Bài tập Sử dụng đồ thị hàm số hoặc bảng biến thiên xác định các đường tiệm cận lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Sử dụng đồ thị hàm số hoặc bảng biến thiên xác định các đường tiệm cận lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 12127 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.

Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận đứng bằng: (ảnh 1)

Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận đứng bằng:

x = 1;

x = −1;

x = 0;

y = −1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ đồ thị hàm số ta thấy: hàm số đã cho có một tiệm cận đứng x = 1.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hàm số y = f(x) có tiệm cận xiên là đường thẳng:

Đồ thị hàm số y = f(x) có tiệm cận xiên là đường thẳng: (ảnh 1)

y = x;

y = x – 1;

y = 2x – 1;

y = x + 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ đồ thị hàm số y = f(x) ta thấy tiệm cận xiên là: y = x + 1.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là (ảnh 1)

Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là

x = 1;

y = −2;

x = −2;

y = 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhìn vào đồ thị ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là y = 1.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là:

4;

1;

3;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số y = f(x) có tập xác định: D = ℝ\{0}.

Ta có:\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = + \infty \] Không tồn tại tiệm cận ngang khi x → +∞.

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 2\] vậy hàm số y = f(x) có tiệm cận ngang y = 2.

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = + \infty \]; \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) = - 4.\]

Đồ thị hàm số y = f(x) có tiệm cận đứng x = 0.

Vậy tổng số tiệm cận đứng và ngang là 2.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là:

4;

3;

1;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 3\) ta được tiệm cận ngang y = 3.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ - }} f\left( x \right) = + \infty \) ta được tiệm cận đứng x = −2.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Số đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x)

4;

3;

1;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 1;\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 1\) đồ thị có 2 tiệm cận ngang là y = ±1.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau :

Số tiệm cận ngang của đồ thị hàm số trên là

4;

3;

1;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có :\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \,y = 2\] nên hàm số có tiệm cận ngang là y = 2.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ

Tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số bằng

4;

3;

1;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} y = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = - \infty \) suy ra đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng x = −2 và x = 2.

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 0\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 0\) suy ra đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng y = 0.

Vậy đồ thị hàm số có 3 đường tiệm cận.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.  Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x) là: (ảnh 1)

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x) là:

4;

3;

2;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào đồ thị của hàm số y = f(x) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 1\) nên đường thẳng y = 1 là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 3\) nên đường thẳng y = 3 là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = + \infty \) suy ra đường thẳng x = 0 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x).

Vậy đồ thị hàm số y = f(x) có tất cả 3 đường tiệm cận.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Phương trình đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số làCho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Phương trình đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là (ảnh 1)

Tiệm cận đứng x = −2, tiệm cận ngang y = 1;

Tiệm cận đứng x = 2, tiệm cận ngang y = −1;

Tiệm cận đứng x = 1, tiệm cận ngang y = −2;

Tiệm cận đứng x = −1, tiệm cận ngang y = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào đồ thị ta có

\(\mathop {{\rm{lim }}}\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ - }} f\left( x \right) = + \infty \) và \(\mathop {{\rm{lim }}}\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} f\left( x \right) = - \infty {\rm{ }}\)nên đường thẳng x = −2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x).

\(\mathop {{\rm{lim }}}\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 1\) và \(\mathop {{\rm{lim }}}\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 1\) nên đường thẳng y = 1 là tiệm cận ngang đứng của đồ thị hàm số y = f(x).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình bên dưới. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

                      Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình bên dưới. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng? (ảnh 1)

Đồ thị hàm số chỉ có 2 đường tiệm cận đứng x = −1 và x = 1.

Đồ thị hàm số có 3 đường tiệm cận.

Đồ thị hàm số có 4 đường tiệm cận.

Đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận đứng và 1 đường tiệm cận xiên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy x = 1 và x = −1 là tiệm cận đứng và y = 0 là tiệm cận ngang.

Vậy đồ thị hàm số có 3 đường tiệm cận.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ  Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là điểm (ảnh 1) 

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là điểm

I(−1; 0).

I(2; −1).

I(−1; 2).

I(0; 2).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Dựa vào đồ thị hàm số ta có x = 2 là tiệm cận đứng và y = −1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Suy ra I(2; −1) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.   Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số trên là đường thẳng có phương trình (ảnh 1)

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số trên là đường thẳng có phương trình

y = x – 1.

y = −1.

y = x + 1.

y = x – 2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Đường tiệm cận xiên y = ax + b của đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua hai điểm (0; 1) và (−1; 0) nên có phương trình là y = x + 1.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) xác định trên ℝ\{±1} liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình vẽ.

Cho hàm số y = f(x) xác định trên ℝ\{±1} liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình vẽ.   Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số là (ảnh 1)

Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số là

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Dựa vào bảng biến thiên, ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = - 2\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 2\) nên y = −2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} y = - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = + \infty \) nên x = −1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = - \infty \) nên x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số có tất cả 3 đường tiệm cận.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình sau

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình sau  Tìm số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số trên. (ảnh 1) 

Tìm số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số trên.

0.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Dựa vào bảng biến thiên ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {4^ - }} y = - 9\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {4^ + }} y = 8\) nên đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx + 1}}\) với a, b, c Î ℝ có đồ thị (C) như hình vẽ

Hướng dẫn giải:  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

a

Đường thẳng x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị (C).

ĐúngSai
b

Đường thẳng y = −1 là tiệm cận ngang của đồ thị (C).

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số có 3 đường tiệm cận.

ĐúngSai
d

Điểm I(1; 0) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số (C).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Đúng.              c) Sai.                  d) Sai.

a) Đúng. Dựa vào đồ thị hàm số, ta có đường thẳng x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị (C).

b) Đúng. Dựa vào đồ thị hàm số, ta có đường thẳng y = −1 là tiệm cận ngang của đồ thị (C).

c) Sai. Đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận.

d) Sai. I(1; −1) là giao điểm của hai đường tiệm cận chính là tâm đối xứng của đồ thị hàm số.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị (C) như hình vẽ

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị (C) như hình vẽ   (ảnh 1)

a

Đồ thị hàm số (C) có đường tiệm cận ngang là y = 0.

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số (C) có đường tiệm cận đứng là x = 1.

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số (C) có đường tiệm cận xiên là y = x – 1.

ĐúngSai
d

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số cắt hai trục tọa độ Ox, Oy lần lượt tại hai điểm A, B. Khi đó diện tích tam giác OAB bằng 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.             b) Đúng.              c) Đúng.              d) Sai.

a) Sai. Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

b) Đúng. Dựa vào đồ thị hàm số ta có đường thẳng x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

c) Đúng. Đường tiệm cận xiện y = ax + b của đồ thị hàm số đi qua hai điểm (1; 0) và (0; −1) có dạng y = x – 1.

d) Sai. Theo đề ta có A(1; 0) và B(0; −1). Suy ra OA = 1; OB = 1.

Vậy \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 1 = \frac{1}{2}\).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) xác định trên ℝ\{0} và có bảng biến thiên như hình

 Cho hàm số y = f(x) xác định trên ℝ\{0} và có bảng biến thiên như hình (ảnh 1)

a

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng x = 0.

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang x = −1.

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang y = −3.

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số có tất cả 3 đường tiệm cận.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.             b) Sai.                  c) Đúng.              d) Sai.

a) Sai. Dựa vào bảng biến thiên, ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} y = - 1\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} y = - 1\) nên đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

b) Sai. Dựa vào bảng biến thiên, ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 3\) nên y = −3 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

c) Đúng. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 3\) nên y = −3 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

d) Sai. Đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) xác định trên ℝ\{1}, liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình

        Hướng dẫn giải:  Đáp án: a) Đúng.       (ảnh 1)

a

Hàm số f(x) đồng biến trên khoảng (2; +∞).

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số y = f(x) có một đường tiệm cận đứng là x = 1.

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số y = f(x) chỉ có đúng một đường tiệm cận ngang là y = 3.

ĐúngSai
d

Hàm số y = f(x) có giá trị nhỏ nhất trên tập xác định là −2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Đúng.              c) Sai.                  d) Sai.

a) Đúng. Dựa vào bảng biến thiên, ta có hàm số f(x) đồng biến trên khoảng (2; +∞).

b) Đúng. Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = + \infty \) nên x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

c) Sai. Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 3\) nên y = 3 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 5\) nên y = 5 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

d) Sai. Dựa vào bảng biến thiên, ta có hàm số y = f(x) không có giá trị nhỏ nhất trên tập xác định.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) xác định và liên tục trên ℝ\{−1} và có bảng biến thiên như hình vẽ.

 Hướng dẫn giải:  Đáp án: a) Đúng.       (ảnh 1)

a

y = −1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x).

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số y = f(x) có 1 tiệm cận ngang.

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{f\left( x \right)}}\) có 1 đường tiệm cận ngang.

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{f\left( x \right)}}\) có 4 đường tiệm cận.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.             b) Sai.                  c) Sai.                  d) Đúng.

a) Sai. Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} f\left( x \right) = + \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} f\left( x \right) = - \infty \) nên x = −1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

b) Sai. Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 2\) nên y = 2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = - 2\) nên y = −2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số có 2 tiệm cận ngang.

c) Sai. Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{f\left( x \right)}} = \frac{1}{2}\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{f\left( x \right)}} = - \frac{1}{2}\) nên \(y = \frac{1}{2}\) và \(y = - \frac{1}{2}\) là hai đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{f\left( x \right)}}\).

d) Đúng. Dựa vào bảng biến thiên ta thấy phương trình f(x) = 0 có hai nghiệm phân biệt x1 < −1 < x2. Khi đó f(x1) = f(x2) = 0.

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_1^ - } \frac{1}{{f\left( x \right)}} = + \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to x_2^ - } \frac{1}{{f\left( x \right)}} = + \infty \) nên x = x1; x = x2 là hai tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{f\left( x \right)}}\).

Vậy đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{f\left( x \right)}}\) có tất cả 4 đường tiệm cận.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị (C) như hình vẽ

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị (C) như hình vẽ  Biết đường tiệm cận xiên của đồ thị (C) là đường thẳng có phương trình y = ax + b. Khi đó giá trị 3a – 5b bằng bao nhiêu? (ảnh 1) 

Biết đường tiệm cận xiên của đồ thị (C) là đường thẳng có phương trình y = ax + b. Khi đó giá trị 3a – 5b bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 13

Dựa vào đồ thị hàm số ta có tiệm cận xiên của đồ thị (C) đi qua hai điểm (0; −2) và (2; 0) có phương trình là y = x – 2.

Suy ra a = 1; b = −2.

Do đó 3a – 5b = 3‧1 – 5‧ (−2) = 13.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ  Đồ thị hàm số đã cho có bao nhiêu đường tiệm cận? (ảnh 1) 

Đồ thị hàm số đã cho có bao nhiêu đường tiệm cận?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Dựa vào đồ thị hàm số ta có x = 1 là tiệm cận đứng và y = x là tiệm cận xiên.

Do đó đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.  Các đường tiệm cận của đồ thị hàm số trên tạo với hai trục tọa độ một hình chữ nhật có diện tích bằng bao nhiêu? (ảnh 1) 

Các đường tiệm cận của đồ thị hàm số trên tạo với hai trục tọa độ một hình chữ nhật có diện tích bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Dựa vào đồ thị hàm số ta có x = 1 là tiệm cận đứng và y = 2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.  Các đường tiệm cận của đồ thị hàm số trên tạo với hai trục tọa độ một hình chữ nhật có diện tích bằng bao nhiêu? (ảnh 2) 

Các đường tiệm cận của đồ thị tạo với các trục tọa độ hình chữ nhật OBIC có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 2 và 1.

Do đó diện tích hình chữ nhật OBIC là 2‧1 = 2.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình  Biết đồ thị hàm số có a đường tiệm cận đứng và b đường tiệm cận ngang. Tính a + b. (ảnh 1) 

Biết đồ thị hàm số có a đường tiệm cận đứng và b đường tiệm cận ngang. Tính a + b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3

Dựa vào bảng biến thiên, ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} y = - \infty \) nên x = −2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} y = + \infty \) nên x = 0 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 0\) nên y = 0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số có 2 tiệm cận đứng và 1 tiệm cận ngang.

Do đó a = 2; b = 1. Vậy a + b = 2 + 1 = 3.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình  Biết x = a là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số và \(y = \frac{1}{b}\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Tính a‧b. (ảnh 1) 

Biết x = a là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số và \(y = \frac{1}{b}\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Tính a‧b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3

Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\frac{3}{4}}^ + }} y = - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\frac{3}{4}}^ - }} y = + \infty \) nên \(x = \frac{3}{4}\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Suy ra \(a = \frac{3}{4}\).

Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \frac{1}{4}\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \frac{1}{4}\) nên \(y = \frac{1}{4}\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Suy ra b = 4.

Do đó \(a \cdot b = \frac{3}{4} \cdot 4 = 3\).