Bài tập Phản ứng oxi hóa - khử có lời giải (P1)
Đề thi

Bài tập Phản ứng oxi hóa - khử có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1062 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phuong trình phản ứng:

K2Cr2O7+CuFeS2+HBr+H2SO4K2SO4+Br2+CuSO4+Fe2(SO4)3+H2O+Cr2(SO4)3

Tổng các hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) trong phương trình trên là:

180

327

88

231

Xem đáp án

Để cho đơn giản, ta tách thành 2 phản ứng oxi hóa - khử và cân bằng như sau:

Kết hợp hai phương trình ta được:

Khi đó tổng các hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng là: 18+6+66+75+18+18+6+3+3+78=231

 

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Xác định khối lượng m

4,05 gam

2,7 gam

8,1 gam

5,4 gam

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V (ml) dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là:

20

40

60

80

Xem đáp án

Đáp án B

Cách 1: Viết phản ứng, cân bằng hệ số và tính toán theo yêu cầu:

Các phản ứng xảy ra như sau:

Do đó

Cách 2: Áp dụng phương pháp bảo toàn mol electron:

 

Ta có:   (bảo toàn nguyên tố Fe)

 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung m gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được 11,2 gam chất rắn X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4 và FeO. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là bao nhiêu?

8,4 gam

5,6 gam

11,2 gam

7 gam

Xem đáp án

Đáp án A

 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được khí A và dung dịch B. Cho khi A hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH dư tạo ra 12,6 gam muối. Mặt khác, cô cạn dung dịch B thì thu được 120 gam muối khan. Công thức oxit là:

FeO

Fe3O4

Fe2O3

Tất cả đều sai.

Xem đáp án

Đáp án B

 

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe3O4 có số mol 3 chất đều bằng nhau tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,09 mol NO2 và 0,05 mol NO. Số mol của mỗi chất là:

0,12

0,24

0,21

0,36

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối so với H2 bằng 16,75. Thể tích NO và N2O thu được ở đktc là:

2,24 lít và 6,72 lít

2,016 lít và 0,672 lít

0,672 lít và 2,016 lít

1,972 lít và 0,448 lít

Xem đáp án

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho KI tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4, người ta thu được 1,51 gam MnSO4 theo phưong trình phản ứng sau:  KI + KMnO4 + H2SO4 g I2 +...  Số mol I2  tạo thành số mol KI phản ứng là:

0,00025 và 0,0005

0,025 và 0,05

0,25 và 0,5

0,0025 và 0,005

Xem đáp án

Đáp án B

Bước đầu tiên, cần hoàn thành phương trình phản ứng với đầy đủ các chất và hệ số:

 Nhận xét: Ngoài việc viết đầy đủ phản ứng như trên, các bạn vẫn có thể giải quyết bài  toán bằng việc áp dụng định luật bảo toàn moi electron và bảo toàn nguyên tố:

Quá trình nhường electron:

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng dư, tất cả lượng khí NO thu được đem oxi hóa thành NO2 rồi sục vào nước cùng dòng khí O2 để chuyển hết thành HNO3. Cho biết thể tích oxi đã tham gia quá trình trên là 3,36 lít. Khối lượng m là:

139,2

13,92

1,392

1392

Xem đáp án

Đáp án A

Các phản ứng xảy ra:

3Fe3O4 + 28HNO3 g 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

NO + O2 g NO2

2NO2 + O2 + H2O g2HNO3

Trong toàn bộ quá trình, chỉ có nguyên tố Fe và O thay đổi số oxi hóa (nguyên tố N không có sự thay đổi số oxi hóa). Do đó ta có các quá trình nhường và nhận electron như sau:

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 bằng dung dịch HNO3 đặc nóng thu được hỗn hợp khí A gồm hai khí X và Y có tỉ khối so với H2 là 22,805. Công thức hóa học của X và Y là

H2S và CO2

SO2 và CO2

NO2 và CO2

NO2 và SO2

Xem đáp án

Đáp án C

Vì hỗn hp ban đầu có chứa FeCO3 nên khí thoát ra chắc chắn chứa CO2.

(hỗn hợp khí) = 22,805.2 = 45,61

Nên khí còn lại trong hỗn hợp cần có khối lượng mol lớn hơn 45,61.

Mặt khác, trong hỗn hợp chất phản ứng ban đầu có chứa FeS nên khí còn lại có thế là SO2 hoặc sản phẩm khử của

Do nên thỏa mãn.

Tuy nhiên vì dung dịch HNO3 sử dụng là đặc nóng nên sản phẩm khử chỉ có thể là NO2 (khi đó sản phẩm sau phản ứng không có SO2 mà thay vào đó là S hoặc H2SO4). Do đó hỗn hợp khí chứa NO2 và CO2.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn y gam một oxit sắt bằng H2SO4 đặc, nóng thấy thoát ra khí SO2 duy nhất. Trong thí nghiệm khác, sau khi khử hoàn toàn cũng y gam oxit đó bằng CO ở nhiệt độ cao rồi hòa tan lượng sắt tạo thành bằng H2SO4 đặc, nóng thì thu được lượng khí SO2 nhiều gấp 9 lần lượng khí SO2 ờ thí nghiệm trên. Công thức của oxit sắt là:

FeO.

Fe2O3

Fe3O4

FeCO3.

Xem đáp án

Đáp án C

 Coi oxit st ban đầu là hỗn hp gồm Fe và O với nFe = a nO = b.

 Gọi thì  

 

Các quá trình nhường và nhận electron diễn ra như sau:

Quá trình nhường electron:

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 3,84 gam Cu trong 200ml dung dịch HNO3 vừa đủ và giải phóng hỗn hơp khí A gồm NO và NO2. Tỉ khối của A so N21,5. Tính CM của HNO3?

1

0,5

2

1,5

Xem đáp án

Đáp án A

3Cu + 8HNO3 g 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

 Cu + 4HNO3 g Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

 

 Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có:

 

Nhận xét: Ngoài việc viết phản ứng để quan sát hệ số như trên, các bạn có thể ghi nhớ công thức cũng như hoàn toàn có thể suy luận ra công thức sau:

 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch B chứa hai chất tan là H2SO4 và Cu(NO3)2. Cho 50ml dung dịch B tác dụng vừa đủ với 31,25ml dung dịch NaOH 16% (d=l,12g/ml), sau phản ng đem nung kết tủa ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi thu được 1,6 gam chất rắn. Mặt khác, cho 50 ml dung dịch B tác dụng 2,4 gam Cu thì sau khí phản ứng hoàn toàn giải phóng khí duy nhất NO. Tính thể tích NO ở đktc.

2,24 lít

0,56 lít

0,896 lít

1,12 lít

Xem đáp án

Đáp án B

mNaOH = v.d.C% = 31,25.1,12.16% = 5,6 (gam)

Þ nNaOH = 0,14

Các phản ứng xảy ra theo thứ tự:

2NaOH + H2SO4 g Na2SO4 + 2H2O

Cu(NO3)2 + 2NaOH g Cu(OH)2¯  + 2NaNO3

Cu(OH)2 g CuO + H2O

Do đó trong 50ml dung dịch B chứa 0,05 mol H2SO4 và 0,02 mol Cu(NO3)2 .

Khi cho 50ml dung dịch B tác dụng với 0,0375 mol Cu thì:

3Cu+4H2SO4+Cu(NO3)2g4CuSO4+2NO+4H2O

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,22 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M hóa trị không đổi. Chia hỗn hp thành 2 phần bằng nhau, hòa tan hết phần 1 trong dung dịch HCI dư thu được 2,128 lít H2. Hòa tan hết phần 2 trong HNO3 thu được 1,792 lít NO. Tìm M?

Cu

Mg

Zn

Al

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi n là hóa trị của M. Khối lượng hỗn hợp ở mỗi phần là 3,61 gam, và  nNO=0,08.

* Quá hình nhường và nhận electron khi hòa tan phần 1 vào dung dịch HCl dư:

 Qúa trình nhường electron:


 Quá trình nhận electron:


* Quá trình nhường và nhận electron khi hòa tan phần 2 vào dung dịch HNO3:

 Quá trình nhường electron

 Quá trình nhận electron:

 Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có:


15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al tác dựng vừa đủ với 5,6 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm Cl2 và O2 thu được 19,7 gam hỗn hp Z gm 4 cht. Phn trăm khi lượng của AI trong X là

30,77%

69,23%

34,62%

65,38%

Xem đáp án

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia  22,0 gam hỗn hợp X gồm Mg, Na và Ca thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng hết với O2 thu được 15,8 gam hỗn hp 3 oxit. Phần 2 tác dụng với dung dịch HC1 dư thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

6,72

3,36

13,44

8,96

Xem đáp án

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia 29,8 gam hỗn hợp X gồm Mg, Na, K và Ca thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng thu được 1,568 lít khí N2 duy nhất (đktc) và dung dịch chứa x gam muối chứa (không chứa NH4NO3). Phần 2 tác dụng hoàn toàn với oxi thu được y gam hỗn hợp 4 oxit. Giá trị của x, y là:

73,20 và 20,5

58,30 và 20,5

66,98 và 26,1

81,88 và 41,0

Xem đáp án

Đáp án B

Khối lượng hỗn hợp kim loại mỗi phần là 14,9g.

Tương tự Câu 12, áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có: