Bài tập Tiến Hóa (Sinh học 12) có lời giải chi tiết (P3)
40 câu hỏi
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
Hình thành loài bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên
Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lí.
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất.
Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hoá chỉ diễn ra ở động vật
Đáp án A
Phát biểu đúng là A
B sai, có cả sự hình thành loài mới khác khu vực địa lý
C sai, hình thành loài mới bằng con đường gây đột biến là nhanh nhất
D sai, lai xa và đa bội hoá ít xảy ra ở động vật
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, đặc điểm sinh vật điển hình ở kỉ Tam Điệp là
Dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát
Cây hạt trần ngự trị, phân hóa bò sát cổ, cá xương phát triển, phát sinh thú và chim
Cây hạt trần ngự trị, bò sát cổ ngự trị, phân hóa chim
Phân hóa cá xương, phát sinh lưỡng cư và côn trùng
Đáp án B
Sinh vật ở kỷ Tam điệp có đặc điểm:Cây hạt trần ngự trị, phân hóa bò sát cổ, cá xương phát triển, phát sinh thú và chim
Theo quan niệm hiện đại, trong quá trình phát sinh loài người, các nhân tố sinh học đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn
Người vượn hóa thạch và người cổ.
Người hiện đại.
Người vượn hóa thạch và người hiện đại.
Người cổ và người hiện đại.
Đáp án A
Theo quan niệm hiện đại, trong quá trình phát sinh loài người, các nhân tố sinh học đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn người vượn hóa thạch và người cổ
Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của?
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Đáp án C
Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:
1. Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
2. Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hóa.
3. Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
4. Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể.
5. Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là:
1, 4
3, 4
1, 3
2, 5
Đáp án D
Các thông tin nói về đột biến gen là: 2, 5
(1): CLTN
(3): Các yếu tố ngẫu nhiên
(4): giao phối không ngẫu nhiên
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về?
Biến động di truyền
Di - nhập gen.
Giao phối không ngẫu nhiên
Thoái hoá giống.
Đáp án B
Đây là ví dụ về di nhập gen
Trong nhóm vượn người ngày nay, loài có quan hệ gần gũi nhất với người là?
Gôrila
Vượn
Tinh tinh
Đười ươi
Đáp án C
Tinh tinh có quan hệ gần gũi với con người nhất
Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, bầu khí quyển nguyên thủy chưa xuất hiện
H2
CH4
NH3
O2
Đáp án D
Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, bầu khí quyển nguyên thủy chỉ có H2, CH4, NH3, chưa xuất hiện O2 (SGK Sinh học 12 – Trang 137)
Chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây giao phối vào cuối hè. Đây là hiện tượng cách li:
Nơi ở
Tập tính
Cơ học
Thời gian
Đáp án D
2 loài chồn có mùa sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau sinh sản ra thế hệ sau. Đây là hiện tượng cách li thời gian.
Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, dạng biến dị nào sau đây không được xem là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa của quần thể?
Biến dị tổ hợp
Biến dị xác định.
Di nhập gen
Đột biến gen
Đáp án B
Biến dị xác định (thường biến) không là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa của quần thể (SGK Sinh học 12 – Trang 113)
Giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vì?
Tạo ra các kiểu gen thích nghi.
Trung hòa tính có hại của đột biến
Duy trì trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
Làm tăng dần kiểu gen đồng hợp, giảm dần kiểu gen dị hợp.
Đáp án C
Giải thích:
Giao phối ngẫu nhiên duy trì trạng thái cân bằng,tần số alen và thành phần kiểu gen không thay đổi qua các thế hệ.
Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai?
(1) Bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng tiến hóa trực tiếp vì có thể nghiên cứu được bằng thực nghiệm .
(2) Cơ quan tương đồng chỉ phản ánh hướng tiến hóa phân li mà không phản ảnh nguồn gốc chung của sinh giới
(3) Tất cả cảc sinh vật từ virut, vi khuẩn tới động vật, thực vật đều cấu tạo từ tế bào nên bằng chứng tế bào học phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới
(4) Cơ quan tương tự là loại bằng chứng tiến hóa trực tiếp và không phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới
4
1
3
2
Đáp án A
Cả 4 phát biểu trên đều sai về bằng chứng tiến hóa
(1) sai vì bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng tiến hóa gián tiếp
(2) sai vì cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới
(3) sai vì virus chưa có cấu tạo tế bào
(4) sai vì cơ quan tương tự là bằng chứng gián tiếp, hóa thạch mới là bằng chứng trực tiếp
Yếu tố nào sau đây không góp phần vào hình thành loài khác khu vực địa lý?
Các đột biến khác nhau bắt đầu phân hóa vốn gen của các quần thể cách li.
Quần thể cách li có kích thước nhỏ và các yếu tố ngẫu nhiên đang xảy ra.
Quần thể thích nghi chịu áp lực chọn lọc khác với quần thể mẹ.
Dòng gen giữa hai quần thể này là rất mạnh.
Đáp án D
Hình thành loài bằng con đường địa lý cần có sự tác động của các nhân tố tiến hóa: đột biến, các yếu tố ngẫu nhiên, CLTN để thành phần kiểu gen của quần thể ngày càng khác với quần thể ban đầu
Vậy ý không liên quan là D
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình tiến hóa nhỏ
Tiến hóa nhỏ làm biến đổi cấu trúc đi truyền của quần thể.
Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô loài và diễn biến không ngừng.
Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử lâu dài
Tiến hóa nhỏ giúp hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Đáp án A
Phát biểu đúng về quá trình tiến hóa nhỏ là: A
B sai, tiến hóa nhỏ diễn ra ở quy mô quần thể
C sai, đây là đặc điểm của tiến hóa lớn
D sai, tiến hóa nhỏ hình thành loài mới
Khi uống thuốc kháng sinh không đủ liều lại gây nhờn thuốc vì kháng sinh liều nhẹ sẽ?
Kích thích vi khuẩn tạo kháng thể chống lại kháng sinh.
Tạo áp lực chọn lọc dòng vi khuẩn kháng kháng sinh.
Gây đột biến gen, trong đó có một số đột biến là có lợi cho vi khuẩn.
Kích thích vi khuẩn nhận gen kháng kháng sinh thông qua con đường tải nạp.
Đáp án B
Khi uống thuốc kháng sinh không đủ liều lại gây nhờn thuốc vì kháng sinh liều nhẹ sẽ tạo áp lực chọn lọc dòng vi khuẩn kháng kháng sinh
Khi nói về sự hình thành loài bằng con đường địa lí, điều nào sau đây không đúng?
Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá thành phần kiểu gen của các quần thể trong loài.
Hình thành loài mới thường gắn với sự hình thành các đặc điểm thích nghi.
Thường xảy ra một cách nhanh chóng để hình thành loài mới.
Điều kiện địa lí không tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi của quần thể.
Đáp án C
Phát biểu sau là C, hình thành loài mới bằng con đường địa lý xảy ra trong 1 khoảng thời gian dài
Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố nào sau đây?
Chọn lọc tự nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Đáp án B
Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng về chọn lọc tự nhiên?
(1) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.
(2) Chọn lọc tự nhiên khó có thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể.
(3) Chọn lọc tự nhiên không tác động lên từng cá thể mà tác động lên cả quần thể.
(4) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.
(5) Chọn lọc tự nhiên tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi.
(6) Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót của các alen khác nhau trong quần thể theo hướng thích nghi.
4
3
2
5
Đáp án C
Các phát biểu đúng 2,4
(1) sai. Chọn lọc tự nhiên không làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể, nó chỉ chọn lọc trong các kiểu hình có sẵn để giữ lại những kiểu hình thích nghi
(2) đúng. Chọn lọc tự nhiên khó có thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể do chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu hình, mà alen lặn nếu tồn tại ở thể dị hợp thì không biểu hiện kiểu hình nên không bị tác động
(3) sai. Chọn lọc tự nhiên tác động cả các thể và quần thể
(4) đúng. Chọn lọc chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen do alen trội biểu hiện ra kiểu hình
(5) sai. Chọn lọc tự nhiên không tạo kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi
(6) sai. Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót của các kiểu gen khác nhau trong quần thể dựa theo sự biểu hiện kiểu hình, theo hướng thích nghi
Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là:
Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện phức hợp đại phân tử prôtêin và axit nuclêic có khả năng tự nhân đôi và dịch mã.
Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hoá học.
Một số bằng chứng khoa học cho rằng vật chất di truyền đầu tiên có lẽ là ARN mà không phải là ADN vì ARN có thể tự nhân đôi và tự xúc tác.
Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học tạo nên các tế bào sơ khai và sau đó hình thành tế bào sống đầu tiên.
Đáp án D
Phát biểu không đúng là D
Chọn lọc tự nhiên tác động ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học tạo nên các tế bào sơ khai
Chọn lọc tự nhiên tác động từ giai đoạn tiền tiến hóa sinh học đến nay
Cho các phát biểu sau:
(1) Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
(2) Cơ quan thoái hóa là các cơ quan có cùng chức năng nhưng nguồn gốc khác nhau.
(3) Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện.
(4) Cá thể là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa.
(5) Cơ quan tương đồng là các cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng khác nhau về chức năng.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
2
1
4
3
Đáp án A
Các phát biểu không đúng là (2) (4)
2 sai. Cơ quan thoái hóa là những cơ quan trước đây có giữ chức năng nhưng hiện nay không còn đảm nhiệm chức năng
4 sai. quần thể là đơn vị của tiến hóa
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị tiến hoá cơ sở là?
Loài
Quần thể
Cá thể
Quần xã
Đáp án B
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị tiến hoá cơ sở là quần thể
Nhân tố tiến hóa nào sau đây vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể vừa có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể?
Các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Di - nhập gen
Giao phối không ngẫu nhiên
Đáp án C
Nhân tố tiến hóa vừa có thể làm phong phú vốn
Cho những kết luận sau:
(1) Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng kiểu cấu tạo.
(2) Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp là những cơ quan tương đồng.
(3) Cánh của chim và cánh của bướm là những cơ quan tương đồng.
(4) Cơ quan thoái hóa là một trường hợp của cơ quan tương đồng.
(5) Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
Số kết luận có nội dung đúng là:
3
4
1
2
Đáp án B
Các nội dung đúng là: 1, 2,4,5
(3) sai, đây là cơ quan tương tự
Cho những kết luận sau:
(1) Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng kiểu cấu tạo.
(2) Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp là những cơ quan tương đồng.
(3) Cánh của chim và cánh của bướm là những cơ quan tương đồng.
(4) Cơ quan thoái hóa là một trường hợp của cơ quan tương đồng.
(5) Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
Số kết luận có nội dung đúng là:
3
4
1
2
Đáp án B
Các nội dung đúng là: 1, 2,4,5
(3) sai, đây là cơ quan tương tự
Theo quan niệm hiện đại, thực chất của tiến hóa nhỏ là gì?
Là quá trình hình thành loài mới.
Là quá trình tạo ra nguồn biến dị di truyền của quần thể.
Là quá trình hình thành các đơn vị tiến hóa trên loài.
Là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Đáp án D
Theo quan niệm hiện đại, thực chất của tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể
Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, trong những phát biểu sau đây, những phát biểu thuộc về cơ quan tương tự là:
(1). Các cơ quan được bắt nguồn từ cùng một cơ quan ở loài tổ tiên mặc dù hiện tại, các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng khác nhau.
(2). Phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
(3) Cơ quan được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.
(4). Cánh chim và cánh ong
(5). Ruột thừa ở người.
(6). Chân trước của mèo, vây cá voi, cánh dơi, tay người
(7). Phản ánh sự tiến hóa phân li.
(8). Các cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc.
(9). Gai xương rồng và gai hoa hồng.
(10). Gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà lan.
(2), (7), (9), (10)
(1), (2), (3), (4)
(2), (4), (8), (9).
(1), (5), (6), (7).
Đáp án : C
Giải thích:
-1,6,7,10 nói về cơ quan tương đồng.
- 3,5 nói về cơ quan thoái hóa.
-2,4,8,9 nói về cơ quan tương tự.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây quy định chiều hướng tiến hóa?
Đột biến
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Đáp án D
CLTN quy định chiều hướng tiến hóa
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, Chim và thú phát sinh ở đại nào sau đây?
Đại Nguyên sinh
Đại Tân sinh
Đại cổ sinh
Đại Trung sinh.
Đáp án D
Chim và thú phát sinh ở Đại Trung sinh
Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Giao phối không ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
CLTN tác động trưc tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen của quần thể
Di – nhập gen luôn làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một chiều hướng nhất định
Đột biến tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Đáp án B
Phát biểu đúng là B
A sai, giao phối không tạo ra alen mới, không làm tăng sự đa dạng di tuyền của quần thể
C sai, di – nhập gen thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng không xác định
D sai, đột biến tạo nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quá trình hình thành loài
I. Hình thành loài bằng con đường cách ly sinh thái xảy ra với những loài có cùng khu vực địa lí.
II. Hình thành loài bằng con đường địa lý không gặp ở những loài ít hoặc không có khả năng di chuyển
III. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra nhanh và ít gặp ở động vật
IV. Hình thành loài bằng con đường cách ly tập tính chỉ gặp ở động vật mà không gặp ở thực vật
1
2
3
4
Đáp án C
Các phát biểu đúng là II, III, IV
I sai. Hình thành loài bằng con đường cách ly sinh thái xảy ra với những loài có khác khu vực địa lí
Trong số các cặp cơ quan sau, có bao nhiêu cặp cơ quan phản ánh nguồn gốc chung của các loài
I. Tua cuốn của đậu và gai xương rồng.
II. Chân dế dũi và chân chuột chũi.
III. Gai hoa hồng và gai cây hoàng liên.
IV. Ruột thừa ở người và ruột tịt ở động vật
1
4
3
2
Đáp án D
Ngoại trừ cơ quan tương tự: II, III. Các loại cơ quan còn lại đều phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới: I là cơ quan tương đồng (lá), IV là cơ quan thoái hóa.
Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, kết luận nào sau đây là đúng?
Lịch sử Trái đất có 4 đại địa chất.
Đại Trung sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh và ngự trị của bò sát.
Đại Tân sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh các loài thú, chim và xuất hiện loài người.
Các loài động vật và thực vật ở cạn đầu tiên xuất hiện vào đại Cổ sinh.
Đáp án D
Phương án A sai vì có 5 đại địa chất
Phương án B sai vì đại Trung sinh được đặc trưng bởi hưng thịnh của bò sát khổng lồ nhưng bò sát khổng lồ được phát sinh ở đại Cổ sinh.
Phương án C sai vì thú và chim được phát sinh ở đại Trung sinh.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến.
Đáp án C
A- không làm thay đổi tần số alen, thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng đồng giảm dị
B- làm thay đổi tần số alen và thành phần của quần thể theo hướng xác định và không đột ngột
C- làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, một alen trội có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể
D- làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể một cách chậm chạp
Nhân tố nào trong các nhân tố sau đây làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh nhất qua các thế hệ?
Đột biến số lượng NST
Đột biến gen
Chọn lọc tự nhiên
Sự di cư (xuất cư) của các cá thể.
Đáp án C
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh nhất qua các thế hệ
Cho một số ví dụ về các cơ chế cách ly sinh sản dưới đây:
1. Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối với được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.
2. Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử chết ngay.
3. Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
4. Cá cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
Những ví dụ nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?
1,2
2,3
1,4.
3,4
Đáp án B
Những ví dụ về cách li sau hợp tử là: 2,3
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chọn lọc tự nhiên không đào thải hoàn toàn các gen lặn gây chết ra khỏi quần thể giao phối.
Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên là sự phân hoá khả năng sinh sản của các cá thể có kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Chọn lọc từ nhiên đào thải hoàn toàn các gen trội gây chết khỏi quần thể chỉ sau một thế hệ.
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố trực tiếp tạo ra những kiểu gen thích nghi với môi trường.
Đáp án D
Phát biểu sai là D, chọn lọc tự nhiên không trực tiếp tạo ra những kiểu gen thích nghi với môi trường mà chỉ sàng lọc các cá thể mang kiểu hình thích nghi
Theo quan niệm thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các biến dị sinh vật đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
Thường biến không có vai trò gì với tiến hóa vì thường biến không di truyền.
Tất cả các biến dị đều di truyền nên đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
Tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
Đáp án D
Phát biểu đúng là D
A sai, chỉ có biến dị si truyền mới là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên
B sai, thường biến giúp sinh vật thích nghi với môi trường
C sai, có những biến dị không di truyền
Quá trình hình thành loài mới ở trên các đảo thường diễn ra nhanh hơn vùng lục địa vì?
Chọn lọc tự nhiên diễn ra chậm
Lai xa không thực hiện được
Có sự cách li địa lí hoàn toàn
Đột biến khó tồn tại trong quần thể
Đáp án C
Quá trình hình thành loài mới ở trên các đảo thường diễn ra nhanh hơn vùng lục địa vì có sự cách li địa lí hoàn toàn.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh các nhóm linh trưởng?
Đại Cổ sinh
Đại Nguyên sinh
Đại Tân sinh
Đại Trung sinh.
Đáp án C
Nhóm linh trưởng phát sinh ở đại Tân sinh
Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Giao phối không ngẫu nhiên luôn dẫn đến trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định.
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Di - nhập gen chỉ làm thay đổi tần số alen của các quần thể có kích thước nhỏ.
Đáp án B
A sai ở từ “luôn” vì giao phối không ngẫu nhiên không dẫn đến cân bằng di truyền.
B đúng
C sai vì đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
D sai vì di nhập gen có thể làm thay đổi tần số alen của cả quần thể có kích thước lớn.








