2048.vn

Bài tập Thành phần của nguyên tử có đáp án
Đề thi

Bài tập Thành phần của nguyên tử có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 108 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Từ rất lâu, các nhà khoa học đã nghiên cứu các mô hình nguyên tử và cập nhật chúng thông qua việc thu thập những dữ liệu thực nghiệm. Nguyên tử gồm những hạt cơ bản nào? Cơ sở nào để phát hiện ra các hạt cơ bản đó và chúng có tính chất gì?

Từ rất lâu, các nhà khoa học đã nghiên cứu các mô hình nguyên tử và cập nhật (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình 2.1 cho biết thành phần nguyên tử gồm những loại hạt nào?

Quan sát hình 2.1 cho biết thành phần nguyên tử gồm những loại hạt nào? (ảnh 1)

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Cho biết vai trò của màn huỳnh quang trong thí nghiệm ở hình 2.2.

Cho biết vai trò của màn huỳnh quang trong thí nghiệm ở hình 2.2. (ảnh 1)

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 2.2, giải thích vì sao tia âm cực bị hút về cực dương của trường điện

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Nếu đặt một chong chóng nhẹ trên đường đi của tia âm cực thì chong chóng sẽ quay. Từ hiện tượng đó, hãy nêu kết luận về tính chất của tia âm cực.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình 2.3 cho biết các hạt α có đường đi như thế nào. Dựa vào hình 2.4, giải thích kết quả thí nghiệm thu được.

Quan sát hình 2.3 cho biết các hạt α có đường đi như thế nào. Dựa vào hình 2.4 (ảnh 1)

Quan sát hình 2.3 cho biết các hạt α có đường đi như thế nào. Dựa vào hình 2.4 (ảnh 2)

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử oxygen có 8 electron, cho biết hạt nhân của nguyên tử này có điện tích là bao nhiêu?

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Điện tích của hạt nhân nguyên tử do thành phần nào quyết định? Từ đó rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân và số proton

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử natri (sodium) có điện tích hạt nhân là +11. Cho biết số proton và số electron trong nguyên tử này.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình 2.6, hãy lập tỉ lệ giữa đường kính nguyên tử và đường kính hạt nhân của nguyên tử carbon. Từ đó rút ra nhận xét.

Quan sát hình 2.6, hãy lập tỉ lệ giữa đường kính nguyên tử và đường kính  (ảnh 1)

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng 2.1, hãy lập tỉ lệ khối lượng của một proton với khối lượng của một eletron. Kết quả này nói lên điều gì?

Hạt

Điện tích tương đối

Khối lượng (amu)

Khối lượng (g)

p

+1

≈ 1

1,673 × 10-24

n

0

≈ 1

1,675 × 10-24

e

-1

11840≈0,00055

9,11 × 10-28

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử oxygen – 16 có 8 proton, 8 neutron và 8 electron. Tính khối lượng nguyên tử oxygen theo đơn vị gam và amu.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Sử dụng sơ đồ tư duy để mô tả cấu tạo nguyên tử và hệ thống hóa kiến thức của bài học.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết dữ kiện nào trong thí nghiệm của Rutherford chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Thông tin nào sau đây không đúng?

A. Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.

B. Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.

C. Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.

D. Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Mỗi phát biểu dưới đây mô tả loại hạt nào trong nguyên tử?

a) Hạt mang điện tích dương.

b) Hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện.

c) Hạt mang điện tích âm.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

a) Cho biết 1 g electron có bao nhiêu hạt?

b) Tính khối lượng của 1 mol electron (biết hằng số Avogadro có giá trị là 6,022×1023).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack