Bài tập ôn tập Vật lí 10 Cánh diều Chủ đề 5 có đáp án
83 câu hỏi
Sử dụng dữ kiện sau để giải câu 6 và câu 7: Một quạt máy quay đều với tần số vòng/phút. Cách quạt dài
.
Tốc độ góc của một điểm ở đầu cánh quạt là
33,5 rad/s.
41,87 rad/s.
48,7 rad/s.
35,3 rad/s.
Đáp án đúng: B
Tốc độ góc \(\omega = 2\pi f\)
Tần số \(f = 400\) vòng/phút \( = \frac{{20}}{3}\) vòng/s
Tốc độ góc của một điểm bất kì ở đầu cánh quạt là: \(\omega = 2\pi f = 2\pi \cdot \frac{{20}}{3} = 41,87\,{\rm{rad/s}}\)
Tốc độ của một điểm ở đầu cánh quạt là
33,5 m/s.
41,87 m/s.
48,7 m/s.
35,3 m/s.
Đáp án đúng: A
Tốc độ của điểm trên đầu cánh quạt là: \(v = r.\omega = 0,8.41,87 = 33,5{\rm{\;m/s}}\)
Điều nào sau đây là sai khi nói về vật chuyển động tròn đều?
Chu kỳ quay càng lớn thì vật quay càng chậm.
Tần số quay càng nhỏ thì vật quay càng chậm.
Tốc độ góc càng nhỏ thì vật quay càng chậm.
Tốc độ góc càng nhỏ thì vật quay càng nhanh.
Đáp án đúng: D
+ Chu kì quay lớn thì vật quay chậm và ngược lại.
+ Tốc độ góc càng nhỏ thì vật quay càng chậm.
Sử dụng dữ kiện sau để giải câu 29 và câu 30: Một lò xo có độ cứng , một đầu treo vào điểm cố định, đầu còn lại treo vật nặng khối lượng m. Khi vật ở vị trí cân bằng thì lò xo dãn ra đoạn
. Lấy
Treo lần lượt các vật A và B có khối lượng là mA và mB vào cùng một lò xo đang treo thẳng đứng như hình. Ta có thể nhận xét gì về khối lượng của hai vật này?

mA > mB.
mA < mB.
mA = mB.
mA ≠ m B.
Đáp án đúng: C
Lực đàn hồi của lò xo có độ lớn bằng
2 N.
4 N.
3 N.
5 N.
Đáp án đúng: B
Sử dụng dữ kiện sau đề giải câu 61 đến câu 64: Vòng quay Sun Wheel tại Asia Park của Đà Nẵng có đường kính , lọt top 5 các vòng quay cao nhất hành tinh, cũng là 1 trong 2 vòng quay cao nhất Việt Nam. Vòng quay có tổng cộng
cabin, mỗi cabin có sức chứa tối đa 6 người. Mỗi lượt quay một vòng, vòng quay Sun Wheel đưa du khách chiêm ngưỡng toàn cảnh Đà Nẵng trong thời gian
phút.
Chiều dài quĩ đạo của mỗi điểm treo cabin khi vòng quay chuyển động được một vòng là bao nhiêu m? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên)
Một vòng quay tương ứng với góc \(\theta = 2\pi \,{\rm{rad}}\)
Bán kính vòng quay là \[r = 52,5\,{\rm{m}}\]
Chiều dài quĩ đạo của mỗi điểm treo cabin khi vòng quay chuyển động được một vòng là
\[s = \theta .r = 2\pi .52,5 = 2.3,14.52,5 \approx 330\,{\rm{m}}\]
Tốc độ góc của vòng quay là x.10-3 rad/s. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn sau dấu phấy 2 chữ số thập phân)
Tốc độ góc \(\omega = \frac{\theta }{t} \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{{900}} = \frac{\pi }{{450}}\,{\rm{rad/s = 6,98}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{ - 3}}rad/s\)
Tần số chuyển động của vòng quay là bao nhiêu kHz? (Kết quả làm tròn sau dấu phấy 2 chữ số thập phân)
Tần số chuyển động \(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{1}{{900}}\,\,{\rm{Hz = 1,11}}\,{\rm{kHz}}\)
Chu kì chuyển động của vòng quay là bao nhiêu s?
T = 1/f = 900 s
Chuyển động của vật nào dưới đây không phải là chuyển động tròn đều ?
Chuyển động của con ngựa trong chiếc đu quay khi đang hoạt động ổn định.
Chuyển động của điểm đầu kim giờ khi đồng hồ đang hoạt động.
Chuyển động của điểm đầu cánh quạt máy bay khi máy bay đang bay thẳng đều đối với người dưới đất.
Chuyển động của điểm đầu kim phút khi đồng hồ đang hoạt động.
Đáp án đúng: C
Sử dụng dữ kiện sau đề giải câu 65 đến câu 68:Một hòn đá nhỏ buộc vào sợi dây có chiều dài , quay tròn đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ
vòng/phút.
Tần số quay của hòn đá là bao nhiêu Hz? (Kết quả làm tròn sau dấu phấy 2 chữ số thập phân)
\(n = 80\)vòng/phút \[ = \frac{4}{3}\] vòng/giây => f = 1,33 Hz
Chu kì quay của hòn đá là bao nhiêu s?
T = 1/f = 3/4 =0,75 Hz
Tốc độ góc của hòn đá là bao nhiêu rad/s? (Kết quả làm tròn sau dấu phấy 1 chữ số thập phân)
\(\omega = 2\pi f = \frac{{8\pi }}{3}\,{\rm{rad/s = 8,4}}\,{\rm{rad/s}}\)
Điểm M nằm trên sợi dây cách tâm quay 0,5 m quay với tốc độ bao nhiêu m/s? (Kết quả làm tròn sau dấu phấy 1 chữ số thập phân)
Điểm M quay với tốc độ là \(v = \omega .r = \frac{{8\pi }}{3}.0,5 = 4,2\,{\rm{m/s}}\)
Chuyển động nào sau đây có thể xem như là chuyển động tròn đều?
Chuyển động của một vật được ném xiên từ mặt đất.
Chuyển động trong mặt phẳng thẳng đứng của một vật được buộc vào một dây có chiều dài cố định.
Chuyển động của một vệ tinh nhân tạo có vị trí tương đối không đổi đối với một điểm trên mặt đất (vệ tinh địa tĩnh).
Chuyển động của một quả táo khi rời ra khỏi cành cây.
Đáp án đúng: C
Chuyển động của một vệ tinh nhân tạo có vị trí tương đối không đổi đối với một điểm trên mặt đất (vệ tinh địa tĩnh) là chuyển động tròn đều.

Sử dụng dữ kiện sau đề giải câu 71 và câu 72:Một người đi xe đạp (khối lượng tổng cộng của xe và người là 80 kg) trên chiếc vòng xiếc tròn có bán kính R = 6,4 m. Cho g = 10 m/s2.
Một người buộc một hòn đá khối lượng 300 g vào đầu một sợi dây rồi quay trong mặt phẳng thẳng đứng. Hòn đá chuyển động trên đường tròn bán kính 50 cm với tốc độ góc không đổi 8 rad/s. Lấy g = 10 m/s2. Lực căng của sợi dây ở điểm thấp nhất của quỹ đạo bằng bao nhiêu N? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy một chữ số).


Hợp lực của lực căng dây và trọng lực đóng vai trò là lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn: \(\overrightarrow {{F_{ht}}} = \overrightarrow P + \overrightarrow T \)
Chiếu lên phương hướng tâm (phương trùng với bán kính, chiều dương hướng vào tâm quỹ đạo). Ta có:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,{F_{ht}} = - P + T\\ \Rightarrow T = {F_{ht}} + P = m({\omega ^2}r + g) = 0,3({8^2}.0,5 + 10) = 12,6\,(N)\end{array}\)
Tốc độ tối thiểu của xe và người khi đi qua điểm cao nhất trên vòng xiếc để không bị rơi bằng bao nhiêu m/s?

Hợp lực tác dụng lên (người + xe) đóng vai trò là lực hướng tâm: \(\overrightarrow {{F_{ht}}} = \overrightarrow P + \overrightarrow N \)

- Chiếu lên phương hướng tâm (phương trùng với bán kính, chiều dương hướng vào tâm quỹ đạo). Ta có:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,{F_{ht}} = P + N\\ \Rightarrow N = {F_{ht}} - P = m.\frac{{{v^2}}}{R} - m.g\end{array}\)
Để xe đạp không bị rơi thì N ≥ 0.
\[\begin{array}{l}m.\frac{{{v^2}}}{R} - m.g \ge 0\\ \Rightarrow v \ge \sqrt {R.g} \\ \Rightarrow {v_{\min }} = \sqrt {R.g} = \sqrt {6,4.10} = 8\,m/s\end{array}\]
Trên một cánh quạt đang quay đều, người ta lấy hai điểm có bán kính \({R_1}\) và \({R_2}\) với \[{R_1} = 4{R_2}\] thì chu kì quay của 2 điểm đó lần lượt là \({T_1}\) và \({T_2}\). Biểu thức nào sau đây đúng?
\({T_1} = 2{T_2}\).
\({T_2} = 2{T_1}\).
\({T_1} = {T_2}\).
\({T_1} = 4{T_2}\).
Đáp án đúng: C
+ \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = const\) → Không phụ thuộc \[R\].
Sử dụng dữ kiện sau đề giải câu 75 và câu 76: Dùng lò xo có trục song song với mặt ngang, độ cứng k=50N/m, kéo vật nặng khối lượng m=200g trên mặt phẳng nằm ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng là 0,2.

Nếu vật chuyển động thẳng đều thì độ biến dạng của lò xo bằng bao nhiêu cm?

Do vật chuyển động thẳng đều nên: Fdh=Fms
Do vật chuyển động trên mặt ngang nên N = mg
Vậy: \(k\Delta l = \mu .N \Rightarrow \Delta l = \frac{{\mu .N}}{k} = \frac{{0,2.0,2.10}}{{50}} = {8.10^{ - 3}}m = 0,8cm\)
Nếu vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,5m/s2 thì độ biến dạng của lò xo bằng bao nhiêu cm?

Áp dụng định luật II Niuton: \(m\vec a = {\vec F_{dh}} + {\vec F_{ms}} + \vec Q + \vec P\)
Chiếu lên hướng chuyển động: ma=Fdh-Fms
Vậy Fdh=ma+Fms=0,2.0,5+0,2.0,2.10=0,5N
Áp dụng công thức
Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là chuyển động tròn đều ?
Chuyển động quay của bánh xe ô tô khi đang hãm phanh.
Chuyển động của một quả bóng đang lăn đều trên mặt sân.
Chuyển động quay của điểm treo các ghế ngồi trên chiếc đu quay đang quay đều.
Chuyển động quay của cánh quạt khi vừa tắt điện.
Đáp án đúng: C
Chỉ có chuyển động của các điểm treo các ghế ngồi trên chiếc đu quay đang quay đều là thỏa mãn.
Sử dụng dữ kiện sau đề giải câu 77 đến câu 79:Vật có khối lượng gắn vào đầu một lò xo nhẹ có chiều dài
với độ cứng
quay tròn đều trong mặt phẳng ngang nhẵn với tần số 60 vòng/phút. Lấy
.
Tần số góc của vật là x.π (rad/s). Giá trị của x bằng bao nhiêu?
Tần số: f =1Hz; \[{\rm{\omega = 2\pi (rad/s)}}\]
Độ dãn của lò xo bằng bao nhiêu cm?

Ta có phương trình tổng hợp lực: \[{{\rm{\vec F}}_{{\rm{ht}}}}{\rm{ = }}{{\rm{\vec F}}_{{\rm{dh}}}}{\rm{ + \vec P + \vec N}}\]
Chiếu lên phương hướng tâm ta có Fht=Fdh
\[{\rm{k}}{\rm{.\Delta }}\user2{l}{\rm{ = m}}{\rm{.}}{{\rm{\omega }}^{\rm{2}}}{\rm{.R = m}}{\rm{.}}{{\rm{\omega }}^{\rm{2}}}{\rm{.(}}{\user2{l}_{\rm{0}}}{\rm{ + \Delta }}\user2{l}{\rm{)}}\]
Thay số: \[{\rm{20}}{\rm{.\Delta }}\user2{l}{\rm{ = 0,1}}{\rm{.(2\pi }}{{\rm{)}}^{\rm{2}}}{\rm{.(20 + \Delta }}\user2{l}{\rm{)}}\]
Gải phương trình ta thu được: \[{\rm{\Delta }}\user2{l}{\rm{ = 5cm}}\].
Để lò xo dãn 8 cm thì số vòng qua của vật bằng bao nhiêu vòng/phút?
Từ phương trình \[{\rm{k}}{\rm{.\Delta }}\user2{l}{\rm{ = m}}{\rm{.}}{{\rm{\omega }}^{\rm{2}}}{\rm{.R = m}}{\rm{.}}{{\rm{\omega }}^{\rm{2}}}{\rm{.(}}{\user2{l}_{\rm{0}}}{\rm{ + \Delta }}\user2{l}{\rm{)}}\]
Thay số: \[{\rm{20}}{\rm{.8 = 0,1}}{\rm{.(2\pi }}{\rm{.f}}{{\rm{)}}^{\rm{2}}}{\rm{.(20 + 8)}}\]Giải phương trình ta được: f =1,2 Hz=1,2 vòng/giây = 72 vòng/phút
Sử dụng dữ kiện sau đề giải câu 80 đến câu 82: Cho cơ hệ như hình bên. Biết k1=50 N/m; k2=40 N/m; m1=m2=200 g. Từ vị trí cân bằng của các vật, kéo chúng để lò xo giãn thêm 2cm.

Lực tác dụng lên O theo phương ngang có độ lớn bằng bao nhiêu N?
Lực tác dụng lên O theo phương ngang: F1=50.0,02=1N
Lực tác dụng lên O theo phương thẳng đứng có độ lớn bằng bao nhiêu N?
Lực tác dụng lên O theo phương thẳng đứng
F2=0,2.10+40.0,02=2,8N
Hợp lực tác dụng lên O có độ lớn bằng bao nhiêu N? (Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa)
Hợp lực tác dụng lên điểm O:
\(F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2} = \sqrt {{1^2} + 2,{8^2}} = 2,97N\)
Một chất điểm chuyển động đều trên một quỹ đạo tròn. Biết trong một phút nó đi được \[300\] vòng. Tốc độ góc của chất điểm bằng
\[50\pi \,{\rm{rad/s}}\].
\[50\,{\rm{rad/s}}\].
\[10\pi \,{\rm{rad/s}}\].
\[10\,{\rm{rad/s}}\].
Đáp án đúng: C
\[\omega = \frac{{\Delta \alpha }}{{\Delta t}} = \frac{{300.2\pi }}{{60}} = 10\pi \,{\rm{rad/s}}\]
Sử dụng dữ kiện sau để giải câu 10 đến câu 12:Một xe tải đang chuyển động thẳng đều có tốc độ \[v = 72\,{\rm{km/h}}\] có bánh xe có đường kính \[80\,{\rm{cm}}\].
Tốc độ góc của đầu van xe là
25 rad/s.
20 rad/s.
52 rad/s.
27 rad/s.
Đáp án đúng: A
+ Vận tốc xe tải bằng tốc độ của đầu van: \[v = 72\,{\rm{km/h}} = 20\,{\rm{m/s}}\]
+ Tốc độ góc: \(\omega = \frac{v}{r} = \frac{{20}}{{0,8}} = 25\,{\rm{rad/s}}\)
Chu kì của đầu van xe là
0,1523 s.
0,2513 s.
0,5213 s.
0,2315 s.
Đáp án đúng: B
\[T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 0,2513\,s\]
Tần số của đầu van xe là
5,26 Hz.
3,98 Hz.
4,12 Hz.
3,56 Hz.
Đáp án đúng: B
+ \[f = \frac{1}{T} = 3,98\]( vòng/s = Hz)
Một điểm nằm trên vành ngoài của một lốp xe máy cách trục bánh xe \[30\,{\rm{cm}}\]. Xe chuyển động thẳng đều. Để số chỉ trên đồng hồ tốc độ của xe sẽ nhảy một số ứng với \[1\,{\rm{km}}\] thì số vòng quay của bánh xe là \[N\]. Giá trị của \[N\] gần giá trị nào nhất sau đây?
430.
350.
520.
\[530\].
Đáp án đúng: D
Vì chiều dài một vòng là \[2\pi r\] nên số vòng quay: \[N = \frac{s}{{2\pi r}} = \frac{{1000}}{{2\pi .0,3}} = 530,5\] vòng
Sử dụng dữ kiện sau để giải
đến câu 12:Một xe tải đang chuyển động thẳng đều có tốc độ \[v = 72\,{\rm{km/h}}\] có bánh xe có đường kính \[80\,{\rm{cm}}\].
Trong chuyển động tròn đều, gia tốc hướng tâm đặc trưng cho
sự biến thiên về hướng của véc tơ vận tốc.
sự biến thiên nhanh hay chậm của tốc độ góc.
sự nhanh hay chậm của chuyển động.
sự biến thiên nhanh hay chậm của độ lớn vận tốc.
Đáp án đúng: A
Mặt đường ô tô ở những đoạn cong thường phải làm nghiêng về phía tâm cong. Khi xe ô tô qua những đoạn cong đó thì lực đóng vai trò lực hướng tâm là
hợp lực của lực ma sát phản lực \(\overrightarrow N \) và trọng lực \(\overrightarrow P \).
trọng lực \(\overrightarrow P \).
phản lực \(\overrightarrow N \).
hợp lực của phản lực \(\overrightarrow N \) và lực ma sát trượt.
Đáp án đúng: A
Khi vật chuyển động tròn đều thì
vectơ gia tốc không đổi.
vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm.
vectơ vận tốc không đổi.
vectơ vận tốc luôn hướng vào tâm.
Đáp án đúng: B
Một vật khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc \(\omega \). Công thức tính lực hướng tâm tác dụng vào vật là
\({F_{ht}} = m{\omega ^2}r\).
\({F_{ht}} = \frac{{mr}}{\omega }\).
\({F_{ht}} = r{\omega ^2}\).
\({F_{ht}} = m{\omega ^2}\).
Đáp án đúng: A
Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích nào sau đây?
Giới hạn vận tốc của xe.
Tạo lực hướng tâm.
Tăng lực ma sát.
Cho nước mưa thoát dễ dàng.
Đáp án đúng: B
Phát biểu nào sau đây sai ?
Lực hướng tâm có tác dụng làm thay đổi độ lớn của véc tơ vận tốc.
Lực hướng tâm có tác dụng làm thay đổi hướng của véc tơ vận tốc.
Lực hướng tâm có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.
Lực hướng tâm có thể là hợp lực của nhiều lực.
Đáp án đúng: A
Cho thanh thẳng AB chiều dài L = 1,5 m quay đều xung quanh trục đi qua điểm O trên thanh và vuông góc với thanh. Tốc độ của hai đầu thanh lần lượt là \({v_A} = 2\,m/s\) và \({v_B} = 4\,m/s\). Tỉ số giữa gia tốc hướng tâm tại hai điểm B và A là

0,5.
2.
4.
1,5.
Đáp án đúng: B

Tốc độ của điểm A: \({v_A} = \omega .{r_A}\)
Tốc độ của điểm B: \({v_B} = \omega .{r_B}\)
Ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{v_A}}}{{{r_A}}} = \frac{{{v_B}}}{{{r_B}}}\\{r_A} + {r_B} = AB\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{{{r_A}}} = \frac{4}{{{r_B}}}\\{r_A} + {r_B} = 1,5\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{r_A} = 0,5\,m\\{r_B} = 1\,m\end{array} \right.\]
Tốc độ góc của thanh là: \[\omega = \frac{{{v_A}}}{{{r_A}}} = \frac{2}{{0,5}} = 4\,rad/s\]
Gia tốc hướng tâm của điểm A: \({a_{ht\,A}} = {\omega ^2}.{r_A} = {4^2}.0,5 = 8\,m/{s^2}\)
Gia tốc hướng tâm của điểm B: \({a_{ht\,B}} = {\omega ^2}.{r_B} = {4^2}.1 = 16\,m/{s^2}\)
Mặt Trăng quay quanh Trái Đất một vòng mất 27,3 ngày. Biết lực hấp dẫn giữa các vật có khối lượng được tính theo công thức: \({F_{h{\rm{d}}}} = G\frac{{{m_1}.{m_2}}}{{{r^2}}}\), \(G = 6,{67.10^{ - 11}}\frac{{N.{m^2}}}{{k{g^2}}}\)là hằng số hấp dẫn, m1 và m2 lần lượt là khối lượng của hai vật và r là khoảng cách giữa hai khối tâm của chúng. Biết khối lượng của Trái Đất khoảng 5,97.1024 kg. Khoảng cách giữa tâm của Trái Đất và Mặt Trăng là
3,83.108 m.
3,38.108 m.
7,66.108 m.
8,33.108 m.
Đáp án đúng: A
- Mặt Trăng quay quanh Trái Đất một vòng mất 27,3 ngày \( \Rightarrow T = 27,3\) ngày.
- Lực hấp dẫn giữa Mặt Trăng (khối lượng m) và Trái Đất (khối lượng M) là lực hướng tâm:
\({F_{hd}} = {F_{ht}} \Rightarrow G.\frac{{m.M}}{{{r^2}}} = m.{\omega ^2}.r \Rightarrow 6,{67.10^{ - 11}}.\frac{{5,{{97.10}^{24}}}}{{{r^2}}} = {\left( {\frac{{2\pi }}{{27,3.24.3600}}} \right)^2}.r \Rightarrow r \approx 3,{83.10^8}\,m.\)
Độ lớn lực đàn hồi của lò xo
tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
tỉ lệ nghịch với độ biến dạng của lò xo.
tỉ lệ với căn bậc hai độ biến dạng của lò xo.
tỉ lệ bậc hai với độ biến dạng của lò xo.
Đáp án đúng: A
Lò xo có \({l_1}\) độ cứng \({k_1}\)và lò xo \({l_2}\)có độ cứng \({k_2}\). Nếu ghép song song hai lò xo lại với nhau thì được một lò xo mới có độ cứng k là
\(k = \frac{{{k_1}{k_2}}}{{{k_1} + {k_2}}}\).
\(k = {k_1} + {k_2}\).
\(k = \frac{{{k_1} + {k_2}}}{{{k_1}{k_2}}}\).
\(k = \left| {{k_1} - {k_2}} \right|\).
Đáp án đúng: B
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về một vật có tính đàn hồi? Lực đàn hồi
xuất hiện khi vật bị biến dạng.
luôn là lực kéo.
tỉ lệ với độ biến dạng.
ngược hướng với lực làm nó bị biến dạng.
Đáp án đúng: B
Một vật tác dụng một lực vào một lò xo có đầu cố định và làm lò xo biến dạng. Điều nào dưới đây là không đúng?
Độ đàn hồi của lò xo có độ lớn bằng lực tác dụng và chống lại sự biến dạng của lò xo.
Lực đàn hồi cùng phương và ngược chiều với lực tác dụng.
Lực đàn hồi lớn hơn lực tác dụng và chống lại lực tác dụng.
Khi vật ngừng tác dụng lên lò xo thì lực đàn hồi của lò xo cũng mất đi.
Đáp án đúng: C
Hình bên mô tả đồ thị lực tác dụng - độ biến dạng của một vật rắn. Giới hạn đàn hồi của vật là điểm nào trên đồ thị?

Điểm A.
Điểm B.
C. Điểm
Điểm
Đáp án đúng: B
Trong các trường hợp sau:
(I): Cột chịu lực trong tòa nhà.
(II): Cánh cung khi kéo dây cung.
(III): Dây treo đèn trên trần nhà.
(IV): Ghế đệm khi có người ngồi.
Trường hợp nào ở trên là biến dạng kéo?
I, II, III.
II, III.
II, III, IV.
I, III.
Đáp án đúng: B
Hình dưới mô tả đồ thị biểu diễn độ biến dạng của ba lò xo A, B, C theo lực tác dụng. Lò xo nào có độ cứng lớn nhất?

Lò xo A
Lò xo B
Lò xo C
3 lò xo có độ cứng bằng nhau.
Đáp án đúng: C
Khối lượng của vật là
\(0,4\,kg\).
\(40\,kg\).
\(2,5\,kg\).
\(0,025\,kg\).
Đáp án đúng: A
\(P = F \Rightarrow mg = k|\Delta \ell | \Rightarrow m = \frac{{k|\Delta \ell |}}{g} = 0,4kg\)
Một lò xo có một đầu cố định, còn đầu kia chịu một lực kéo bằng 5 N thì lò xo dãn 8 cm. Độ cứng của lò xo là
1,5 N/m.
120 N/m.
62,5 N/m.
15 N/m.
Đáp án đúng: C
\[k = \frac{{{F_{dh}}}}{{|\Delta l|}} = \frac{5}{{0,08}} = 62,5\,N/m\]
Hai người cầm hai đầu của một lực kế lò xo và kéo ngược chiều những lực bằng nhau, tổng độ lớn hai lực kéo là 100 N. Lực kế chỉ giá trị là
50 N.
100 N.
0 N.
25 N.
Đáp án đúng: A
Áp lực là lực ép có phương
trùng với mặt bị ép.
tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
song song với nặt bị ép.
vuông góc với mặt bị ép.
Đáp án đúng: D
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng đối với bình thông nhau?
Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau.
Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.
Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.
Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng 1 độ cao.
Đáp án đúng: B
Tiết diện các bình thông nhau có thể bằng hoặc khác nhau.

Trong một bình chứa chất lỏng (hình vẽ), áp suất tại điểm nào lớn nhất? Áp suất tại điểm nào nhỏ nhất?
Áp suất tại H lớn nhất, áp suất tại R nhỏ nhất.
Áp suất tại K lớn nhất, áp suất tại H nhỏ nhất.
Áp suất tại R lớn nhất, áp suất tại H nhỏ nhất.
Áp suất tại R lớn nhất, áp suất tại I nhỏ nhất.
Đáp án đúng: C
R xa mặt thoáng nhất nên hR lớn nhất áp suất tại R lớn nhất
H gần mặt thoáng nhất nên hH nhỏ nhất áp suất tại H nhỏ nhất.
Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Đơn vị của áp suất là N/m2.
Áp suất là độ lớn của áp lực trên một diện tích bị ép.
Đơn vị của áp lực là đơn vị của lực.
Đáp án đúng: C
Áp suất là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của áp lực lên diện tích bị ép
Chọn câu sai.
Khi xuống càng sâu trong nước thì ta chịu một áp suất càng lớn.
Áp suất của chất lỏng không phụ thuộc khối lượng riêng của chất lỏng.
Độ chênh lệch áp suất tại hai vị trí khác nhau trong chất lỏng không phụ thuộc áp suất khí quyển ở mặt thoáng.
Độ tăng áp suất lên một bình kín được truyền đi nguyên vẹn khắp nơi.
Đáp án đúng: B
\(p = {p_a} + \rho gh\) áp suất của chất lỏng phụ thuộc vào khối lượng riêng.
Một cục nước đá đang nổi trong bình nước. Mực nước trong bình thay đổi thế nào nếu cục nước đá tan hết
Tăng.
Giảm.
Không thay đổi.
Không xác định được.
Đáp án đúng: C
Mực nước trong bình không đổi khi cục nước đá tan hết.
Một bình chất lỏng như hình. Áp suất tại điểm nào là nhỏ nhất ?

Tại A.
Tại B
Tại C
Tại D
Đáp án đúng: C
D gần mặt thoáng nhất nên hD nhỏ nhất áp suất tại D nhỏ nhất.
Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ
00C.
1000C.
40C.
200C.
Đáp án đúng: C
Khi tăng nhiệt độ từ 00C đến 40C thì nước co lại chứ không nở ra (V giảm). Chỉ khi nhiệt độ tăng từ 40C trở lên nước mới nở ra (V tăng). Vì vậy, ở 40C nước có khối lượng riêng lớn nhất và ở thể lỏng.
Độ lớn của áp lực của một vật rắn phụ thuộc vào
khối lượng của vật và thể tích của vật.
diện tích bề mặt tiếp xúc, nhiệt độ của vật.
thể tích của vật, diện tích bề mặt tiếp xúc.
khối lượng của vật và diện tích bề mặt tiếp xúc.
Đáp án đúng: D
Độ lớn của áp lực của một vật rắn phụ thuộc vào khối lượng của vật và diện tích bề mặt tiếp xúc.
Gọi d và \(\rho \) lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ giữa d và ρ là:
\(\rho \) = g.d.
d = g.ρ.
\(\rho \) = \(\frac{g}{d}\)
\(\rho \) + d = g.
Đáp án đúng: B
d = g.ρ
Biết rằng trọng lượng của vật càng giảm khi đưa vật lên càng cao so với mặt đất. Khi đưa một vật lên cao dần, kết luận nào sau đây là đúng? Coi trong suốt quá trình đó vật không bị biến dạng.
Khối lượng riêng của vật càng tăng.
Trọng lượng riêng của vật giảm dần.
Trọng lượng riêng của vật càng tăng.
Khối lượng riêng của vật càng giảm.
Đáp án đúng: B
d phụ thuộc vào P và ρ không phụ thuộc vào P
Càng lên cao thì P càng giảm nên trọng lượng riêng d cũng giảm theo
Cho hình vẽ bên, trường hợp nào áp suất tác dụng lên sàn lớn nhất? Các trường hợp được tính từ trái qua phải.

Trường hợp 1.
Trường hợp 2.
Trường hợp 3.
Trường hợp 4.
Đáp án đúng: D
\(p = \frac{F}{S}\)
Trường hợp 4, áp suất tác dụng lên sàn lớn nhất vì diện tích mặt bị ép nhỏ nhất và áp lực lớn nhất.
Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng riêng của sắt và chì lần lượt là \({\rho _1}\)= 7800 kg/m3 ; \({\rho _2}\) = 11300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa sắt và chì gần nhất với giá trị nào sau đây?
0,69.
2,9.
1,38.
3,2.
Đáp án đúng: B
\(\left\{ \begin{array}{l}{m_1} = {V_1}.{\rho _1}\\{m_2} = {V_2}.{\rho _2}\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{m_1}{\rho _2}}}{{{m_2}{\rho _1}}} = \frac{{2{\rho _2}}}{{{\rho _1}}} \approx 2,9\)
Nếu sữa trong một hộp sữa có khối lượng tịnh 387 g và thể tích 0,314 lít thì trọng lượng riêng của sữa gần nhất với giá trị nào sau đây?
1,264 \(N/{m^3}\).
0,791 \(N/{m^3}\).
12643 \(N/{m^3}\).
1264 \(N/{m^3}\).
Đáp án đúng: C
\(d = \frac{P}{V} = \frac{{m.g}}{V} = \frac{{0,397.10}}{{0,{{314.10}^{ - 3}}}} = 12643N/{m^3}.\)
Một chiếc tàu bị thủng một lỗ nhỏ ở đáy. Lỗ này nằm cách mặt nước 2,2m. Người ta đặt một miếng vá áp vào lỗ thủng từ phía trong. Hỏi cần một lực tối thiểu bằng bao nhiêu để giữ miếng vá nếu lỗ thủng rộng 150 \(c{m^2}\) và trọng lượng riêng của nước là 10 000 \(N/{m^3}\) ?
308 N.
330 N.
450 N.
485 N.
Đáp án đúng: B
\(\begin{array}{l}p = d.h = 10000.2,2 = 22000N/{m^2}.\\F = p.s = 22000.0,015 = 330N\end{array}\)
Đơn vị của khối lượng riêng là
N/m3.
kg/m3.
g/m2.
N.m3.
Đáp án đúng: B
Đơn vị của khối lượng riêng là kg/m3.
Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện S = 40 \(c{m^2}\)cao h = 10 cm có khối lượng m = 160 g. Bây giờ khối gỗ được khoét một lỗ hình trụ ở giữa có tiết diện \(\Delta \)S = 4 \(c{m^2}\), sâu \(\Delta \)h và lấp đầy chì có khối lượng riêng \({\rho _2} = 11300kg/{m^3}\). Khi thả vào nước người ta thấy mực chất lỏng ngang bằng với mặt trên của khối gỗ. Cho khối lượng riêng của nước là \({\rho _0} = 1000kg/{m^3}\). Độ sâu \(\Delta \)h của khối gỗ là
5,5 cm.
6 cm.
10 cm.
2,5 cm.
Đáp án đúng: A
\(\begin{array}{l}{m_1} = {\rho _1}(S.h + \Delta s.\Delta h) = m(1 - \frac{{\Delta s.\Delta h}}{{s.h}})\\{m_2} = {\rho _2}.\Delta s.\Delta h\\M = {m_1} + {m_2}\end{array}\)
Mặt khác:
\[F = P \Leftrightarrow g.{\rho _0}.S.h = g.M \Leftrightarrow \Delta h = 5,5cm\]
Một thùng hình trụ cao 1,5 m đựng đầy nước. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 \(N/{m^3}\). Lấy g = 10 m/s2. Áp suất tại các điểm ở đáy thùng là
15000 Pa.
1500 Pa.
1500000 Pa.
150000 Pa.
Đáp án đúng: A
\(p = d.h = 10000.1,5 = 15000Pa\)
Một cánh quạt tròn đều có tốc độ quay \[6000\] vòng/phút.
(a) Tần số của cánh quạt là 100 Hz.
(b) Chu kì của cánh quạt là 10-3 s.
(c) Tần số góc của cánh quạt là 2000 rad/s.
(d) Một điểm nằm cách tâm của quạt 20 cm có tốc độ là 152,6 m/s.
a) 6000 vòng/phút = 100 vòng/s => f = 100 Hz ⟹ Đ
b) T = 1/f = 1/100 = 10-2 s. ⟹ S
c) \[\omega = 2\pi f = 200\pi \,rad/s\]⟹ S
d) \(v = \omega r = 200\pi .0,2 = 125,66\,m/s\)⟹ S
Một chiếc đồng hồ treo tường có kim giây dài 10 cm. Khi kim giây quay đều được một vòng.
(a) Góc quét được của kim giây là 2π rad.
(b) Độ dịch chuyển góc của đầu kim giây là π rad.
(c) Tốc độ góc của đầu kim giây là π rad/s.
(d) Quãng đường mà đầu kim giây đi được là 20π cm.
a) Một vòng tròn tương ứng với góc 2π radian. ⟹ Đ
b) Độ dịch chuyển góc chính là góc quét được, trong trường hợp này là 2π radian. ⟹ S
c) Chu kì của kim giây là 60 s, nên tốc độ góc ω = 2π/T = 2π/60 = π/30 rad/s. ⟹ S
d) Quãng đường s = R.θ = 10cm . 2π = 20π cm. ⟹ Đ
Vệ tinh Vinasat-1 có khối lượng 2637 kg chuyển động tròn đều xung quanh Trái Đất, cách mặt đất một khoảng h = 35768 km với chu kỳ 24 h, biết bán kính Trái Đất là R = 6400 km. Lấy \({\rm{\pi = 3,14}}\).

a. Lực giữ cho vệ tinh chuyển động tròn đều quanh Trái Đất gọi là lực hướng tâm. ⟹ Đ
b. \({\rm{\omega = }}\frac{{{\rm{2\pi }}}}{{\rm{T}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{2}}{\rm{.3,14}}}}{{{\rm{24}}{\rm{.60}}{\rm{.60}}}}{\rm{ = 7,27}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 5}}}}\,{\rm{rad/s}}\)⟹ S
c. \({{\rm{a}}_{{\rm{ht}}}}{\rm{ = }}{{\rm{\omega }}^{\rm{2}}}{\rm{(R + h) = 0,22 m/}}{{\rm{s}}^2}\)⟹ S
d. FTĐ/VT = maht = 2637.0,22=580, 14 N. ⟹ Đ
Khi nói về chuyển động tròn đều của các vật.

a. Khi tốc độ tăng là độ lớn lực ma sát nghỉ tăng theo. Khi đạt đến tốc độ giới hạn, lực ma sát nghỉ sẽ chuyển sang ma sát trượt gây nguy hiểm cho xe chuyển động.⟹ Đ
b. Trong tàu lượn siêu tốc, lực hướng tâm được tạo ra bởi hệ thống đường ray và dây an toàn. Lực này giữ hành khách di chuyển theo quỹ đạo tròn hoặc cong. Nếu không có dây an toàn, hành khách sẽ không chịu được lực hướng tâm và có nguy cơ bị văng ra ngoài do quán tính. ⟹ Đ
c. Trong máy ly tâm y tế, lực hướng tâm giữ vai trò quan trọng để giữ mẫu di chuyển theo quỹ đạo tròn. Nếu các ống nghiệm không được đặt đối xứng, lực hướng tâm không cân bằng sẽ làm máy rung lắc, ảnh hưởng đến hiệu suất và độ an toàn của thiết bị.⟹ S
d. Khi chơi đu quay, lực hướng tâm giữ người chơi di chuyển theo quỹ đạo tròn. Đứng lên làm thay đổi vị trí trọng tâm cơ thể, dẫn đến sự mất cân bằng và giảm hiệu quả của lực hướng tâm, dễ gây mất an toàn. Ngồi đúng tư thế giúp duy trì lực hướng tâm ổn định và an toàn. ⟹ S
Một lò xo được treo thẳng đứng. Lần lượt treo vào đầu còn lại của lò xo các vật có khối lượng m thay đổi được thì chiều dài \(\ell \) của lò xo cũng thay đổi theo. Mối liên hệ giữa chiều dài và khối lượng vật được treo vào lò xo được thể hiện trong đồ thị hình bên dưới. Lấy \(g = 10\,m{\rm{/}}{s^2}.\)


a. Lò xo bị biến dạng kéo. ⟹ S
b. Chiều dài tự nhiên của lò xo là 4 cm. ⟹ Đ
c. Khi m = 60 g thì l= 10 cm vậy nên \[\left| {{\rm{\Delta }}\user2{l}} \right|\]=10 - 4 = 6 cm. ⟹ Đ
d. \[{\rm{k = }}\frac{{{\rm{mg}}}}{{\left| {{\rm{\Delta }}\user2{l}} \right|}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,06}}{\rm{.10}}}}{{{\rm{0,06}}}}{\rm{ = 10N/m}}\]⟹ Đ
Khi nói về biến dạng của vật rắn và đặc tính của lò xo.

a. Để tìm mối liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo, ta có thể tiến hành thí nghiệm kéo giãn lò xo với các quả nặng khác nhau và đo độ dãn tương ứng. ⟹ Đ
b. Định luật Hooke cho biết trong giới hạn đàn hồi, độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo. ⟹ S
c. Một lò xo có độ cứng càng lớn thì khi tác dụng cùng một lực, lò xo đó sẽ biến dạng càng ít. ⟹ S
d. Chúng ta có thể ứng dụng định luật Hooke để thiết kế các loại cân lò xo, giảm xóc ô tô. ⟹ Đ
Một khối hình lập phương có cạnh 0,30 m, chìm 3/4 trong nước. Biết khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/ \({m^3}\); g = 10 m/s2.


a. Thể tích của khối lập phương: V=(0,3)3=0,027(m3)
Do khối lập phương chìm 3/4 trong nước nên h = 0,3.3/4= 0,225 m
Áp suất của nước tác dụng lên mặt dưới của khối lập phương là:
p = ρ.g.h = 1 000.10.0,225 = 2250 (Pa)
b. Lực gây ra bởi áp suất này lực đẩy Ác-si-mét có phương thẳng đứng,chiều: từ dưới lên trên, độ lớn:
FA = ρ.g.V
Thể tích khối lập phương bị nước chiếm chỗ là:
V = chiều dài.chiều rộng.chiều cao = 0,3.0,3.0,225= 0,02025 ( \({m^3}\))
c. Trọng lượng riêng của nước: d=10.1000=10000(N/m3)
d. \({F_A} = \rho .g.V\)= 1000.10.0,02025 = 202,5 (N)
Một hình trụ cao 1,2 m chứa đầy nước. Cho trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3.


a. Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là 12000 Pa.
\(p = dh = 10000.1,2 = 12000Pa\)
b. Áp suất của nước tác dụng lên cách đáy 0,3 m là 9000 Pa.
\({p_1} = d{h_1} = 10000.(1,2 - 0,3) = 9000Pa\)
c. Sự chênh lệch áp suất giữa hai điểm cách đáy 0,3 m và cách đáy bình là 3000 Pa.
\(\Delta p = 12000 - 9000 = 3000Pa\)
d. Thay nước bằng chất lỏng khác có trọng lượng riêng là 8000 N/m3, để có áp suất tác dụng lên đáy bình là 12000 Pa thì độ cao cột chất lỏng trong bình là 1,5 m.
\({p_2} = d'{h_2} \Leftrightarrow 12000 = 8000.{h_2} \Rightarrow {h_2} = 1,5m\)
Một thùng hình trụ cao 1,7 m chứa nước biển có trọng lượng riêng là 10300 N/m3.


a. Áp suất do nước biển gây ra tại điểm A ở đáy thùng là 17510 Pa.
\(p = d.h = 10300.1,7 = 17510Pa.\)
b. Áp suất do nước biển gây ra tại điểm B cách đáy thùng 45 cm là 12875 Pa.
\({p_B} = d.{h_C} = 10300.(1,7 - 0,45) = 12875Pa.\)
c. Áp suất do nước biển gây ra tại điểm C cách đáy thùng một khoảng 70 cm là 10000 Pa.
\({p_C} = d.{h_C} = 10300.(1,7 - 0,7) = 10300Pa.\)
d. Áp suất do nước biển gây ra tại điểm C cách đáy thùng một khoảng 70 cm là 10000 Pa.
\(\Delta p = {p_B} - {p_C} = 12875 - 10300 = 2575Pa.\)
Một vật rắn khối lượng 500 g khi thả vào bình đầy nước thì có 50 ml nước tràn ra ngoài. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3; g = 10 m/s2.


a. Vật rắn có trọng lượng là 5 N.
\(P = m.g = 0,5.10 = 5N.\)
b. Trọng lượng riêng cùa vật rắn là 10000 N/m3.
\(d = \frac{P}{V} = \frac{{m.}}{V}g = \rho g = 1000.10 = 10000(N/{m^3}).\)
c. Lực đẩy của nước có độ lớn 5 N.
\(F = dV = {10000.50.10^{ - 6}} = 0,5N\)
d. Vật rắn chìm trong nước vì trọng lực của vật lớn hơn lực đẩy của nước ( P>F)
Một vật nhỏ được buộc vào đầu một sợi dây có chiều dài 0,75 m. Nếu quay đều và chậm, sợi dây quét thành một mặt nón (hình vẽ). Để dây lệch góc \(\alpha = {60^0}\) so với phương thẳng đứng thì tần số quay vật bằng bao nhiêu Hz? Lấy g = 10 m/s2, kết quả làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số thập phân.
Hợp lực của trọng lực \(\overrightarrow P \) và lực căng dây \(\overrightarrow T \) đóng vai trò là lực hướng tâm: \(\overrightarrow {{F_{ht}}} = \overrightarrow P + \overrightarrow T \)
Từ hình vẽ, ta có:

\(\begin{array}{l}\tan \alpha = \frac{{{F_{ht}}}}{P} = \frac{{m{\omega ^2}r}}{{mg}} = \frac{{{\omega ^2}l\sin \alpha }}{g}\\ \Leftrightarrow \tan {60^0} = \frac{{{\omega ^2}.0,75.\sin {{60}^0}}}{{10}}\\ \Rightarrow \omega = 5,16\,\,rad/s\\ \Rightarrow f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{5,16}}{{2\pi }} = 0,82\,(Hz)\end{array}\)
Nếu xe qua điểm cao nhất với tốc độ 10 m/s thì lực nén của xe lên vòng xiếc tại điểm đó bằng bao nhiêu N?
Lực nén của xe lên vòng xiếc tại điểm cao nhất (với v = 10 m/s)
\(N = m\left( {\frac{{{v^2}}}{R} - g} \right) = 80.\left( {\frac{{{{10}^2}}}{{6,4}} - 10} \right) = 450\,N\)
Một cái đĩa quay tròn đều quanh trục qua tâm O, với vận tốc qua tâm là \[300\] vòng/phút.
(a) Tính tốc độ góc, chu kì của đĩa
(b) Tính tốc độ của một điểm trên đĩa cách tâm \[10\,{\rm{cm}}\].
\(f = \frac{{300}}{{60}} = 5\) vòng/s
a. Tốc độ góc \(\omega = 2\pi f = 10\pi \,{\rm{rad/s}}\)
Chu kỳ quay: \(T = \frac{1}{f} = 0,2\,{\rm{s}}\)
b. Tốc độ \[v{\rm{ }} = {\rm{ }}r.\;\omega = {\rm{ }}3,14{\rm{ m/s}}\]
Lồng giặt của một máy giặt TOSHIBA khi hoạt động ổn định thì có tốc độ quay từ \[600\] vòng/phút đến \[1800\] vòng/phút tùy thuộc vào chế độ giặt.
(a) Tính tốc độ góc nhỏ nhất và lớn nhất của lồng giặt trên?
(b) Tính chu kỳ quay và tần số quay nhỏ nhất và lớn nhất của lồng giặt?
(c) Đường kính lồng giặt là \[330\,{\rm{mm}}\]. Tính tốc độ chuyển động nhỏ nhất và lớn nhất của một điểm trên thành lồng giặt khi máy đang chạy ổn định.
\({n_{\min }} = 600\)vòng/phút \[ = 10\] (vòng/giây)
\({n_{\max }} = 1800\)vòng/phút \[ = 30\] (vòng/giây)
a. Tốc độ góc tỷ lệ với tốc độ quay \(\omega = 2\pi .n\)
Tốc độ góc nhỏ nhất của lồng giặt \({\omega _{\min }} = 2\pi .{n_{\min }} = 2\pi .10 = 62,8\,{\rm{rad/s}}\)
Tốc độ góc lớn nhất của lồng giặt \({\omega _{\max }} = 2\pi .{n_{\max }} = 2\pi .30 = 188,4\,{\rm{rad/s}}\)
b. Chu kỳ quay \(T = \frac{{2\pi }}{\omega }\) và Tần số \(f = \frac{1}{T}\)
Chu kỳ quay bé nhất \({T_{\min }} = \frac{{2\pi }}{{{\omega _{\max }}}} = \frac{1}{{{n_{\max }}}} = 0,033\,{\rm{s}}\) \( \Rightarrow {f_{\max }} = \frac{1}{{{T_{\min }}}} = {n_{\max }} = 30\,{\rm{Hz}}\)
Chu kỳ quay lớn nhất \({T_{\max }} = \frac{{2\pi }}{{{\omega _{\min }}}} = \frac{1}{{{n_{\min }}}} = 0,1\,{\rm{s}}\)\( \Rightarrow {f_{\min }} = \frac{1}{{{T_{\max }}}} = {n_{\min }} = 10\,{\rm{Hz}}\)
c. Tốc độ chuyển động của một điểm trên lồng giặt \(v = \omega .r\)
Tốc độ chuyển động nhỏ nhất của một điểm trên lồng giặt
\({v_{\min }} = {\omega _{\min }}.r = 62,8.\frac{{0,33}}{2} = 10,362\,{\rm{m/s}}\)
Tốc độ chuyển động lớn nhất của một điểm trên lồng giặt
\({v_{\max }} = {\omega _{\max }}.r = 188,4.\frac{{0,33}}{2} = 31,086\,{\rm{m/s}}\)

