
83 câu hỏi
Chu kỳ quay càng lớn thì vật quay càng chậm.
Tần số quay càng nhỏ thì vật quay càng chậm.
Tốc độ góc càng nhỏ thì vật quay càng chậm.
Tốc độ góc càng nhỏ thì vật quay càng nhanh.
Đáp án đúng: D
+ Chu kì quay lớn thì vật quay chậm và ngược lại.
+ Tốc độ góc càng nhỏ thì vật quay càng chậm.
Chuyển động của con ngựa trong chiếc đu quay khi đang hoạt động ổn định.
Chuyển động của điểm đầu kim giờ khi đồng hồ đang hoạt động.
Chuyển động của điểm đầu cánh quạt máy bay khi máy bay đang bay thẳng đều đối với người dưới đất.
Chuyển động của điểm đầu kim phút khi đồng hồ đang hoạt động.
Đáp án đúng: C
Chuyển động của một vật được ném xiên từ mặt đất.
Chuyển động trong mặt phẳng thẳng đứng của một vật được buộc vào một dây có chiều dài cố định.
Chuyển động của một vệ tinh nhân tạo có vị trí tương đối không đổi đối với một điểm trên mặt đất (vệ tinh địa tĩnh).
Chuyển động của một quả táo khi rời ra khỏi cành cây.
Đáp án đúng: C
Chuyển động của một vệ tinh nhân tạo có vị trí tương đối không đổi đối với một điểm trên mặt đất (vệ tinh địa tĩnh) là chuyển động tròn đều.

\({T_1} = 2{T_2}\).
\({T_2} = 2{T_1}\).
\({T_1} = {T_2}\).
\({T_1} = 4{T_2}\).
Đáp án đúng: C
+ \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = const\) → Không phụ thuộc \[R\].
Chuyển động quay của bánh xe ô tô khi đang hãm phanh.
Chuyển động của một quả bóng đang lăn đều trên mặt sân.
Chuyển động quay của điểm treo các ghế ngồi trên chiếc đu quay đang quay đều.
Chuyển động quay của cánh quạt khi vừa tắt điện.
Đáp án đúng: C
Chỉ có chuyển động của các điểm treo các ghế ngồi trên chiếc đu quay đang quay đều là thỏa mãn.
33,5 rad/s.
41,87 rad/s.
48,7 rad/s.
35,3 rad/s.
Đáp án đúng: B
Tốc độ góc \(\omega = 2\pi f\)
Tần số \(f = 400\) vòng/phút \( = \frac{{20}}{3}\) vòng/s
Tốc độ góc của một điểm bất kì ở đầu cánh quạt là: \(\omega = 2\pi f = 2\pi \cdot \frac{{20}}{3} = 41,87\,{\rm{rad/s}}\)
33,5 m/s.
41,87 m/s.
48,7 m/s.
35,3 m/s.
Đáp án đúng: A
Tốc độ của điểm trên đầu cánh quạt là: \(v = r.\omega = 0,8.41,87 = 33,5{\rm{\;m/s}}\)
\[50\pi \,{\rm{rad/s}}\].
\[50\,{\rm{rad/s}}\].
\[10\pi \,{\rm{rad/s}}\].
\[10\,{\rm{rad/s}}\].
Đáp án đúng: C
\[\omega = \frac{{\Delta \alpha }}{{\Delta t}} = \frac{{300.2\pi }}{{60}} = 10\pi \,{\rm{rad/s}}\]
430.
350.
520.
\[530\].
Đáp án đúng: D
Vì chiều dài một vòng là \[2\pi r\] nên số vòng quay: \[N = \frac{s}{{2\pi r}} = \frac{{1000}}{{2\pi .0,3}} = 530,5\] vòng
Sử dụng dữ kiện sau để giải
25 rad/s.
20 rad/s.
52 rad/s.
27 rad/s.
Đáp án đúng: A
+ Vận tốc xe tải bằng tốc độ của đầu van: \[v = 72\,{\rm{km/h}} = 20\,{\rm{m/s}}\]
+ Tốc độ góc: \(\omega = \frac{v}{r} = \frac{{20}}{{0,8}} = 25\,{\rm{rad/s}}\)
0,1523 s.
0,2513 s.
0,5213 s.
0,2315 s.
Đáp án đúng: B
\[T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 0,2513\,s\]
5,26 Hz.
3,98 Hz.
4,12 Hz.
3,56 Hz.
Đáp án đúng: B
+ \[f = \frac{1}{T} = 3,98\]( vòng/s = Hz)
sự biến thiên về hướng của véc tơ vận tốc.
sự biến thiên nhanh hay chậm của tốc độ góc.
sự nhanh hay chậm của chuyển động.
sự biến thiên nhanh hay chậm của độ lớn vận tốc.
Đáp án đúng: A
hợp lực của lực ma sát phản lực \(\overrightarrow N \) và trọng lực \(\overrightarrow P \).
trọng lực \(\overrightarrow P \).
phản lực \(\overrightarrow N \).
hợp lực của phản lực \(\overrightarrow N \) và lực ma sát trượt.
Đáp án đúng: A
vectơ gia tốc không đổi.
vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm.
vectơ vận tốc không đổi.
vectơ vận tốc luôn hướng vào tâm.
Đáp án đúng: B
\({F_{ht}} = m{\omega ^2}r\).
\({F_{ht}} = \frac{{mr}}{\omega }\).
\({F_{ht}} = r{\omega ^2}\).
\({F_{ht}} = m{\omega ^2}\).
Đáp án đúng: A
Giới hạn vận tốc của xe.
Tạo lực hướng tâm.
Tăng lực ma sát.
Cho nước mưa thoát dễ dàng.
Đáp án đúng: B
Lực hướng tâm có tác dụng làm thay đổi độ lớn của véc tơ vận tốc.
Lực hướng tâm có tác dụng làm thay đổi hướng của véc tơ vận tốc.
Lực hướng tâm có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.
Lực hướng tâm có thể là hợp lực của nhiều lực.
Đáp án đúng: A
0,5.
2.
4.
1,5.
Đáp án đúng: B

Tốc độ của điểm A: \({v_A} = \omega .{r_A}\)
Tốc độ của điểm B: \({v_B} = \omega .{r_B}\)
Ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{v_A}}}{{{r_A}}} = \frac{{{v_B}}}{{{r_B}}}\\{r_A} + {r_B} = AB\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{{{r_A}}} = \frac{4}{{{r_B}}}\\{r_A} + {r_B} = 1,5\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{r_A} = 0,5\,m\\{r_B} = 1\,m\end{array} \right.\]
Tốc độ góc của thanh là: \[\omega = \frac{{{v_A}}}{{{r_A}}} = \frac{2}{{0,5}} = 4\,rad/s\]
Gia tốc hướng tâm của điểm A: \({a_{ht\,A}} = {\omega ^2}.{r_A} = {4^2}.0,5 = 8\,m/{s^2}\)
Gia tốc hướng tâm của điểm B: \({a_{ht\,B}} = {\omega ^2}.{r_B} = {4^2}.1 = 16\,m/{s^2}\)
3,83.108 m.
3,38.108 m.
7,66.108 m.
8,33.108 m.
Đáp án đúng: A
- Mặt Trăng quay quanh Trái Đất một vòng mất 27,3 ngày \( \Rightarrow T = 27,3\) ngày.
- Lực hấp dẫn giữa Mặt Trăng (khối lượng m) và Trái Đất (khối lượng M) là lực hướng tâm:
\({F_{hd}} = {F_{ht}} \Rightarrow G.\frac{{m.M}}{{{r^2}}} = m.{\omega ^2}.r \Rightarrow 6,{67.10^{ - 11}}.\frac{{5,{{97.10}^{24}}}}{{{r^2}}} = {\left( {\frac{{2\pi }}{{27,3.24.3600}}} \right)^2}.r \Rightarrow r \approx 3,{83.10^8}\,m.\)
tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
tỉ lệ nghịch với độ biến dạng của lò xo.
tỉ lệ với căn bậc hai độ biến dạng của lò xo.
tỉ lệ bậc hai với độ biến dạng của lò xo.
Đáp án đúng: A
\(k = \frac{{{k_1}{k_2}}}{{{k_1} + {k_2}}}\).
\(k = {k_1} + {k_2}\).
\(k = \frac{{{k_1} + {k_2}}}{{{k_1}{k_2}}}\).
\(k = \left| {{k_1} - {k_2}} \right|\).
Đáp án đúng: B
xuất hiện khi vật bị biến dạng.
luôn là lực kéo.
tỉ lệ với độ biến dạng.
ngược hướng với lực làm nó bị biến dạng.
Đáp án đúng: B
Độ đàn hồi của lò xo có độ lớn bằng lực tác dụng và chống lại sự biến dạng của lò xo.
Lực đàn hồi cùng phương và ngược chiều với lực tác dụng.
Lực đàn hồi lớn hơn lực tác dụng và chống lại lực tác dụng.
Khi vật ngừng tác dụng lên lò xo thì lực đàn hồi của lò xo cũng mất đi.
Đáp án đúng: C
Điểm A.
Điểm B.
C. Điểm
Điểm
Đáp án đúng: B
I, II, III.
II, III.
II, III, IV.
I, III.
Đáp án đúng: B
Lò xo A
Lò xo B
Lò xo C
Đáp án đúng: C
mA > mB.
mA < mB.
mA = mB.
mA ≠ m B.
Đáp án đúng: C
2 N.
4 N.
3 N.
5 N.
Đáp án đúng: B
\(0,4\,kg\).
\(40\,kg\).
\(2,5\,kg\).
\(0,025\,kg\).
Đáp án đúng: A
\(P = F \Rightarrow mg = k|\Delta \ell | \Rightarrow m = \frac{{k|\Delta \ell |}}{g} = 0,4kg\)
1,5 N/m.
120 N/m.
62,5 N/m.
15 N/m.
Đáp án đúng: C
\[k = \frac{{{F_{dh}}}}{{|\Delta l|}} = \frac{5}{{0,08}} = 62,5\,N/m\]
50 N.
100 N.
0 N.
25 N.
Đáp án đúng: A
trùng với mặt bị ép.
tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
song song với nặt bị ép.
vuông góc với mặt bị ép.
Đáp án đúng: D
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau.
Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.
Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.
Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng 1 độ cao.
Đáp án đúng: B
Tiết diện các bình thông nhau có thể bằng hoặc khác nhau.

Áp suất tại H lớn nhất, áp suất tại R nhỏ nhất.
Áp suất tại K lớn nhất, áp suất tại H nhỏ nhất.
Áp suất tại R lớn nhất, áp suất tại H nhỏ nhất.
Áp suất tại R lớn nhất, áp suất tại I nhỏ nhất.
Đáp án đúng: C
R xa mặt thoáng nhất nên hR lớn nhất áp suất tại R lớn nhất
H gần mặt thoáng nhất nên hH nhỏ nhất áp suất tại H nhỏ nhất.
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Đơn vị của áp suất là N/m2.
Áp suất là độ lớn của áp lực trên một diện tích bị ép.
Đơn vị của áp lực là đơn vị của lực.
Đáp án đúng: C
Áp suất là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của áp lực lên diện tích bị ép
Khi xuống càng sâu trong nước thì ta chịu một áp suất càng lớn.
Áp suất của chất lỏng không phụ thuộc khối lượng riêng của chất lỏng.
Độ chênh lệch áp suất tại hai vị trí khác nhau trong chất lỏng không phụ thuộc áp suất khí quyển ở mặt thoáng.
Độ tăng áp suất lên một bình kín được truyền đi nguyên vẹn khắp nơi.
Đáp án đúng: B
\(p = {p_a} + \rho gh\) áp suất của chất lỏng phụ thuộc vào khối lượng riêng.
Tăng.
Giảm.
Không thay đổi.
Không xác định được.
Đáp án đúng: C
Mực nước trong bình không đổi khi cục nước đá tan hết.
Tại A.
Tại B
Tại C
Tại D
Đáp án đúng: C
D gần mặt thoáng nhất nên hD nhỏ nhất áp suất tại D nhỏ nhất.
00C.
1000C.
40C.
200C.
Đáp án đúng: C
Khi tăng nhiệt độ từ 00C đến 40C thì nước co lại chứ không nở ra (V giảm). Chỉ khi nhiệt độ tăng từ 40C trở lên nước mới nở ra (V tăng). Vì vậy, ở 40C nước có khối lượng riêng lớn nhất và ở thể lỏng.
khối lượng của vật và thể tích của vật.
diện tích bề mặt tiếp xúc, nhiệt độ của vật.
thể tích của vật, diện tích bề mặt tiếp xúc.
khối lượng của vật và diện tích bề mặt tiếp xúc.
Đáp án đúng: D
Độ lớn của áp lực của một vật rắn phụ thuộc vào khối lượng của vật và diện tích bề mặt tiếp xúc.
\(\rho \) = g.d.
d = g.ρ.
\(\rho \) = \(\frac{g}{d}\)
\(\rho \) + d = g.
Đáp án đúng: B
d = g.ρ
Khối lượng riêng của vật càng tăng.
Trọng lượng riêng của vật giảm dần.
Trọng lượng riêng của vật càng tăng.
Khối lượng riêng của vật càng giảm.
Đáp án đúng: B
d phụ thuộc vào P và ρ không phụ thuộc vào P
Càng lên cao thì P càng giảm nên trọng lượng riêng d cũng giảm theo
Trường hợp 1.
Trường hợp 2.
Trường hợp 3.
Trường hợp 4.
Đáp án đúng: D
\(p = \frac{F}{S}\)
Trường hợp 4, áp suất tác dụng lên sàn lớn nhất vì diện tích mặt bị ép nhỏ nhất và áp lực lớn nhất.
0,69.
2,9.
1,38.
3,2.
Đáp án đúng: B
\(\left\{ \begin{array}{l}{m_1} = {V_1}.{\rho _1}\\{m_2} = {V_2}.{\rho _2}\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{m_1}{\rho _2}}}{{{m_2}{\rho _1}}} = \frac{{2{\rho _2}}}{{{\rho _1}}} \approx 2,9\)
1,264 \(N/{m^3}\).
0,791 \(N/{m^3}\).
12643 \(N/{m^3}\).
1264 \(N/{m^3}\).
Đáp án đúng: C
\(d = \frac{P}{V} = \frac{{m.g}}{V} = \frac{{0,397.10}}{{0,{{314.10}^{ - 3}}}} = 12643N/{m^3}.\)
308 N.
330 N.
450 N.
485 N.
Đáp án đúng: B
\(\begin{array}{l}p = d.h = 10000.2,2 = 22000N/{m^2}.\\F = p.s = 22000.0,015 = 330N\end{array}\)
N/m3.
kg/m3.
g/m2.
N.m3.
Đáp án đúng: B
Đơn vị của khối lượng riêng là kg/m3.
5,5 cm.
6 cm.
10 cm.
2,5 cm.
Đáp án đúng: A
\(\begin{array}{l}{m_1} = {\rho _1}(S.h + \Delta s.\Delta h) = m(1 - \frac{{\Delta s.\Delta h}}{{s.h}})\\{m_2} = {\rho _2}.\Delta s.\Delta h\\M = {m_1} + {m_2}\end{array}\)
Mặt khác:
\[F = P \Leftrightarrow g.{\rho _0}.S.h = g.M \Leftrightarrow \Delta h = 5,5cm\]
15000 Pa.
1500 Pa.
1500000 Pa.
150000 Pa.
Đáp án đúng: A
\(p = d.h = 10000.1,5 = 15000Pa\)
a) 6000 vòng/phút = 100 vòng/s => f = 100 Hz ⟹ Đ
b) T = 1/f = 1/100 = 10-2 s. ⟹ S
c) \[\omega = 2\pi f = 200\pi \,rad/s\]⟹ S
d) \(v = \omega r = 200\pi .0,2 = 125,66\,m/s\)⟹ S
a) Một vòng tròn tương ứng với góc 2π radian. ⟹ Đ
b) Độ dịch chuyển góc chính là góc quét được, trong trường hợp này là 2π radian. ⟹ S
c) Chu kì của kim giây là 60 s, nên tốc độ góc ω = 2π/T = 2π/60 = π/30 rad/s. ⟹ S
d) Quãng đường s = R.θ = 10cm . 2π = 20π cm. ⟹ Đ
a. Lực giữ cho vệ tinh chuyển động tròn đều quanh Trái Đất gọi là lực hướng tâm. ⟹ Đ
b. \({\rm{\omega = }}\frac{{{\rm{2\pi }}}}{{\rm{T}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{2}}{\rm{.3,14}}}}{{{\rm{24}}{\rm{.60}}{\rm{.60}}}}{\rm{ = 7,27}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 5}}}}\,{\rm{rad/s}}\)⟹ S
c. \({{\rm{a}}_{{\rm{ht}}}}{\rm{ = }}{{\rm{\omega }}^{\rm{2}}}{\rm{(R + h) = 0,22 m/}}{{\rm{s}}^2}\)⟹ S
d. FTĐ/VT = maht = 2637.0,22=580, 14 N. ⟹ Đ
a. Khi tốc độ tăng là độ lớn lực ma sát nghỉ tăng theo. Khi đạt đến tốc độ giới hạn, lực ma sát nghỉ sẽ chuyển sang ma sát trượt gây nguy hiểm cho xe chuyển động.⟹ Đ
b. Trong tàu lượn siêu tốc, lực hướng tâm được tạo ra bởi hệ thống đường ray và dây an toàn. Lực này giữ hành khách di chuyển theo quỹ đạo tròn hoặc cong. Nếu không có dây an toàn, hành khách sẽ không chịu được lực hướng tâm và có nguy cơ bị văng ra ngoài do quán tính. ⟹ Đ
c. Trong máy ly tâm y tế, lực hướng tâm giữ vai trò quan trọng để giữ mẫu di chuyển theo quỹ đạo tròn. Nếu các ống nghiệm không được đặt đối xứng, lực hướng tâm không cân bằng sẽ làm máy rung lắc, ảnh hưởng đến hiệu suất và độ an toàn của thiết bị.⟹ S
d. Khi chơi đu quay, lực hướng tâm giữ người chơi di chuyển theo quỹ đạo tròn. Đứng lên làm thay đổi vị trí trọng tâm cơ thể, dẫn đến sự mất cân bằng và giảm hiệu quả của lực hướng tâm, dễ gây mất an toàn. Ngồi đúng tư thế giúp duy trì lực hướng tâm ổn định và an toàn. ⟹ S
a. Lò xo bị biến dạng kéo. ⟹ S
b. Chiều dài tự nhiên của lò xo là 4 cm. ⟹ Đ
c. Khi m = 60 g thì l= 10 cm vậy nên \[\left| {{\rm{\Delta }}\user2{l}} \right|\]=10 - 4 = 6 cm. ⟹ Đ
d. \[{\rm{k = }}\frac{{{\rm{mg}}}}{{\left| {{\rm{\Delta }}\user2{l}} \right|}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,06}}{\rm{.10}}}}{{{\rm{0,06}}}}{\rm{ = 10N/m}}\]⟹ Đ
a. Để tìm mối liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo, ta có thể tiến hành thí nghiệm kéo giãn lò xo với các quả nặng khác nhau và đo độ dãn tương ứng. ⟹ Đ
b. Định luật Hooke cho biết trong giới hạn đàn hồi, độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo. ⟹ S
c. Một lò xo có độ cứng càng lớn thì khi tác dụng cùng một lực, lò xo đó sẽ biến dạng càng ít. ⟹ S
d. Chúng ta có thể ứng dụng định luật Hooke để thiết kế các loại cân lò xo, giảm xóc ô tô. ⟹ Đ

a. Thể tích của khối lập phương: V=(0,3)3=0,027(m3)
Do khối lập phương chìm 3/4 trong nước nên h = 0,3.3/4= 0,225 m
Áp suất của nước tác dụng lên mặt dưới của khối lập phương là:
p = ρ.g.h = 1 000.10.0,225 = 2250 (Pa)
b. Lực gây ra bởi áp suất này lực đẩy Ác-si-mét có phương thẳng đứng,chiều: từ dưới lên trên, độ lớn:
FA = ρ.g.V
Thể tích khối lập phương bị nước chiếm chỗ là:
V = chiều dài.chiều rộng.chiều cao = 0,3.0,3.0,225= 0,02025 ( \({m^3}\))
c. Trọng lượng riêng của nước: d=10.1000=10000(N/m3)
d. \({F_A} = \rho .g.V\)= 1000.10.0,02025 = 202,5 (N)

a. Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là 12000 Pa.
\(p = dh = 10000.1,2 = 12000Pa\)
b. Áp suất của nước tác dụng lên cách đáy 0,3 m là 9000 Pa.
\({p_1} = d{h_1} = 10000.(1,2 - 0,3) = 9000Pa\)
c. Sự chênh lệch áp suất giữa hai điểm cách đáy 0,3 m và cách đáy bình là 3000 Pa.
\(\Delta p = 12000 - 9000 = 3000Pa\)
d. Thay nước bằng chất lỏng khác có trọng lượng riêng là 8000 N/m3, để có áp suất tác dụng lên đáy bình là 12000 Pa thì độ cao cột chất lỏng trong bình là 1,5 m.
\({p_2} = d'{h_2} \Leftrightarrow 12000 = 8000.{h_2} \Rightarrow {h_2} = 1,5m\)

a. Áp suất do nước biển gây ra tại điểm A ở đáy thùng là 17510 Pa.
\(p = d.h = 10300.1,7 = 17510Pa.\)
b. Áp suất do nước biển gây ra tại điểm B cách đáy thùng 45 cm là 12875 Pa.
\({p_B} = d.{h_C} = 10300.(1,7 - 0,45) = 12875Pa.\)
c. Áp suất do nước biển gây ra tại điểm C cách đáy thùng một khoảng 70 cm là 10000 Pa.
\({p_C} = d.{h_C} = 10300.(1,7 - 0,7) = 10300Pa.\)
d. Áp suất do nước biển gây ra tại điểm C cách đáy thùng một khoảng 70 cm là 10000 Pa.
\(\Delta p = {p_B} - {p_C} = 12875 - 10300 = 2575Pa.\)

a. Vật rắn có trọng lượng là 5 N.
\(P = m.g = 0,5.10 = 5N.\)
b. Trọng lượng riêng cùa vật rắn là 10000 N/m3.
\(d = \frac{P}{V} = \frac{{m.}}{V}g = \rho g = 1000.10 = 10000(N/{m^3}).\)
c. Lực đẩy của nước có độ lớn 5 N.
\(F = dV = {10000.50.10^{ - 6}} = 0,5N\)
d. Vật rắn chìm trong nước vì trọng lực của vật lớn hơn lực đẩy của nước ( P>F)
Một vòng quay tương ứng với góc \(\theta = 2\pi \,{\rm{rad}}\)
Bán kính vòng quay là \[r = 52,5\,{\rm{m}}\]
Chiều dài quĩ đạo của mỗi điểm treo cabin khi vòng quay chuyển động được một vòng là
\[s = \theta .r = 2\pi .52,5 = 2.3,14.52,5 \approx 330\,{\rm{m}}\]
Tốc độ góc \(\omega = \frac{\theta }{t} \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{{900}} = \frac{\pi }{{450}}\,{\rm{rad/s = 6,98}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{ - 3}}rad/s\)
Tần số chuyển động \(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{1}{{900}}\,\,{\rm{Hz = 1,11}}\,{\rm{kHz}}\)
T = 1/f = 900 s
\(n = 80\)vòng/phút \[ = \frac{4}{3}\] vòng/giây => f = 1,33 Hz
T = 1/f = 3/4 =0,75 Hz
\(\omega = 2\pi f = \frac{{8\pi }}{3}\,{\rm{rad/s = 8,4}}\,{\rm{rad/s}}\)
Điểm M quay với tốc độ là \(v = \omega .r = \frac{{8\pi }}{3}.0,5 = 4,2\,{\rm{m/s}}\)
Hợp lực của trọng lực \(\overrightarrow P \) và lực căng dây \(\overrightarrow T \) đóng vai trò là lực hướng tâm: \(\overrightarrow {{F_{ht}}} = \overrightarrow P + \overrightarrow T \)
Từ hình vẽ, ta có:

\(\begin{array}{l}\tan \alpha = \frac{{{F_{ht}}}}{P} = \frac{{m{\omega ^2}r}}{{mg}} = \frac{{{\omega ^2}l\sin \alpha }}{g}\\ \Leftrightarrow \tan {60^0} = \frac{{{\omega ^2}.0,75.\sin {{60}^0}}}{{10}}\\ \Rightarrow \omega = 5,16\,\,rad/s\\ \Rightarrow f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{5,16}}{{2\pi }} = 0,82\,(Hz)\end{array}\)

Hợp lực của lực căng dây và trọng lực đóng vai trò là lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn: \(\overrightarrow {{F_{ht}}} = \overrightarrow P + \overrightarrow T \)
Chiếu lên phương hướng tâm (phương trùng với bán kính, chiều dương hướng vào tâm quỹ đạo). Ta có:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,{F_{ht}} = - P + T\\ \Rightarrow T = {F_{ht}} + P = m({\omega ^2}r + g) = 0,3({8^2}.0,5 + 10) = 12,6\,(N)\end{array}\)
Hợp lực tác dụng lên (người + xe) đóng vai trò là lực hướng tâm: \(\overrightarrow {{F_{ht}}} = \overrightarrow P + \overrightarrow N \)

- Chiếu lên phương hướng tâm (phương trùng với bán kính, chiều dương hướng vào tâm quỹ đạo). Ta có:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,{F_{ht}} = P + N\\ \Rightarrow N = {F_{ht}} - P = m.\frac{{{v^2}}}{R} - m.g\end{array}\)
Để xe đạp không bị rơi thì N ≥ 0.
\[\begin{array}{l}m.\frac{{{v^2}}}{R} - m.g \ge 0\\ \Rightarrow v \ge \sqrt {R.g} \\ \Rightarrow {v_{\min }} = \sqrt {R.g} = \sqrt {6,4.10} = 8\,m/s\end{array}\]
Lực nén của xe lên vòng xiếc tại điểm cao nhất (với v = 10 m/s)
\(N = m\left( {\frac{{{v^2}}}{R} - g} \right) = 80.\left( {\frac{{{{10}^2}}}{{6,4}} - 10} \right) = 450\,N\)
\(f = \frac{{300}}{{60}} = 5\) vòng/s
a. Tốc độ góc \(\omega = 2\pi f = 10\pi \,{\rm{rad/s}}\)
Chu kỳ quay: \(T = \frac{1}{f} = 0,2\,{\rm{s}}\)
b. Tốc độ \[v{\rm{ }} = {\rm{ }}r.\;\omega = {\rm{ }}3,14{\rm{ m/s}}\]
\({n_{\min }} = 600\)vòng/phút \[ = 10\] (vòng/giây)
\({n_{\max }} = 1800\)vòng/phút \[ = 30\] (vòng/giây)
a. Tốc độ góc tỷ lệ với tốc độ quay \(\omega = 2\pi .n\)
Tốc độ góc nhỏ nhất của lồng giặt \({\omega _{\min }} = 2\pi .{n_{\min }} = 2\pi .10 = 62,8\,{\rm{rad/s}}\)
Tốc độ góc lớn nhất của lồng giặt \({\omega _{\max }} = 2\pi .{n_{\max }} = 2\pi .30 = 188,4\,{\rm{rad/s}}\)
b. Chu kỳ quay \(T = \frac{{2\pi }}{\omega }\) và Tần số \(f = \frac{1}{T}\)
Chu kỳ quay bé nhất \({T_{\min }} = \frac{{2\pi }}{{{\omega _{\max }}}} = \frac{1}{{{n_{\max }}}} = 0,033\,{\rm{s}}\) \( \Rightarrow {f_{\max }} = \frac{1}{{{T_{\min }}}} = {n_{\max }} = 30\,{\rm{Hz}}\)
Chu kỳ quay lớn nhất \({T_{\max }} = \frac{{2\pi }}{{{\omega _{\min }}}} = \frac{1}{{{n_{\min }}}} = 0,1\,{\rm{s}}\)\( \Rightarrow {f_{\min }} = \frac{1}{{{T_{\max }}}} = {n_{\min }} = 10\,{\rm{Hz}}\)
c. Tốc độ chuyển động của một điểm trên lồng giặt \(v = \omega .r\)
Tốc độ chuyển động nhỏ nhất của một điểm trên lồng giặt
\({v_{\min }} = {\omega _{\min }}.r = 62,8.\frac{{0,33}}{2} = 10,362\,{\rm{m/s}}\)
Tốc độ chuyển động lớn nhất của một điểm trên lồng giặt
\({v_{\max }} = {\omega _{\max }}.r = 188,4.\frac{{0,33}}{2} = 31,086\,{\rm{m/s}}\)

Do vật chuyển động thẳng đều nên: Fdh=Fms
Do vật chuyển động trên mặt ngang nên N = mg
Vậy: \(k\Delta l = \mu .N \Rightarrow \Delta l = \frac{{\mu .N}}{k} = \frac{{0,2.0,2.10}}{{50}} = {8.10^{ - 3}}m = 0,8cm\)

Áp dụng định luật II Niuton: \(m\vec a = {\vec F_{dh}} + {\vec F_{ms}} + \vec Q + \vec P\)
Chiếu lên hướng chuyển động: ma=Fdh-Fms
Vậy Fdh=ma+Fms=0,2.0,5+0,2.0,2.10=0,5N
Áp dụng công thức
Tần số: f =1Hz; \[{\rm{\omega = 2\pi (rad/s)}}\]

Ta có phương trình tổng hợp lực: \[{{\rm{\vec F}}_{{\rm{ht}}}}{\rm{ = }}{{\rm{\vec F}}_{{\rm{dh}}}}{\rm{ + \vec P + \vec N}}\]
Chiếu lên phương hướng tâm ta có Fht=Fdh
\[{\rm{k}}{\rm{.\Delta }}\user2{l}{\rm{ = m}}{\rm{.}}{{\rm{\omega }}^{\rm{2}}}{\rm{.R = m}}{\rm{.}}{{\rm{\omega }}^{\rm{2}}}{\rm{.(}}{\user2{l}_{\rm{0}}}{\rm{ + \Delta }}\user2{l}{\rm{)}}\]
Thay số: \[{\rm{20}}{\rm{.\Delta }}\user2{l}{\rm{ = 0,1}}{\rm{.(2\pi }}{{\rm{)}}^{\rm{2}}}{\rm{.(20 + \Delta }}\user2{l}{\rm{)}}\]
Gải phương trình ta thu được: \[{\rm{\Delta }}\user2{l}{\rm{ = 5cm}}\].
Từ phương trình \[{\rm{k}}{\rm{.\Delta }}\user2{l}{\rm{ = m}}{\rm{.}}{{\rm{\omega }}^{\rm{2}}}{\rm{.R = m}}{\rm{.}}{{\rm{\omega }}^{\rm{2}}}{\rm{.(}}{\user2{l}_{\rm{0}}}{\rm{ + \Delta }}\user2{l}{\rm{)}}\]
Thay số: \[{\rm{20}}{\rm{.8 = 0,1}}{\rm{.(2\pi }}{\rm{.f}}{{\rm{)}}^{\rm{2}}}{\rm{.(20 + 8)}}\]Giải phương trình ta được: f =1,2 Hz=1,2 vòng/giây = 72 vòng/phút
Lực tác dụng lên O theo phương ngang: F1=50.0,02=1N
Lực tác dụng lên O theo phương thẳng đứng
F2=0,2.10+40.0,02=2,8N
Hợp lực tác dụng lên điểm O:
\(F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2} = \sqrt {{1^2} + 2,{8^2}} = 2,97N\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




















![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















