - nhập gen chắc chắn làm giảm alen của quần thể.
II. Nếu quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen quần thể.
III. Nếu quần thể chịu tác động của đột biến có thể xuất hiện alen mới.
IV. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen làm biến đổi tần số alen của quần thể.
4.
3.
1.
2.
Đáp án D
I sai vì di nhập gen có thể làm tăng alen của quần thể.
- II đúng.
- III đúng.
IV sai vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình thông qua đó làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Khi nói về nhân tố di - nhập gen, phát biểu nào sau đây đúng?
Di - nhập gen luôn làm tăng tần số alen trội của quần thể.
Sự phát tán hạt phấn ở thực vật chính là một hình thức di - nhập gen.
Di - nhập gen luôn mang đến cho quần thể những alen có lợi.
Di - nhập gen có thể làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Đáp án B
- A sai ở từ “luôn” vi di nhập gen có thể làm giảm alen trội trong quần thể.
- B đúng
- C sai ở từ “luôn” vì di nhập gen có thể mang đến những alen có hại cho quẩn thể
- D sai vì di nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau, các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là:
I. Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
II. Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa
III. Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
IV. Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể.
V. Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm
I và IV.
II và V.
I và III.
III và IV.
Đáp án : B
Giải thích:
- I sai vì đột biến là vô hướng.
- II, V đúng
- III sai vì đây là vai trò của yếu tố ngẫu nhiên.
- IV sai vì đột biến làm thay đổi cả tần sổ alen và thành phần kiểu gen trong quần thể.
Khi nói về vai trò của chọn lọc tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chọn lọc tự nhiên có vai trò hình thành các kiểu gen thích nghi, qua đó tạo ra các kiểu hình thích nghi.
II. Chọn lọc tự nhiên có vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi đã có sẵn trong quần thể
III. Chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra tổ hợp gen thích nghi, sàng lọc và loại bỏ cá thể có kiểu hình không thích nghi.
IV. Chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra các alen mới làm xuất hiện các kiểu gen thích nghi.
3.
1.
2.
4.
Đáp án B
I , III sai vì chọn lọc tự nhiên không hình thành các kiểu gen thích nghi.
- II đúng.
- IV sai vì chọn lọc tự nhiên không tạo ra alen mới trong quần thể
Vậy có 1 phát biểu đúng
Trong các nhân tố tiến hóa sau, có bao nhiêu nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể?
I. Đột biến.
II. Giao phối không ngẫu nhiên.
III. Di - nhập gen.
IV. Các yếu tố ngẫu nhiên.
V. Chọn lọc tự nhiên.
4.
1.
2.
3.
Đáp án A
Nhân tố tiến hoá làm thay đổi tần số alen của quần thể là “đột biến, di nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên”
Vậy có 4 nhân tố trên làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Trong quần thể có xuất hiện thêm alen mới là kết quả của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Đột biến.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Đáp án C
Đột biến là nhân tố tiến hoá có thể làm xuất hiện alen mới trong quần thể. Còn những nhân tố tiến hoá “chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên” đều không làm xuất hiện alen mới trong quần thể.
Khi nói về nhân tố tiến hoá, di - nhập gen và đột biến có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
I. Đều có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể
II. Đều làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định
III. Đều có thể dẫn tới làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
IV. Đều có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
V. Đều có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể
5.
4.
2.
3.
Đáp án B
- I đúng
- II đúng
- III sai vì đột biến luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
- IV đúng
- V đúng
Vậy có 4 ý đúng
Khi nói về nhân tố tiến hoá, đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung cho đột biến và chọn lọc tự nhiên?
Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể
Có thể sẽ làm giảm tính đa dạng di truyền hoặc làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể
Làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp và giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp.
Làm tăng tần số các alen có lợi và giảm tần số các alen có hại.
Đáp án A
- A đúng, cả đột biến và chọn lọc tự nhiên đều làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.
- B sai vì đột biến là tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
- C, D sai đột biến là nhân tố tiến hoá vô hướng.
Khi nói về chọn lọc tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng ?
1. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi thành phần kiểu gen, tần số alen của quần thể.
2. Khi mâu thuẫn nảy sinh giữa lợi ích cá thể và quần thể thì chọn lọc tự nhiên thường hướng tới sự bảo tồn quần thể hơn là cá thể.
3. Đối tượng tác động chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là quần thể.
4. Chọn lọc tự nhiên là một nhân tố tiến hoá có hướng.
2
3
4
1
Đáp án B
- Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi thành phần kiểu gen, tần số alen của quần thể à 1 đúng
- Khi mâu thuẫn nảy sinh giữa lợi ích cá thể và quần thể thì chọn lọc tự nhiên thường hướng tới sự bảo tồn quần thề hơn là cá thể à 2 đúng
- Đối tượng tác động chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là cá thể à 3 sai
- Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định à chọn lọc tự nhiên là một nhân tố tiến hoá có hướng à 4 đúng
Vậy số phát biểu đúng là 3.
Khi nói về vai trò của đột biến đối với quá trình tiến hóa. Phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến gen trong tự nhiên làm thay đổi nhanh chóng tần số alen của quần thể
Đột biến đa bội có thể dẫn đến hình thành loài mới
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa
Đột biến cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa
Đáp án B
- A sai vì đột biến làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp
- B đúng.
- C sai vì tất cả các dạng đột biến đều có ý nghĩa đối với tiến hoá.
- D sai vì đột biến cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biếu nào sau đây không đúng?
Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Tiến hoá nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Đáp án A
Theo quan niệm của thuyết tiến hoá tổng hợp, các yếu tố ngẫu nhiên (dịch bệnh, thiên tai, ...) sẽ làm giảm số lượng cá thể một cách đột ngột, kéo theo đó là giảm sự đa dạng di truyền trong quần thể. Do đó, trong các phát biểu đang xét, phát biểu không đúng là: Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
II. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên qui mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
III. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn tới tiêu diệt quần thể.
IV. Khi không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi.
1
2
3
4
Đáp án B
- I sai vì chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
- II đúng
- III sai ở từ “luôn” vì không phải luôn dẫn tới tiêu diệt quần thể.
- IV đúng, khi không có tác động của nhân tố tiến hoá thì quần thể cân bằng di truyền.
Vậy có 2 phát biểu đúng
Cách li địa lí có vai trò quan trọng trong tiến hoá vì
Cách li địa lý giúp duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giũa các quần thể gây nên bởi các nhân tố tiến hoá.
Điều kiện địa lí khác nhau là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự biến đổi trên cơ thể sinh vật.
Điều kiện địa lí khác nhau sản sinh ra các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới.
Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện sự cách li sinh sản.
Đáp án A
Cách li địa lí có vai trò quan trọng trong tiến hoá vì cách li địa lí giúp duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể gây nên bởi các nhân tố tiến hoá.
Nhân tố tiến hóa nào sau có thể làm thay đổi đồng thời tần số alen thuộc cùng một gen của hai quần thể?
Chọn lọc tự nhiên
Yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến
Di - nhập gen
Đáp án D
Nhân tố tiến hoá vừa làm thay đổi đồng thời tần số alen thuộc cùng một gen của hai quần thể là di nhập-gen
Note 22
Các nhân tố tiến hoá (theo quan điểm hiện đại)
* Đột biến
- Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen một cách từ từ chậm chạp (chậm nhất)
- Là nhân tố tiến hóa vô hướng.
- Đột biến làm phong phú vốn gen của quần thể, tăng tính đa dạng cho quần thể, cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
- Phần lớn alen đột biến là alen lặn. Tồn tại trạng thái dị hợp được truyền cho thế hệ sau qua giao phối.
* Giao phối không ngẫu nhiên
- Làm thay đổi thành phần kiểu gen, không làm thay đổi tần số alen.
- Không làm xuất hiện alen mới.
- Kết quả của giao phối không ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.
- Là nhân tố tiến hóa vô hướng.
- Giao phối không ngẫu nhiên thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần kiểu gen đồng hợp tử và giảm dần kiểu gen dị hợp tử.
* Chọn lọc tự nhiên (là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất)
- Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò sàng lọc không tạo alen mới.
- CLTN là nhân tố tiến hóa có hướng.
- Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
- CLTN tác động trực tiếp vào kiểu hình, gián tiếp làm phân hóa kiểu gen.
- CLTN làm giảm tính đa dạng của loài.
- CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi, nó chỉ đào thải các kiểu gen qui định kiểu hình kém thích nghi
- CLTN tác động đào thải alen trội sẽ thay đổi thành phần kiểu gen nhanh hơn so với đào thải alen lặn
- CLTN tác động lên quần thể vi khuẩn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với tác động lên quần thể động vật bậc cao
* Di - nhập gen
- Là nhân tố tiến hóa vô hướng.
- Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
- Quá trình di nhập gen làm cho một alen lạ xuất hiện trong quần thể.
- Di nhập gen làm xóa nhòa đi sự sai khác giữa các quần thể với nhau, làm cản trở cách ly, không có sự cách ly giữa các quần thể sẽ không có hình thành loài mới.
* Các yếu tố ngẫu nhiên (biến động di truyền hay phiêu bạt di truyền)
- Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể một cách đột ngột (yếu tố ngẫu nhiên thay đổi tần số alen nhanh nhất)
- Yếu tố ngẫu nhiên thường làm nghèo vốn gen của quần thể
- Không làm xuất hiện alen mới
- Giảm đa dạng di truyền
- Là nhân tố tiến hóa vô hướng
- Yếu tố ngẫu nhiên làm cho một gen lặn có thể biến mất hoàn toàn ra khỏi quần thể sau một thế hệ
Yếu tố ngẫu nhiên có vai trò:
Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen theo một hướng.
Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen trong quần thể
Hình thành các đặc điểm thích nghi mới trên các cơ thể sinh vật.
Làm tăng số lượng cá thể của quần thể, làm tăng tính đa dạng của quần thể
Đáp án B
Yếu tố ngẫu nhiên có vai trò làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen trong quần thể
Theo quan niệm hiện đại, thực chất của quá trình chọn lọc là
Sự phân hóa khả năng tồn tại của các cá thể trước các điều kiện khắc nghiệt của môi trường.
Sự phân hóa khả năng tìm kiếm bạn tình trong quần thể.
Sự phân hóa các cá thể có sức khỏe và khả năng cạnh tranh khi kiếm mồi.
Sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Đáp án D
Theo quan niệm hiện đại, thực chất của quá trình chọn lọc là sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Có bao nhiêu trường hợp sau đây là cách li sau hợp tử?
1. Chó và mèo cơ quan giao cấu khác nhau nên không thể giao phối được với nhau.
2. Cừu có thể giao phối với dê nhưng hợp tử bị chết ngay sau khi thụ tinh.
3. Lừa cái lai với ngựa đực sinh ra con lai bất thụ (bac-đô).
4. Trứng nhái khi thụ tinh với tinh trùng ếch sẽ tạo ra hợp tử không có khả năng phát triển.
2
3
1
4
Đáp án B
1. Chó và mèo cơ quan giao cấu khác nhau nên không thể giao phối được với nhau. à cách li trước hợp tử
2. Cừu có thể giao phối với dê nhưng hợp tử bị chết ngay sau khi thụ tinh. à cách li sau hợp tử
3. Lừa cái lai với ngựa đực sinh ra con lai bất thụ (bac-đô). à cách li sau hợp tử
4. Trứng nhái khi thụ tinh với tinh trùng ếch sẽ tạo ra hợp tử không có khả năng phát triển. à cách li sau hợp tử
Ở một hồ nước ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về đặc điểm hình thái, chỉ khác nhau về màu sắc và mặc dù sống chung một môi trường nhưng chúng không giao phối với nhau. Ví dụ trên phản ánh con đường hình thành loài bằng?
Cách li sinh thái.
Cách li địa lí.
Cách li tập tính.
Các đột biến lớn
Đáp án C
Ở một hồ nước ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về đặc điểm hình thái, chỉ khác nhau về màu sắc và mặc dù sống chung một môi trường nhưng chúng không giao phối với nhau. Ví dụ trên phản ánh con đường hình thành loài bằng cách li tập tính.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố có vai trò định hướng quá trình tiến hóa là
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Đáp án C
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố có vai trò định hướng quá trình tiến hóa là chọn lọc tự nhiên.
Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
Áp lực của chọn lọc tự nhiên.
Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài.
Tốc độ sinh sản của loài.
Nguồn dinh dưỡng ở khu phân bố của quần thể.
Đáp án D
Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm không phụ thuộc vào nguồn dinh dưỡng ở khu phân bố của quần thể.
Khi nói về quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình hình thành loài diễn ra trong một thời gian rất dài, trải qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Loài mới luôn có bộ nhiễm sắc thể với số lượng lớn hơn bộ nhiễm sắc thể của loài gốc.
Loài mới được hình thành có thể từ những cá thể cùng loài.
Xảy ra chủ yếu ở những loài động vật có tập tính giao phối phức tạp.
Đáp án B
B. Loài mới luôn có bộ nhiễm sắc thể với số lượng lớn hơn bộ nhiễm sắc thể của loài gốc.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình tiến hóa nhỏ?
Tiến hỏa nhỏ giúp hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Tiến hóa nhỏ diễn ra trên qui mô loài và diễn biến không ngừng.
Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử lâu dài.
Tiến hóa nhỏ làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Đáp án D
Tiến hóa nhỏ làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng cơ chế:
Cách li địa lí.
Lai xa và đa bội hóa.
Cách li tập tính.
Cách li sinh thái.
Đáp án B
Phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng cơ chế: Lai xa và đa bội hóa. (đối với thực vật)
Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la bất thụ. Đây là ví dụ về cơ chế cách li
Tập tính.
Trước hợp tử.
Cơ họ
Sau hợp tử.
Đáp án D
Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la bất thụ. Đây là ví dụ về cơ chế cách li sau hợp tử.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?
Quần thể là đơn vị tiến hóa để hình thành loài mới.
Quần thể sẽ không tiến hóa nếu luôn đạt trạng thái cân bằng di truyền.
Tất cả các nhân tố tiến hóa đều làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
Không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể hình thành loài mới.
Đáp án D
D. Không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể hình thành loài mới.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng thuộc sinh học phân tử?
Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
Tài liệu về các hóa thạch cho thấy người và các loài linh trưởng châu Phi có chung tổ tiên.
Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.
Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
Đáp án D
Bằng chứng tiến hóa là bằng chứng thuộc sinh học phân tử : Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
Theo quan niệm hiện đại, một trong những vai trò của giao phối ngẫu nhiên là
Tạo các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
Qui định chiều hướng tiến hoá.
Tạo ra biến dị tổ hợp, là nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
Làm thay đổi tần số các alen trong quần thể.
Đáp án C
Theo quan niệm hiện đại, một trong những vai trò của giao phối ngẫu nhiên là tạo ra biến dị tổ hợp, là nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
Nguyên nhân nào sau đây không dẫn đến sự tiến hóa của sinh giới qua các đại địa chất?
Sự trôi dạt các mảng lục địa.
Sự xuất hiện của loài người.
Sự biến đổi điều kiện khí hậu.
Do động đất, sóng thần, núi lửa phun trào.
Đáp án B
Sự xuất hiện của loài người không dẫn đến sự tiến hóa của sinh giới qua các đại địa chất.
Khi nói về sự phát sinh loài người, xét các kết luận sau đây:
(1) Loài người xuất hiện vào đầu kỷ thứ Tư (Đệ tử) của đại Tân sinh
(2) Có hai giai đoạn là tiến hóa sinh học và tiến hóa xã hội
(3) Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người
4) Tiến hóa sinh học đóng vai trò quan trọng ở giai đoạn đầu
Có bao nhiêu kết luận đúng?
1
3
2
4
Đáp án B
(1) Loài người xuất hiện vào đầu kỷ thứ Tư (Đệ tử) của đại Tân sinh à đúng
(2) Có hai giai đoạn là tiến hóa sinh học và tiến hóa xã hội à đúng
(3) Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người à sai, vượn người ngày nay có chung nguồn gốc tổ tiên với loài người
4) Tiến hóa sinh học đóng vai trò quan trọng ở giai đoạn đầu à đúng
Xét các ví dụ sau:
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.
(2) Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
Có bao nhiêu ví dụ là biểu hiện của cách li trước hợp tử?
4
1
2
3
Đáp án : C
Giải thích:
Các ví dụ cách ly trước hợp tử là : (1) ;(4)








