Bài tập Thành phần của nguyên tử có đáp án
Đề thi

Bài tập Thành phần của nguyên tử có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1075 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Từ rất lâu, các nhà khoa học đã nghiên cứu các mô hình nguyên tử và cập nhật chúng thông qua việc thu thập những dữ liệu thực nghiệm. Nguyên tử gồm những hạt cơ bản nào? Cơ sở nào để phát hiện ra các hạt cơ bản đó và chúng có tính chất gì?

Từ rất lâu, các nhà khoa học đã nghiên cứu các mô hình nguyên tử và cập nhật (ảnh 1)

Xem đáp án

- Nguyên tử gồm các hạt cơ bản: proton, electron và neutron.

+ Hạt electron kí hiệu là e, mang điện tích âm.

+ Hạt proton kí hiệu là p, mang điện tích dương.

+ Hạt neutron kí hiệu là n, không mang điện.

- Cơ sở để phát hiện ra các hạt cơ bản trên là:

+ Thông qua thí nghiệm khám phá tia âm cực của Thomson đã phát hiện ra hạt electron.

+ Khi bắn phá hạt nhân nguyên tử nitrogen bằng các hạt α, Rutherford đã phát hiện ra hạt proton.

+ Khi dùng các hạt α bắn phá hạt nhân nguyên tử beryllium, J. Chadwick đã phát hiện hạt neutron.

2. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình 2.1 cho biết thành phần nguyên tử gồm những loại hạt nào?

Quan sát hình 2.1 cho biết thành phần nguyên tử gồm những loại hạt nào? (ảnh 1)

Xem đáp án

Nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron.

3. Tự luận
1 điểm

Cho biết vai trò của màn huỳnh quang trong thí nghiệm ở hình 2.2.

Cho biết vai trò của màn huỳnh quang trong thí nghiệm ở hình 2.2. (ảnh 1)

Xem đáp án

Màn huỳnh quang dùng để hứng các tia phát ra từ cực âm.

Màn huỳnh quang (màn phosphorus) sẽ phát sáng, cho phép xác định vị trí của chùm tia khi nó chạm vào phần cuối của ống âm cực.

 

4. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 2.2, giải thích vì sao tia âm cực bị hút về cực dương của trường điện

Xem đáp án

Tia âm cực mang điện âm nên bị hút về cực dương của trường điện.

5. Tự luận
1 điểm

Nếu đặt một chong chóng nhẹ trên đường đi của tia âm cực thì chong chóng sẽ quay. Từ hiện tượng đó, hãy nêu kết luận về tính chất của tia âm cực.

Xem đáp án

Tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc rất lớn.

6. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình 2.3 cho biết các hạt α có đường đi như thế nào. Dựa vào hình 2.4, giải thích kết quả thí nghiệm thu được.

Quan sát hình 2.3 cho biết các hạt α có đường đi như thế nào. Dựa vào hình 2.4 (ảnh 1)

Quan sát hình 2.3 cho biết các hạt α có đường đi như thế nào. Dựa vào hình 2.4 (ảnh 2)

Xem đáp án

- Các hạt alpha hầu hết đều xuyên thẳng qua lá vàng, một số ít bị lệch hướng và một số rất ít bị bật ngược lại.

Giải thích: Do nguyên tử có cấu tạo rỗng, ở tâm chứa một hạt nhân mang điện tích dương có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử nên hầu hết các hạt alpha có thể đi xuyên qua lá vàng.

7. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử oxygen có 8 electron, cho biết hạt nhân của nguyên tử này có điện tích là bao nhiêu?

Xem đáp án

Cách 1:

Một cách gần đúng, khối lượng của nguyên tử oxygen là:

mnt = mp + mn = 8 + 8 = 16 amu = 2,656.10-23 gam

Cách 2:

Khối lượng nguyên tử theo đơn vị gam:

mO = 8 × 1,673 × 10-24 + 8 × 1,675 × 10-24 + 8 × 9,11 × 10-28 = 2,679 × 10-23 (g).

Khối lượng nguyên tử theo đơn vị amu:

mO = 8 × 1 + 8 × 1 + 8 × 0,00055 = 16,0044 (amu).

8. Tự luận
1 điểm

Điện tích của hạt nhân nguyên tử do thành phần nào quyết định? Từ đó rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân và số proton

Xem đáp án

Điện tích của hạt nhân nguyên tử do proton quyết định.

Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton.

9. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử natri (sodium) có điện tích hạt nhân là +11. Cho biết số proton và số electron trong nguyên tử này.

Xem đáp án

Điện tích hạt nhân là +11 nên số proton là 11.

Số electron = số proton = 11.

10. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình 2.6, hãy lập tỉ lệ giữa đường kính nguyên tử và đường kính hạt nhân của nguyên tử carbon. Từ đó rút ra nhận xét.

Quan sát hình 2.6, hãy lập tỉ lệ giữa đường kính nguyên tử và đường kính  (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có:

dntdhn=10−1010−14=104

Nhận xét: đường kính nguyên tử lớn hơn đường kính hạt nhân khoảng 10000 lần.

11. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng 2.1, hãy lập tỉ lệ khối lượng của một proton với khối lượng của một eletron. Kết quả này nói lên điều gì?

Hạt

Điện tích tương đối

Khối lượng (amu)

Khối lượng (g)

p

+1

≈ 1

1,673 × 10-24

n

0

≈ 1

1,675 × 10-24

e

-1

11840≈0,00055

9,11 × 10-28

Xem đáp án

Ta có:

mpme=111840 = 1840 (lần)

Kết quả này cho thấy khối lượng của các hạt electron không đáng kể so với khối lượng của proton và neutron, do đó khối lượng của nguyên tử gần bằng khối lượng của hạt nhân.

12. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử oxygen – 16 có 8 proton, 8 neutron và 8 electron. Tính khối lượng nguyên tử oxygen theo đơn vị gam và amu.

Xem đáp án

1 amu = 1,66.10-24 g

Một cách gần đúng, khối lượng của nguyên tử oxygen là:

mnt = mp + mn = 8 + 8 = 16 amu = 2,656.10-23 gam

13. Tự luận
1 điểm

Sử dụng sơ đồ tư duy để mô tả cấu tạo nguyên tử và hệ thống hóa kiến thức của bài học.

Xem đáp án

Sử dụng sơ đồ tư duy để mô tả cấu tạo nguyên tử và hệ thống hóa kiến thức (ảnh 1)

14. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết dữ kiện nào trong thí nghiệm của Rutherford chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng.

Xem đáp án

Dữ kiện: hầu hết các hạt alpha đều xuyên thẳng qua lá vàng.

Do nguyên tử có cấu tạo rỗng, ở tâm chứa một hạt nhân mang điện tích dương có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử nên hầu hết các hạt alpha có thể đi xuyên qua lá vàng.

15. Tự luận
1 điểm

Thông tin nào sau đây không đúng?

A. Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.

B. Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.

C. Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.

D. Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì electron mang điện tích âm nằm ở lớp vỏ nguyên tử.

Trong hạt nhân chỉ chứa proton và neutron.

16. Tự luận
1 điểm

Mỗi phát biểu dưới đây mô tả loại hạt nào trong nguyên tử?

a) Hạt mang điện tích dương.

b) Hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện.

c) Hạt mang điện tích âm.

Xem đáp án

a) Hạt mang điện tích dương: Hạt proton

b) Hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện: Hạt neutron

c) Hạt mang điện tích âm: Hạt electron

17. Tự luận
1 điểm

a) Cho biết 1 g electron có bao nhiêu hạt?

b) Tính khối lượng của 1 mol electron (biết hằng số Avogadro có giá trị là 6,022×1023).

Xem đáp án

a) Vì 1 hạt electron nặng 9,11×10-28 g nên 1 g electron có số hạt là:

19,11.10−28 = 1,098 × 1027 (hạt)

b) 1 mol electron có chứa số hạt là 6,022 × 1023 hạt

Do đó 1 mol electron có khối lượng là:

6,022 × 1023 × 1 × 9,11 × 10-28 = 5,486 × 10-4 (g)