15 câu Trắc nghiệm Hóa học 10 Chân trời sáng tạo Bài 2: Thành phần của nguyên tử có đáp án
15 câu hỏi
Nguyên tử gồm
hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron
hạt nhân chứa proton, neutron
hạt nhân chứa proton, electron và vỏ nguyên tử chứa neutron
hạt nhân và vỏ nguyên tử chưa proton
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron.
Loại hạt có khối lượng và mang điện tích âm tồn tại trong nguyên tử là
proton
hạt nhân
electron
neutron
Đáp án đúng là: C
Loại hạt có khối lượng và mang điện tích âm tồn tại trong nguyên tử là electron (kí hiệu là e).
Điện tích của một electron là
$-1,602\times {{10}^{-19}}$ C
$-1$ C
$1,602\times {{10}^{-19}}$ C
$1$ C
Đáp án đúng là: A
Điện tích của một electron là $-1,602\times {{10}^{-19}}$ C (coulomb)
Vì chưa phát hiện được điện tích nào nhỏ hơn $1,602\times {{10}^{-19}}$ C nên nó được dùng làm điện tích đơn vị, điện tích của electron được quy ước là – 1.
Khẳng định đúng là:
Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm electron ở trung tâm và hạt nhân chuyển động xung quanh.
Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm electron ở trung tâm và hạt nhân chuyển động xung quanh.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
Khẳng định đúng là:
Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân lớn hơn số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
Số đơn vị điện tích âm của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích dương của các electron trong nguyên tử.
Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân nhỏ hơn số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử trung hòa về điện: số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
Nguyên tử oxygen có 8 electron, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là
– 8
+ 8
–16
+ 1
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử oxygen có 8 electron mà mỗi electron có điện tích quy ước là – 1.
⇒ Số đơn vị điện tích âm là 8.
Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
⇒ Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân = Số đơn vị điện tích âm = 8
Do đó, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là + 8.
Hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện là
proton
hạt bụi
electron
neutron
Đáp án đúng là: D
Hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện là neutron.
Hạt nhân nguyên tử gồm các loại hạt là
electron (e) và proton (p)
proton (p) và neutron (n)
electron (e) và neutron (n)
electron (e), proton (p) và neutron (n)
Đáp án đúng là: B
Hạt nhân nguyên tử gồm hai loại hạt là proton (kí hiệu là p) và neutron (kí hiệu là n).
Thông tin sai là
Proton mang điện tích dương (+1).
Neutron không mang điện.
Proton và neutron có khối lượng gần bằng nhau.
Proton và neutron có điện tích bằng nhau.
Đáp án đúng là: D
Proton mang điện tích dương (+1) và neutron không mang điện (0).
Do đó, proton và neutron có điện tích bằng nhau là thông tin sai.
Nguyên tử clo (chlorine) có điện tích hạt nhân là +17. Số proton và số electron trong nguyên tử này là
17 proton, 35 electron
10 proton, 7 electron
17 proton, 17 electron
7 proton, 10 electron
Đáp án đúng là: C
Vì trong hạt nhân: proton mang điện tích dương (+ 1) mà neutron không mang điện.
⇒ Điện tích hạt nhân là điện tích của các proton ⇒ có 17 proton.
Mặt khác, số đơn vị điện tích dương của hạt nhân = Số đơn vị điện tích âm. Nên tổng điện tích âm của các electron là – 17.
Mỗi electron có điện tích là – 1. ⇒ Có 17 electron.
Nếu xem nguyên tử như một quả cầu thì khẳng định nào dưới đây là đúng?
Đường kính nguyên tử gần bằng đường kính của hạt nhân
Đường kính của nguyên tử gấp 10 lần đường kính của hạt nhân
Đường kính của nguyên tử gấp 4 lần đường kính của hạt nhân
Đường kính của nguyên tử gấp 10 000 lần đường kính của hạt nhân
Đáp án đúng là: D
Nếu xem nguyên tử như một quả cầu thì đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10 000 lần.
Một nguyên tử carbon có 6 proton, 6 electron và 6 neutron. Khối lượng nguyên tử carbon này theo đơn vị amu là
18 amu
6 amu
12 amu
15 amu
Đáp án đúng là: C
Ta có: me≈ 0,00055 amu; mp ≈ 1 amu; mn≈ 1 amu.
Như vậy khối lượng các electron không đáng kể so với khối lượng proton và neutron.
⇒ Khối lượng nguyên tử carbon ≈ khối lượng hạt nhân ≈ 6.1 + 6.1 = 12 (amu)
Thông tin nào sai đây không đúng?
Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
Nguyên tử trung hòa về điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.
Đáp án đúng là: B
Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu. ⇒ Sai vì electron không nằm trong hạt nhân và ở lớp vỏ nguyên tử, chuyển động xung quanh hạt nhân.
Trong 5 gam electron có số hạt là
$5,5\times {{10}^{27}}$ hạt
10 hạt
${{10}^{27}}$ hạt
27 hạt
Đáp án đúng là: A
Ta có khối lượng của 1 hạt electron: ${{m}_{e}}=9,11\times {{10}^{-28}}$ g
Trong 5 gam electron có số hạt là:
$5:\left( 9,11\times {{10}^{-28}} \right)$ ≈ $5,5\times {{10}^{27}}$ (hạt)
Khối lượng của 1 mol proton theo đơn vị gam là
(biết hằng số Avogadro bằng $6,022\times {{10}^{23}}$)
1 g
2 g
1,673 g
6 g
Đáp án đúng là: A
1 mol proton có số hạt là: $1\times 6,022\times {{10}^{23}}$ = $6,022\times {{10}^{23}}$ (hạt)
1 hạt proton có khối lượng là $1,673\times {{10}^{-24}}$ (g)
1 mol proton có khối lượng là $6,022\times {{10}^{23}}\times 1,673\times {{10}^{-24}}$ ≈ 1 (g)


