Bài tập ôn tập Vật lí 10 Cánh diều Chủ đề 5 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Vật lí 10 Cánh diều Chủ đề 5 có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1086 lượt thi
83 câu hỏi
Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện sau để giải câu 6 và câu 7: Một quạt máy quay đều với tần số blobid0-1760846838.dat vòng/phút. Cách quạt dài blobid1-1760846838.dat.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ góc của một điểm ở đầu cánh quạt là

33,5 rad/s.

41,87 rad/s.

48,7 rad/s.

35,3 rad/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Tốc độ góc \(\omega = 2\pi f\)

Tần số \(f = 400\) vòng/phút \( = \frac{{20}}{3}\) vòng/s

Tốc độ góc của một điểm bất kì ở đầu cánh quạt là: \(\omega = 2\pi f = 2\pi \cdot \frac{{20}}{3} = 41,87\,{\rm{rad/s}}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ của một điểm ở đầu cánh quạt là

33,5 m/s.

41,87 m/s.

48,7 m/s.

35,3 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Tốc độ của điểm trên đầu cánh quạt là: \(v = r.\omega = 0,8.41,87 = 33,5{\rm{\;m/s}}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là sai khi nói về vật chuyển động tròn đều?

Chu kỳ quay càng lớn thì vật quay càng chậm.

Tần số quay càng nhỏ thì vật quay càng chậm.

Tốc độ góc càng nhỏ thì vật quay càng chậm.

Tốc độ góc càng nhỏ thì vật quay càng nhanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

+ Chu kì quay lớn thì vật quay chậm và ngược lại.

+ Tốc độ góc càng nhỏ thì vật quay càng chậm.

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện sau để giải câu 29 và câu 30: Một lò xo có độ cứng blobid2-1760847049.dat, một đầu treo vào điểm cố định, đầu còn lại treo vật nặng khối lượng m. Khi vật ở vị trí cân bằng thì lò xo dãn ra đoạn blobid3-1760847049.dat. Lấy blobid4-1760847049.dat 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Treo lần lượt các vật A và B có khối lượng là mA và mB vào cùng một lò xo đang treo thẳng đứng như hình. Ta có thể nhận xét gì về khối lượng của hai vật này?

index_html_24f923f2a12da83f.png

mA > mB.

mA < mB.

mA = mB.

mA ≠ m B.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực đàn hồi của lò xo có độ lớn bằng

2 N.

4 N.

3 N.

5 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện sau đề giải câu 61 đến câu 64: Vòng quay Sun Wheel tại Asia Park của Đà Nẵng có đường kính blobid5-1760847397.dat, lọt top 5 các vòng quay cao nhất hành tinh, cũng là 1 trong 2 vòng quay cao nhất Việt Nam. Vòng quay có tổng cộng blobid6-1760847397.datcabin, mỗi cabin có sức chứa tối đa 6 người. Mỗi lượt quay một vòng, vòng quay Sun Wheel đưa du khách chiêm ngưỡng toàn cảnh Đà Nẵng trong thời gian blobid7-1760847397.dat phút.

6. Tự luận
1 điểm

Chiều dài quĩ đạo của mỗi điểm treo cabin khi vòng quay chuyển động được một vòng là bao nhiêu m? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên)

Xem đáp án

Một vòng quay tương ứng với góc \(\theta = 2\pi \,{\rm{rad}}\)

Bán kính vòng quay là \[r = 52,5\,{\rm{m}}\]

Chiều dài quĩ đạo của mỗi điểm treo cabin khi vòng quay chuyển động được một vòng là

\[s = \theta .r = 2\pi .52,5 = 2.3,14.52,5 \approx 330\,{\rm{m}}\]

7. Tự luận
1 điểm

Tốc độ góc của vòng quay là x.10-3 rad/s. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn sau dấu phấy 2 chữ số thập phân)

Xem đáp án

Tốc độ góc \(\omega = \frac{\theta }{t} \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{{900}} = \frac{\pi }{{450}}\,{\rm{rad/s = 6,98}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{ - 3}}rad/s\)

8. Tự luận
1 điểm

Tần số chuyển động của vòng quay là bao nhiêu kHz? (Kết quả làm tròn sau dấu phấy 2 chữ số thập phân)

Xem đáp án

Tần số chuyển động \(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{1}{{900}}\,\,{\rm{Hz = 1,11}}\,{\rm{kHz}}\)

9. Tự luận
1 điểm

Chu kì chuyển động của vòng quay là bao nhiêu s?

Xem đáp án

T = 1/f = 900 s

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động của vật nào dưới đây không phải là chuyển động tròn đều ?

Chuyển động của con ngựa trong chiếc đu quay khi đang hoạt động ổn định.

Chuyển động của điểm đầu kim giờ khi đồng hồ đang hoạt động.

Chuyển động của điểm đầu cánh quạt máy bay khi máy bay đang bay thẳng đều đối với người dưới đất.

Chuyển động của điểm đầu kim phút khi đồng hồ đang hoạt động.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện sau đề giải câu 65 đến câu 68:Một hòn đá nhỏ buộc vào sợi dây có chiều dài blobid8-1760847423.dat, quay tròn đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ blobid9-1760847423.dat vòng/phút.

11. Tự luận
1 điểm

Tần số quay của hòn đá là bao nhiêu Hz? (Kết quả làm tròn sau dấu phấy 2 chữ số thập phân)

Xem đáp án

\(n = 80\)vòng/phút \[ = \frac{4}{3}\] vòng/giây => f = 1,33 Hz

12. Tự luận
1 điểm

Chu kì quay của hòn đá là bao nhiêu s?

Xem đáp án

T = 1/f = 3/4 =0,75 Hz

13. Tự luận
1 điểm

Tốc độ góc của hòn đá là bao nhiêu rad/s? (Kết quả làm tròn sau dấu phấy 1 chữ số thập phân)

Xem đáp án

\(\omega = 2\pi f = \frac{{8\pi }}{3}\,{\rm{rad/s = 8,4}}\,{\rm{rad/s}}\)

14. Tự luận
1 điểm

Điểm M nằm trên sợi dây cách tâm quay 0,5 m quay với tốc độ bao nhiêu m/s? (Kết quả làm tròn sau dấu phấy 1 chữ số thập phân)

Xem đáp án

Điểm M quay với tốc độ là \(v = \omega .r = \frac{{8\pi }}{3}.0,5 = 4,2\,{\rm{m/s}}\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động nào sau đây có thể xem như là chuyển động tròn đều?

Chuyển động của một vật được ném xiên từ mặt đất.

Chuyển động trong mặt phẳng thẳng đứng của một vật được buộc vào một dây có chiều dài cố định.

Chuyển động của một vệ tinh nhân tạo có vị trí tương đối không đổi đối với một điểm trên mặt đất (vệ tinh địa tĩnh).

Chuyển động của một quả táo khi rời ra khỏi cành cây.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Chuyển động của một vệ tinh nhân tạo có vị trí tương đối không đổi đối với một điểm trên mặt đất (vệ tinh địa tĩnh) là chuyển động tròn đều.

index_html_1f13f2acb9214815.jpg

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện sau đề giải câu 71 và câu 72:Một người đi xe đạp (khối lượng tổng cộng của xe và người là 80 kg) trên chiếc vòng xiếc tròn có bán kính R = 6,4 m. Cho g = 10 m/s2.

16. Tự luận
1 điểm

Một người buộc một hòn đá khối lượng 300 g vào đầu một sợi dây rồi quay trong mặt phẳng thẳng đứng. Hòn đá chuyển động trên đường tròn bán kính 50 cm với tốc độ góc không đổi 8 rad/s. Lấy g = 10 m/s2. Lực căng của sợi dây ở điểm thấp nhất của quỹ đạo bằng bao nhiêu N? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy một chữ số).

index_html_3233c8bb149947f5.png

Xem đáp án

index_html_5d1042b702cf92e9.png

Hợp lực của lực căng dây và trọng lực đóng vai trò là lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn: \(\overrightarrow {{F_{ht}}} = \overrightarrow P + \overrightarrow T \)

Chiếu lên phương hướng tâm (phương trùng với bán kính, chiều dương hướng vào tâm quỹ đạo). Ta có:

\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,{F_{ht}} = - P + T\\ \Rightarrow T = {F_{ht}} + P = m({\omega ^2}r + g) = 0,3({8^2}.0,5 + 10) = 12,6\,(N)\end{array}\)

17. Tự luận
1 điểm

Tốc độ tối thiểu của xe và người khi đi qua điểm cao nhất trên vòng xiếc để không bị rơi bằng bao nhiêu m/s?

index_html_8790e2fd71caffc5.png

Xem đáp án

Hợp lực tác dụng lên (người + xe) đóng vai trò là lực hướng tâm: \(\overrightarrow {{F_{ht}}} = \overrightarrow P + \overrightarrow N \)

index_html_ee1ccfb72d549083.png

- Chiếu lên phương hướng tâm (phương trùng với bán kính, chiều dương hướng vào tâm quỹ đạo). Ta có:

\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,{F_{ht}} = P + N\\ \Rightarrow N = {F_{ht}} - P = m.\frac{{{v^2}}}{R} - m.g\end{array}\)

Để xe đạp không bị rơi thì N ≥ 0.

\[\begin{array}{l}m.\frac{{{v^2}}}{R} - m.g \ge 0\\ \Rightarrow v \ge \sqrt {R.g} \\ \Rightarrow {v_{\min }} = \sqrt {R.g} = \sqrt {6,4.10} = 8\,m/s\end{array}\]

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một cánh quạt đang quay đều, người ta lấy hai điểm có bán kính \({R_1}\) và \({R_2}\) với \[{R_1} = 4{R_2}\] thì chu kì quay của 2 điểm đó lần lượt là \({T_1}\) và \({T_2}\). Biểu thức nào sau đây đúng?

\({T_1} = 2{T_2}\).

\({T_2} = 2{T_1}\).

\({T_1} = {T_2}\).

\({T_1} = 4{T_2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

+ \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = const\) → Không phụ thuộc \[R\].

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện sau đề giải câu 75 và câu 76: Dùng lò xo có trục song song với mặt ngang, độ cứng k=50N/m, kéo vật nặng khối lượng m=200g trên mặt phẳng nằm ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng là 0,2.

19. Tự luận
1 điểm

Nếu vật chuyển động thẳng đều thì độ biến dạng của lò xo bằng bao nhiêu cm?

Xem đáp án

index_html_8ce3059f0c1fa7c9.png

Do vật chuyển động thẳng đều nên: Fdh=Fms

Do vật chuyển động trên mặt ngang nên N = mg

Vậy: \(k\Delta l = \mu .N \Rightarrow \Delta l = \frac{{\mu .N}}{k} = \frac{{0,2.0,2.10}}{{50}} = {8.10^{ - 3}}m = 0,8cm\)

20. Tự luận
1 điểm

Nếu vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,5m/s2 thì độ biến dạng của lò xo bằng bao nhiêu cm?

Xem đáp án

index_html_ddc68410ace847f6.png

Áp dụng định luật II Niuton: \(m\vec a = {\vec F_{dh}} + {\vec F_{ms}} + \vec Q + \vec P\)

Chiếu lên hướng chuyển động: ma=Fdh-Fms

Vậy Fdh=ma+Fms=0,2.0,5+0,2.0,2.10=0,5N

Áp dụng công thức

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là chuyển động tròn đều ?

Chuyển động quay của bánh xe ô tô khi đang hãm phanh.

Chuyển động của một quả bóng đang lăn đều trên mặt sân.

Chuyển động quay của điểm treo các ghế ngồi trên chiếc đu quay đang quay đều.

Chuyển động quay của cánh quạt khi vừa tắt điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Chỉ có chuyển động của các điểm treo các ghế ngồi trên chiếc đu quay đang quay đều là thỏa mãn.

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện sau đề giải câu 77 đến câu 79:Vật có khối lượng blobid11-1760847650.dat gắn vào đầu một lò xo nhẹ có chiều dài blobid12-1760847650.dat với độ cứng blobid13-1760847650.dat quay tròn đều trong mặt phẳng ngang nhẵn với tần số 60 vòng/phút. Lấy blobid14-1760847650.dat.

22. Tự luận
1 điểm

Tần số góc của vật là x.π (rad/s). Giá trị của x bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Tần số: f =1Hz; \[{\rm{\omega = 2\pi (rad/s)}}\]

23. Tự luận
1 điểm

Độ dãn của lò xo bằng bao nhiêu cm?

Xem đáp án

index_html_c8a7090366b96a1e.png

Ta có phương trình tổng hợp lực: \[{{\rm{\vec F}}_{{\rm{ht}}}}{\rm{ = }}{{\rm{\vec F}}_{{\rm{dh}}}}{\rm{ + \vec P + \vec N}}\]

Chiếu lên phương hướng tâm ta có Fht=Fdh

\[{\rm{k}}{\rm{.\Delta }}\user2{l}{\rm{ = m}}{\rm{.}}{{\rm{\omega }}^{\rm{2}}}{\rm{.R = m}}{\rm{.}}{{\rm{\omega }}^{\rm{2}}}{\rm{.(}}{\user2{l}_{\rm{0}}}{\rm{ + \Delta }}\user2{l}{\rm{)}}\]

Thay số: \[{\rm{20}}{\rm{.\Delta }}\user2{l}{\rm{ = 0,1}}{\rm{.(2\pi }}{{\rm{)}}^{\rm{2}}}{\rm{.(20 + \Delta }}\user2{l}{\rm{)}}\]

Gải phương trình ta thu được: \[{\rm{\Delta }}\user2{l}{\rm{ = 5cm}}\].

24. Tự luận
1 điểm

Để lò xo dãn 8 cm thì số vòng qua của vật bằng bao nhiêu vòng/phút?

Xem đáp án

Từ phương trình \[{\rm{k}}{\rm{.\Delta }}\user2{l}{\rm{ = m}}{\rm{.}}{{\rm{\omega }}^{\rm{2}}}{\rm{.R = m}}{\rm{.}}{{\rm{\omega }}^{\rm{2}}}{\rm{.(}}{\user2{l}_{\rm{0}}}{\rm{ + \Delta }}\user2{l}{\rm{)}}\]

Thay số: \[{\rm{20}}{\rm{.8 = 0,1}}{\rm{.(2\pi }}{\rm{.f}}{{\rm{)}}^{\rm{2}}}{\rm{.(20 + 8)}}\]Giải phương trình ta được: f =1,2 Hz=1,2 vòng/giây = 72 vòng/phút

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện sau đề giải câu 80 đến câu 82: Cho cơ hệ như hình bên. Biết k1=50 N/m; k2=40 N/m; m1=m2=200 g. Từ vị trí cân bằng của các vật, kéo chúng để lò xo giãn thêm 2cm.

25. Tự luận
1 điểm

Lực tác dụng lên O theo phương ngang có độ lớn bằng bao nhiêu N?

Xem đáp án

Lực tác dụng lên O theo phương ngang: F1=50.0,02=1N

26. Tự luận
1 điểm

Lực tác dụng lên O theo phương thẳng đứng có độ lớn bằng bao nhiêu N?

Xem đáp án

Lực tác dụng lên O theo phương thẳng đứng

F2=0,2.10+40.0,02=2,8N

27. Tự luận
1 điểm

Hợp lực tác dụng lên O có độ lớn bằng bao nhiêu N? (Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa)

Xem đáp án

Hợp lực tác dụng lên điểm O:

\(F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2} = \sqrt {{1^2} + 2,{8^2}} = 2,97N\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chuyển động đều trên một quỹ đạo tròn. Biết trong một phút nó đi được \[300\] vòng. Tốc độ góc của chất điểm bằng

\[50\pi \,{\rm{rad/s}}\].

\[50\,{\rm{rad/s}}\].

\[10\pi \,{\rm{rad/s}}\].

\[10\,{\rm{rad/s}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

\[\omega = \frac{{\Delta \alpha }}{{\Delta t}} = \frac{{300.2\pi }}{{60}} = 10\pi \,{\rm{rad/s}}\]

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện sau để giải câu 10 đến câu 12:Một xe tải đang chuyển động thẳng đều có tốc độ \[v = 72\,{\rm{km/h}}\] có bánh xe có đường kính \[80\,{\rm{cm}}\].

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ góc của đầu van xe là

25 rad/s.

20 rad/s.

52 rad/s.

27 rad/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

+ Vận tốc xe tải bằng tốc độ của đầu van: \[v = 72\,{\rm{km/h}} = 20\,{\rm{m/s}}\]

+ Tốc độ góc: \(\omega = \frac{v}{r} = \frac{{20}}{{0,8}} = 25\,{\rm{rad/s}}\)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì của đầu van xe là

0,1523 s.

0,2513 s.

0,5213 s.

0,2315 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

\[T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 0,2513\,s\]

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số của đầu van xe là

5,26 Hz.

3,98 Hz.

4,12 Hz.

3,56 Hz.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

+ \[f = \frac{1}{T} = 3,98\]( vòng/s = Hz)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điểm nằm trên vành ngoài của một lốp xe máy cách trục bánh xe \[30\,{\rm{cm}}\]. Xe chuyển động thẳng đều. Để số chỉ trên đồng hồ tốc độ của xe sẽ nhảy một số ứng với \[1\,{\rm{km}}\] thì số vòng quay của bánh xe là \[N\]. Giá trị của \[N\] gần giá trị nào nhất sau đây?

430.

350.

520.

\[530\].

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Vì chiều dài một vòng là \[2\pi r\] nên số vòng quay: \[N = \frac{s}{{2\pi r}} = \frac{{1000}}{{2\pi .0,3}} = 530,5\] vòng

Sử dụng dữ kiện sau để giải

33. Tự luận
1 điểm

đến câu 12:Một xe tải đang chuyển động thẳng đều có tốc độ \[v = 72\,{\rm{km/h}}\] có bánh xe có đường kính \[80\,{\rm{cm}}\].

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chuyển động tròn đều, gia tốc hướng tâm đặc trưng cho

sự biến thiên về hướng của véc tơ vận tốc.

sự biến thiên nhanh hay chậm của tốc độ góc.

sự nhanh hay chậm của chuyển động.

sự biến thiên nhanh hay chậm của độ lớn vận tốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt đường ô tô ở những đoạn cong thường phải làm nghiêng về phía tâm cong. Khi xe ô tô qua những đoạn cong đó thì lực đóng vai trò lực hướng tâm là

hợp lực của lực ma sát phản lực \(\overrightarrow N \) và trọng lực \(\overrightarrow P \).

trọng lực \(\overrightarrow P \).

phản lực \(\overrightarrow N \).

hợp lực của phản lực \(\overrightarrow N \) và lực ma sát trượt.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi vật chuyển động tròn đều thì

vectơ gia tốc không đổi.

vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm.

vectơ vận tốc không đổi.

vectơ vận tốc luôn hướng vào tâm.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc \(\omega \). Công thức tính lực hướng tâm tác dụng vào vật là

\({F_{ht}} = m{\omega ^2}r\).

\({F_{ht}} = \frac{{mr}}{\omega }\).

\({F_{ht}} = r{\omega ^2}\).

\({F_{ht}} = m{\omega ^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích nào sau đây?

Giới hạn vận tốc của xe.

Tạo lực hướng tâm.

Tăng lực ma sát.

Cho nước mưa thoát dễ dàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai ?

Lực hướng tâm có tác dụng làm thay đổi độ lớn của véc tơ vận tốc.

Lực hướng tâm có tác dụng làm thay đổi hướng của véc tơ vận tốc.

Lực hướng tâm có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.

Lực hướng tâm có thể là hợp lực của nhiều lực.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thanh thẳng AB chiều dài L = 1,5 m quay đều xung quanh trục đi qua điểm O trên thanh và vuông góc với thanh. Tốc độ của hai đầu thanh lần lượt là \({v_A} = 2\,m/s\) và \({v_B} = 4\,m/s\). Tỉ số giữa gia tốc hướng tâm tại hai điểm B và A là

index_html_5b334ec8fd3698a3.png

0,5.

2.

4.

1,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

index_html_4d28563c051befcf.png

Tốc độ của điểm A: \({v_A} = \omega .{r_A}\)

Tốc độ của điểm B: \({v_B} = \omega .{r_B}\)

Ta có hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{v_A}}}{{{r_A}}} = \frac{{{v_B}}}{{{r_B}}}\\{r_A} + {r_B} = AB\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{{{r_A}}} = \frac{4}{{{r_B}}}\\{r_A} + {r_B} = 1,5\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{r_A} = 0,5\,m\\{r_B} = 1\,m\end{array} \right.\]

Tốc độ góc của thanh là: \[\omega = \frac{{{v_A}}}{{{r_A}}} = \frac{2}{{0,5}} = 4\,rad/s\]

Gia tốc hướng tâm của điểm A: \({a_{ht\,A}} = {\omega ^2}.{r_A} = {4^2}.0,5 = 8\,m/{s^2}\)

Gia tốc hướng tâm của điểm B: \({a_{ht\,B}} = {\omega ^2}.{r_B} = {4^2}.1 = 16\,m/{s^2}\)

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt Trăng quay quanh Trái Đất một vòng mất 27,3 ngày. Biết lực hấp dẫn giữa các vật có khối lượng được tính theo công thức: \({F_{h{\rm{d}}}} = G\frac{{{m_1}.{m_2}}}{{{r^2}}}\), \(G = 6,{67.10^{ - 11}}\frac{{N.{m^2}}}{{k{g^2}}}\)là hằng số hấp dẫn, m1 và m2 lần lượt là khối lượng của hai vật và r là khoảng cách giữa hai khối tâm của chúng. Biết khối lượng của Trái Đất khoảng 5,97.1024 kg. Khoảng cách giữa tâm của Trái Đất và Mặt Trăng là

3,83.108 m.

3,38.108 m.

7,66.108 m.

8,33.108 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

- Mặt Trăng quay quanh Trái Đất một vòng mất 27,3 ngày \( \Rightarrow T = 27,3\) ngày.

- Lực hấp dẫn giữa Mặt Trăng (khối lượng m) và Trái Đất (khối lượng M) là lực hướng tâm:

\({F_{hd}} = {F_{ht}} \Rightarrow G.\frac{{m.M}}{{{r^2}}} = m.{\omega ^2}.r \Rightarrow 6,{67.10^{ - 11}}.\frac{{5,{{97.10}^{24}}}}{{{r^2}}} = {\left( {\frac{{2\pi }}{{27,3.24.3600}}} \right)^2}.r \Rightarrow r \approx 3,{83.10^8}\,m.\)

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lớn lực đàn hồi của lò xo

tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.

tỉ lệ nghịch với độ biến dạng của lò xo.

tỉ lệ với căn bậc hai độ biến dạng của lò xo.

tỉ lệ bậc hai với độ biến dạng của lò xo.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Lò xo có \({l_1}\) độ cứng \({k_1}\)và lò xo \({l_2}\)có độ cứng \({k_2}\). Nếu ghép song song hai lò xo lại với nhau thì được một lò xo mới có độ cứng k là

\(k = \frac{{{k_1}{k_2}}}{{{k_1} + {k_2}}}\).

\(k = {k_1} + {k_2}\).

\(k = \frac{{{k_1} + {k_2}}}{{{k_1}{k_2}}}\).

\(k = \left| {{k_1} - {k_2}} \right|\).

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về một vật có tính đàn hồi? Lực đàn hồi

xuất hiện khi vật bị biến dạng.

luôn là lực kéo.

tỉ lệ với độ biến dạng.

ngược hướng với lực làm nó bị biến dạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật tác dụng một lực vào một lò xo có đầu cố định và làm lò xo biến dạng. Điều nào dưới đây là không đúng?

Độ đàn hồi của lò xo có độ lớn bằng lực tác dụng và chống lại sự biến dạng của lò xo.

Lực đàn hồi cùng phương và ngược chiều với lực tác dụng.

Lực đàn hồi lớn hơn lực tác dụng và chống lại lực tác dụng.

Khi vật ngừng tác dụng lên lò xo thì lực đàn hồi của lò xo cũng mất đi.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả đồ thị lực tác dụng - độ biến dạng của một vật rắn. Giới hạn đàn hồi của vật là điểm nào trên đồ thị?

index_html_4ebb69c5851b1bbf.jpg

Điểm A.

Điểm B.

C. Điểm

Điểm

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các trường hợp sau:

(I): Cột chịu lực trong tòa nhà.

(II): Cánh cung khi kéo dây cung.

(III): Dây treo đèn trên trần nhà.

(IV): Ghế đệm khi có người ngồi.

Trường hợp nào ở trên là biến dạng kéo?

I, II, III.

II, III.

II, III, IV.

I, III.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới mô tả đồ thị biểu diễn độ biến dạng của ba lò xo A, B, C theo lực tác dụng. Lò xo nào có độ cứng lớn nhất?

index_html_d631fbbe8f1c47ed.png

Lò xo A

Lò xo B

Lò xo C

3 lò xo có độ cứng bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng của vật là

\(0,4\,kg\).

\(40\,kg\).

\(2,5\,kg\).

\(0,025\,kg\).

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

\(P = F \Rightarrow mg = k|\Delta \ell | \Rightarrow m = \frac{{k|\Delta \ell |}}{g} = 0,4kg\)

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lò xo có một đầu cố định, còn đầu kia chịu một lực kéo bằng 5 N thì lò xo dãn 8 cm. Độ cứng của lò xo là

1,5 N/m.

120 N/m.

62,5 N/m.

15 N/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

\[k = \frac{{{F_{dh}}}}{{|\Delta l|}} = \frac{5}{{0,08}} = 62,5\,N/m\]

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai người cầm hai đầu của một lực kế lò xo và kéo ngược chiều những lực bằng nhau, tổng độ lớn hai lực kéo là 100 N. Lực kế chỉ giá trị là

50 N.

100 N.

0 N.

25 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp lực là lực ép có phương

trùng với mặt bị ép.

tạo với mặt bị ép một góc bất kì.

song song với nặt bị ép.

vuông góc với mặt bị ép.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng đối với bình thông nhau?

Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau.

Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.

Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.

Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng 1 độ cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Tiết diện các bình thông nhau có thể bằng hoặc khác nhau.

Shape1

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một bình chứa chất lỏng (hình vẽ), áp suất tại điểm nào lớn nhất? Áp suất tại điểm nào nhỏ nhất?

Áp suất tại H lớn nhất, áp suất tại R nhỏ nhất.

Áp suất tại K lớn nhất, áp suất tại H nhỏ nhất.

Áp suất tại R lớn nhất, áp suất tại H nhỏ nhất.

Áp suất tại R lớn nhất, áp suất tại I nhỏ nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

R xa mặt thoáng nhất nên hR lớn nhất  áp suất tại R lớn nhất

H gần mặt thoáng nhất nên hH nhỏ nhất  áp suất tại H nhỏ nhất.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau

Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.

Đơn vị của áp suất là N/m2.

Áp suất là độ lớn của áp lực trên một diện tích bị ép.

Đơn vị của áp lực là đơn vị của lực.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Áp suất là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của áp lực lên diện tích bị ép

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai.

Khi xuống càng sâu trong nước thì ta chịu một áp suất càng lớn.

Áp suất của chất lỏng không phụ thuộc khối lượng riêng của chất lỏng.

Độ chênh lệch áp suất tại hai vị trí khác nhau trong chất lỏng không phụ thuộc áp suất khí quyển ở mặt thoáng.

Độ tăng áp suất lên một bình kín được truyền đi nguyên vẹn khắp nơi.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

\(p = {p_a} + \rho gh\)  áp suất của chất lỏng phụ thuộc vào khối lượng riêng.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cục nước đá đang nổi trong bình nước. Mực nước trong bình thay đổi thế nào nếu cục nước đá tan hết

Tăng.

Giảm.

Không thay đổi.

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Mực nước trong bình không đổi khi cục nước đá tan hết.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình chất lỏng như hình. Áp suất tại điểm nào là nhỏ nhất ?

Shape2

Tại A.

Tại B

Tại C

Tại D

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

D gần mặt thoáng nhất nên hD nhỏ nhất  áp suất tại D nhỏ nhất.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ

00C.

1000C.

40C.

200C.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Khi tăng nhiệt độ từ 00C đến 40C thì nước co lại chứ không nở ra (V giảm). Chỉ khi nhiệt độ tăng từ 40C trở lên nước mới nở ra (V tăng). Vì vậy, ở 40C nước có khối lượng riêng lớn nhất và ở thể lỏng.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lớn của áp lực của một vật rắn phụ thuộc vào

khối lượng của vật và thể tích của vật.

diện tích bề mặt tiếp xúc, nhiệt độ của vật.

thể tích của vật, diện tích bề mặt tiếp xúc.

khối lượng của vật và diện tích bề mặt tiếp xúc.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Độ lớn của áp lực của một vật rắn phụ thuộc vào khối lượng của vật và diện tích bề mặt tiếp xúc.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi d và \(\rho \) lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ giữa d và ρ là:

\(\rho \) = g.d.

d = g.ρ.

\(\rho \) = \(\frac{g}{d}\)

\(\rho \) + d = g.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

d = g.ρ

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng trọng lượng của vật càng giảm khi đưa vật lên càng cao so với mặt đất. Khi đưa một vật lên cao dần, kết luận nào sau đây là đúng? Coi trong suốt quá trình đó vật không bị biến dạng.

Khối lượng riêng của vật càng tăng.

Trọng lượng riêng của vật giảm dần.

Trọng lượng riêng của vật càng tăng.

Khối lượng riêng của vật càng giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

d phụ thuộc vào P và ρ không phụ thuộc vào P

 Càng lên cao thì P càng giảm nên trọng lượng riêng d cũng giảm theo

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên, trường hợp nào áp suất tác dụng lên sàn lớn nhất? Các trường hợp được tính từ trái qua phải.

index_html_bdec45975c792b19.png

Trường hợp 1.

Trường hợp 2.

Trường hợp 3.

Trường hợp 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

\(p = \frac{F}{S}\)

 Trường hợp 4, áp suất tác dụng lên sàn lớn nhất vì diện tích mặt bị ép nhỏ nhất và áp lực lớn nhất.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng riêng của sắt và chì lần lượt là \({\rho _1}\)= 7800 kg/m3 ; \({\rho _2}\) = 11300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa sắt và chì gần nhất với giá trị nào sau đây?

0,69.

2,9.

1,38.

3,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

\(\left\{ \begin{array}{l}{m_1} = {V_1}.{\rho _1}\\{m_2} = {V_2}.{\rho _2}\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{m_1}{\rho _2}}}{{{m_2}{\rho _1}}} = \frac{{2{\rho _2}}}{{{\rho _1}}} \approx 2,9\)

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu sữa trong một hộp sữa có khối lượng tịnh 387 g và thể tích 0,314 lít thì trọng lượng riêng của sữa gần nhất với giá trị nào sau đây?

1,264 \(N/{m^3}\).

0,791 \(N/{m^3}\).

12643 \(N/{m^3}\).

1264 \(N/{m^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

\(d = \frac{P}{V} = \frac{{m.g}}{V} = \frac{{0,397.10}}{{0,{{314.10}^{ - 3}}}} = 12643N/{m^3}.\)

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc tàu bị thủng một lỗ nhỏ ở đáy. Lỗ này nằm cách mặt nước 2,2m. Người ta đặt một miếng vá áp vào lỗ thủng từ phía trong. Hỏi cần một lực tối thiểu bằng bao nhiêu để giữ miếng vá nếu lỗ thủng rộng 150 \(c{m^2}\) và trọng lượng riêng của nước là 10 000 \(N/{m^3}\) ?

308 N.

330 N.

450 N.

485 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

\(\begin{array}{l}p = d.h = 10000.2,2 = 22000N/{m^2}.\\F = p.s = 22000.0,015 = 330N\end{array}\)

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của khối lượng riêng là

N/m3.

kg/m3.

g/m2.

N.m3.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đơn vị của khối lượng riêng là kg/m3.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện S = 40 \(c{m^2}\)cao h = 10 cm có khối lượng m = 160 g. Bây giờ khối gỗ được khoét một lỗ hình trụ ở giữa có tiết diện \(\Delta \)S = 4 \(c{m^2}\), sâu \(\Delta \)h và lấp đầy chì có khối lượng riêng \({\rho _2} = 11300kg/{m^3}\). Khi thả vào nước người ta thấy mực chất lỏng ngang bằng với mặt trên của khối gỗ. Cho khối lượng riêng của nước là \({\rho _0} = 1000kg/{m^3}\). Độ sâu \(\Delta \)h của khối gỗ là

5,5 cm.

6 cm.

10 cm.

2,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

\(\begin{array}{l}{m_1} = {\rho _1}(S.h + \Delta s.\Delta h) = m(1 - \frac{{\Delta s.\Delta h}}{{s.h}})\\{m_2} = {\rho _2}.\Delta s.\Delta h\\M = {m_1} + {m_2}\end{array}\)

Mặt khác:

\[F = P \Leftrightarrow g.{\rho _0}.S.h = g.M \Leftrightarrow \Delta h = 5,5cm\]

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thùng hình trụ cao 1,5 m đựng đầy nước. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000  \(N/{m^3}\). Lấy g = 10 m/s2. Áp suất tại các điểm ở đáy thùng là

15000 Pa.

1500 Pa.

1500000 Pa.

150000 Pa.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

\(p = d.h = 10000.1,5 = 15000Pa\)

70. Tự luận
1 điểm

Một cánh quạt tròn đều có tốc độ quay \[6000\] vòng/phút.

(a) Tần số của cánh quạt là 100 Hz.

(b) Chu kì của cánh quạt là 10-3 s.

(c) Tần số góc của cánh quạt là 2000 rad/s.

(d) Một điểm nằm cách tâm của quạt 20 cm có tốc độ là 152,6 m/s.

Xem đáp án

a) 6000 vòng/phút = 100 vòng/s => f = 100 Hz ⟹ Đ

b) T = 1/f = 1/100 = 10-2 s. ⟹ S

c) \[\omega = 2\pi f = 200\pi \,rad/s\]⟹ S

d) \(v = \omega r = 200\pi .0,2 = 125,66\,m/s\)⟹ S

71. Tự luận
1 điểm

Một chiếc đồng hồ treo tường có kim giây dài 10 cm. Khi kim giây quay đều được một vòng.

(a) Góc quét được của kim giây là 2π rad.

(b) Độ dịch chuyển góc của đầu kim giây là π rad.

(c) Tốc độ góc của đầu kim giây là π rad/s.

(d) Quãng đường mà đầu kim giây đi được là 20π cm.

Xem đáp án

a) Một vòng tròn tương ứng với góc 2π radian. ⟹ Đ

b) Độ dịch chuyển góc chính là góc quét được, trong trường hợp này là 2π radian. ⟹ S

c) Chu kì của kim giây là 60 s, nên tốc độ góc ω = 2π/T = 2π/60 = π/30 rad/s. ⟹ S

d) Quãng đường s = R.θ = 10cm . 2π = 20π cm. ⟹ Đ

72. Tự luận
1 điểm

Vệ tinh Vinasat-1 có khối lượng 2637 kg chuyển động tròn đều xung quanh Trái Đất, cách mặt đất một khoảng h = 35768 km với chu kỳ 24 h, biết bán kính Trái Đất là R = 6400 km. Lấy \({\rm{\pi = 3,14}}\).

index_html_e15326eb25fbec4d.png

Xem đáp án

a. Lực giữ cho vệ tinh chuyển động tròn đều quanh Trái Đất gọi là lực hướng tâm. ⟹ Đ

b. \({\rm{\omega = }}\frac{{{\rm{2\pi }}}}{{\rm{T}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{2}}{\rm{.3,14}}}}{{{\rm{24}}{\rm{.60}}{\rm{.60}}}}{\rm{ = 7,27}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 5}}}}\,{\rm{rad/s}}\)⟹ S

c. \({{\rm{a}}_{{\rm{ht}}}}{\rm{ = }}{{\rm{\omega }}^{\rm{2}}}{\rm{(R + h) = 0,22 m/}}{{\rm{s}}^2}\)⟹ S

d. FTĐ/VT = maht = 2637.0,22=580, 14 N. ⟹ Đ

73. Tự luận
1 điểm

Khi nói về chuyển động tròn đều của các vật.

index_html_94f8b793de687121.png

Xem đáp án

a. Khi tốc độ tăng là độ lớn lực ma sát nghỉ tăng theo. Khi đạt đến tốc độ giới hạn, lực ma sát nghỉ sẽ chuyển sang ma sát trượt gây nguy hiểm cho xe chuyển động.⟹ Đ

b. Trong tàu lượn siêu tốc, lực hướng tâm được tạo ra bởi hệ thống đường ray và dây an toàn. Lực này giữ hành khách di chuyển theo quỹ đạo tròn hoặc cong. Nếu không có dây an toàn, hành khách sẽ không chịu được lực hướng tâm và có nguy cơ bị văng ra ngoài do quán tính. ⟹ Đ

c. Trong máy ly tâm y tế, lực hướng tâm giữ vai trò quan trọng để giữ mẫu di chuyển theo quỹ đạo tròn. Nếu các ống nghiệm không được đặt đối xứng, lực hướng tâm không cân bằng sẽ làm máy rung lắc, ảnh hưởng đến hiệu suất và độ an toàn của thiết bị.⟹ S

d. Khi chơi đu quay, lực hướng tâm giữ người chơi di chuyển theo quỹ đạo tròn. Đứng lên làm thay đổi vị trí trọng tâm cơ thể, dẫn đến sự mất cân bằng và giảm hiệu quả của lực hướng tâm, dễ gây mất an toàn. Ngồi đúng tư thế giúp duy trì lực hướng tâm ổn định và an toàn. ⟹ S

74. Tự luận
1 điểm

Một lò xo được treo thẳng đứng. Lần lượt treo vào đầu còn lại của lò xo các vật có khối lượng m thay đổi được thì chiều dài \(\ell \) của lò xo cũng thay đổi theo. Mối liên hệ giữa chiều dài và khối lượng vật được treo vào lò xo được thể hiện trong đồ thị hình bên dưới. Lấy \(g = 10\,m{\rm{/}}{s^2}.\)

Picture 92

index_html_8f3d99b4437bd81d.png

Xem đáp án

a. Lò xo bị biến dạng kéo. ⟹ S

b. Chiều dài tự nhiên của lò xo là 4 cm. ⟹ Đ

c. Khi m = 60 g thì l= 10 cm vậy nên \[\left| {{\rm{\Delta }}\user2{l}} \right|\]=10 - 4 = 6 cm. ⟹ Đ

d. \[{\rm{k = }}\frac{{{\rm{mg}}}}{{\left| {{\rm{\Delta }}\user2{l}} \right|}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,06}}{\rm{.10}}}}{{{\rm{0,06}}}}{\rm{ = 10N/m}}\]⟹ Đ

75. Tự luận
1 điểm

Khi nói về biến dạng của vật rắn và đặc tính của lò xo.

index_html_42f9c2303d6fb0b8.png

Xem đáp án

a. Để tìm mối liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo, ta có thể tiến hành thí nghiệm kéo giãn lò xo với các quả nặng khác nhau và đo độ dãn tương ứng. ⟹ Đ

b. Định luật Hooke cho biết trong giới hạn đàn hồi, độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo. ⟹ S

c. Một lò xo có độ cứng càng lớn thì khi tác dụng cùng một lực, lò xo đó sẽ biến dạng càng ít. ⟹ S

d. Chúng ta có thể ứng dụng định luật Hooke để thiết kế các loại cân lò xo, giảm xóc ô tô. ⟹ Đ

76. Tự luận
1 điểm

Một khối hình lập phương có cạnh 0,30 m, chìm 3/4 trong nước. Biết khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/ \({m^3}\); g = 10 m/s2.

index_html_f9e8fe095348d573.png

Xem đáp án

index_html_31e725765087aae6.png

a. Thể tích của khối lập phương: V=(0,3)3=0,027(m3)

Do khối lập phương chìm 3/4 trong nước nên h = 0,3.3/4= 0,225 m

Áp suất của nước tác dụng lên mặt dưới của khối lập phương là:

p = ρ.g.h = 1 000.10.0,225 = 2250 (Pa)

b. Lực gây ra bởi áp suất này lực đẩy Ác-si-mét có phương thẳng đứng,chiều: từ dưới lên trên, độ lớn:

F= ρ.g.V

Thể tích khối lập phương bị nước chiếm chỗ là:

V = chiều dài.chiều rộng.chiều cao = 0,3.0,3.0,225= 0,02025 ( \({m^3}\))

c. Trọng lượng riêng của nước: d=10.1000=10000(N/m3)

d. \({F_A} = \rho .g.V\)= 1000.10.0,02025 = 202,5 (N)

77. Tự luận
1 điểm

Một hình trụ cao 1,2 m chứa đầy nước. Cho trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3.

index_html_a6e014c490bdcd39.png

Xem đáp án

index_html_4ec44d747e35bff9.png

a. Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là 12000 Pa.

\(p = dh = 10000.1,2 = 12000Pa\)

b. Áp suất của nước tác dụng lên cách đáy 0,3 m là 9000 Pa.

\({p_1} = d{h_1} = 10000.(1,2 - 0,3) = 9000Pa\)

c. Sự chênh lệch áp suất giữa hai điểm cách đáy 0,3 m và cách đáy bình là 3000 Pa.

\(\Delta p = 12000 - 9000 = 3000Pa\)

d. Thay nước bằng chất lỏng khác có trọng lượng riêng là 8000 N/m3, để có áp suất tác dụng lên đáy bình là 12000 Pa thì độ cao cột chất lỏng trong bình là 1,5 m.

\({p_2} = d'{h_2} \Leftrightarrow 12000 = 8000.{h_2} \Rightarrow {h_2} = 1,5m\)

78. Tự luận
1 điểm

Một thùng hình trụ cao 1,7 m chứa nước biển có trọng lượng riêng là 10300 N/m3.

index_html_141f9851e058e624.png

Xem đáp án

index_html_74ebdb6c8c266948.png

a. Áp suất do nước biển gây ra tại điểm A ở đáy thùng là 17510 Pa.

\(p = d.h = 10300.1,7 = 17510Pa.\)

b. Áp suất do nước biển gây ra tại điểm B cách đáy thùng 45 cm là 12875 Pa.

\({p_B} = d.{h_C} = 10300.(1,7 - 0,45) = 12875Pa.\)

c. Áp suất do nước biển gây ra tại điểm C cách đáy thùng một khoảng 70 cm là 10000 Pa.

\({p_C} = d.{h_C} = 10300.(1,7 - 0,7) = 10300Pa.\)

d. Áp suất do nước biển gây ra tại điểm C cách đáy thùng một khoảng 70 cm là 10000 Pa.

\(\Delta p = {p_B} - {p_C} = 12875 - 10300 = 2575Pa.\)

79. Tự luận
1 điểm

Một vật rắn khối lượng 500 g khi thả vào bình đầy nước thì có 50 ml nước tràn ra ngoài. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3; g = 10 m/s2.

index_html_74dc6d20b219f62b.png

Xem đáp án

index_html_1d2e05c8c0b60abf.png

a. Vật rắn có trọng lượng là 5 N.

\(P = m.g = 0,5.10 = 5N.\)

b. Trọng lượng riêng cùa vật rắn là 10000 N/m3.

\(d = \frac{P}{V} = \frac{{m.}}{V}g = \rho g = 1000.10 = 10000(N/{m^3}).\)

c. Lực đẩy của nước có độ lớn 5 N.

\(F = dV = {10000.50.10^{ - 6}} = 0,5N\)

d. Vật rắn chìm trong nước vì trọng lực của vật lớn hơn lực đẩy của nước ( P>F)

80. Tự luận
1 điểm

Một vật nhỏ được buộc vào đầu một sợi dây có chiều dài 0,75 m. Nếu quay đều và chậm, sợi dây quét thành một mặt nón (hình vẽ). Để dây lệch góc \(\alpha = {60^0}\) so với phương thẳng đứng thì tần số quay vật bằng bao nhiêu Hz? Lấy g = 10 m/s2, kết quả làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số thập phân.

Xem đáp án

Hợp lực của trọng lực \(\overrightarrow P \) và lực căng dây \(\overrightarrow T \) đóng vai trò là lực hướng tâm: \(\overrightarrow {{F_{ht}}} = \overrightarrow P + \overrightarrow T \)

Từ hình vẽ, ta có:

index_html_c5f81c823c4e5c6f.png

\(\begin{array}{l}\tan \alpha = \frac{{{F_{ht}}}}{P} = \frac{{m{\omega ^2}r}}{{mg}} = \frac{{{\omega ^2}l\sin \alpha }}{g}\\ \Leftrightarrow \tan {60^0} = \frac{{{\omega ^2}.0,75.\sin {{60}^0}}}{{10}}\\ \Rightarrow \omega = 5,16\,\,rad/s\\ \Rightarrow f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{5,16}}{{2\pi }} = 0,82\,(Hz)\end{array}\)

81. Tự luận
1 điểm

Nếu xe qua điểm cao nhất với tốc độ 10 m/s thì lực nén của xe lên vòng xiếc tại điểm đó bằng bao nhiêu N?

Xem đáp án

Lực nén của xe lên vòng xiếc tại điểm cao nhất (với v = 10 m/s)

\(N = m\left( {\frac{{{v^2}}}{R} - g} \right) = 80.\left( {\frac{{{{10}^2}}}{{6,4}} - 10} \right) = 450\,N\)

82. Tự luận
1 điểm

Một cái đĩa quay tròn đều quanh trục qua tâm O, với vận tốc qua tâm là \[300\] vòng/phút.

(a) Tính tốc độ góc, chu kì của đĩa

(b) Tính tốc độ của một điểm trên đĩa cách tâm \[10\,{\rm{cm}}\].

Xem đáp án

\(f = \frac{{300}}{{60}} = 5\) vòng/s

a. Tốc độ góc \(\omega = 2\pi f = 10\pi \,{\rm{rad/s}}\)

Chu kỳ quay: \(T = \frac{1}{f} = 0,2\,{\rm{s}}\)

b. Tốc độ \[v{\rm{ }} = {\rm{ }}r.\;\omega = {\rm{ }}3,14{\rm{ m/s}}\]

83. Tự luận
1 điểm

Lồng giặt của một máy giặt TOSHIBA khi hoạt động ổn định thì có tốc độ quay từ \[600\] vòng/phút đến \[1800\] vòng/phút tùy thuộc vào chế độ giặt.

(a) Tính tốc độ góc nhỏ nhất và lớn nhất của lồng giặt trên?

(b) Tính chu kỳ quay và tần số quay nhỏ nhất và lớn nhất của lồng giặt?

(c) Đường kính lồng giặt là \[330\,{\rm{mm}}\]. Tính tốc độ chuyển động nhỏ nhất và lớn nhất của một điểm trên thành lồng giặt khi máy đang chạy ổn định.

Xem đáp án

\({n_{\min }} = 600\)vòng/phút \[ = 10\] (vòng/giây)

\({n_{\max }} = 1800\)vòng/phút \[ = 30\] (vòng/giây)

a. Tốc độ góc tỷ lệ với tốc độ quay \(\omega = 2\pi .n\)

Tốc độ góc nhỏ nhất của lồng giặt \({\omega _{\min }} = 2\pi .{n_{\min }} = 2\pi .10 = 62,8\,{\rm{rad/s}}\)

Tốc độ góc lớn nhất của lồng giặt \({\omega _{\max }} = 2\pi .{n_{\max }} = 2\pi .30 = 188,4\,{\rm{rad/s}}\)

b. Chu kỳ quay \(T = \frac{{2\pi }}{\omega }\) và Tần số \(f = \frac{1}{T}\)

Chu kỳ quay bé nhất \({T_{\min }} = \frac{{2\pi }}{{{\omega _{\max }}}} = \frac{1}{{{n_{\max }}}} = 0,033\,{\rm{s}}\) \( \Rightarrow {f_{\max }} = \frac{1}{{{T_{\min }}}} = {n_{\max }} = 30\,{\rm{Hz}}\)

Chu kỳ quay lớn nhất \({T_{\max }} = \frac{{2\pi }}{{{\omega _{\min }}}} = \frac{1}{{{n_{\min }}}} = 0,1\,{\rm{s}}\)\( \Rightarrow {f_{\min }} = \frac{1}{{{T_{\max }}}} = {n_{\min }} = 10\,{\rm{Hz}}\)

c. Tốc độ chuyển động của một điểm trên lồng giặt \(v = \omega .r\)

Tốc độ chuyển động nhỏ nhất của một điểm trên lồng giặt

\({v_{\min }} = {\omega _{\min }}.r = 62,8.\frac{{0,33}}{2} = 10,362\,{\rm{m/s}}\)

Tốc độ chuyển động lớn nhất của một điểm trên lồng giặt

\({v_{\max }} = {\omega _{\max }}.r = 188,4.\frac{{0,33}}{2} = 31,086\,{\rm{m/s}}\)