
61 câu hỏi
Viên đạn đang chuyển động trong không khí.
Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời.
Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ năm của một toà nhà xuống mặt đất.
Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó.
Đáp án đúng: D
Giải thích:
Trường hợp nào sau đây có thể coi vật như là chất điểm:
- Viên đạn đang chuyển động trong không khí.
- Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời.
- Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ năm của một toà nhà xuống mặt đất.
Cách dùng đường đi và vật làm mốc.
Cách dùng các trục tọa độ.
Dùng cả hai cách A và B.
D. Không dùng cả hai cách A và B.
Đáp án đúng: C
Giải thích:
Cách dùng đường đi và vật làm mốc và các trục tọa độ.
A( x = 20 m, y = 10 m)
A( x = 10 m, y = 20 m)
A( x = 1 m, y = 2 m)
A( x = 2 m, y = 1 m)
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Nếu tỉ lệ \(\frac{1}{{1000}}\) thì vị trí điểm A trong hình được xác định trên hệ tọa độ là A( x = 10 m, y = 20 m)
8 h
10h
0 h
D.2 h
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Nếu chọn mốc thời gian là t0 = 8 h và thời gian chuyển động 2 h thì thời điểm kết thúc chuyển động là 10h
Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là lúc máy bay cất cánh.
Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là 0 giờ quốc tế.
Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là lúc máy bay cất cánh.
Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là 0 giờ quốc tế.
Đáp án đúng: D
Giải thích:
Phương án thích hợp nhất để xác định vị trí của một máy bay đang bay trên đường dài Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là 0 giờ quốc tế
AB
0
2AB
0,5 AB
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Xe ô tô xuất phát từ A đến B rồi quay trở lại A nên độ dịch chuyển bằng 0 vì điểm xuất phát trùng với điểm dừng.
3,6 km hướng lệch về phía tây 380 so với hướng bắc.
7,2 km hướng lệch về phía tây 380 so với hướng bắc.
3,6 km hướng lệch về phía tây 340 so với hướng nam.
7,2 km hướng lệch về phía tây 340 so với hướng nam.
Đáp án đúng: C
Giải thích :

Độ dịch chuyển tổng hợp: \(d = \sqrt {{2^2} + {3^2}} = 3,6\;km\) và \(\tan \alpha = \frac{2}{3} \Rightarrow \alpha \approx 33,{7^0}\)
Độ dịch chuyển tổng hợp có hướng lệch về phía tây 340 so với hướng nam.
quãng đường đi được của các chuyển động trong cùng một khoảng thời gian.
thời gian để đi hết được cùng một quãng đường có độ dài như nhau.
tốc độ trung bình của các chuyển động.
vận tốc trung bình của các chuyển động.
Đáp án đúng: D
độ nhanh chậm của chuyển động tại một thời điểm xác định.
tốc độ của vật trong suốt thời gian chuyển động.
độ nhanh, chậm của một chuyển động theo một hướng xác định.
quãng đường mà vật đi được trong suốt thời gian chuyển động.
Đáp án đúng: D
0,62 m/s.
0,98 m/s.
0,29 km/h.
0,38 m/s.
Đáp án đúng: A
\({v_{tb}} = \frac{d}{t} = \frac{{1000}}{{27 \times 60}} \approx 0,62{\rm{ m/s}}\)
2 giờ.
2,5 giờ.
3 giờ.
3,5 giờ.
Đáp án đúng: B
\(t = {t_{{\rm{xd}}}} + {t_{{\rm{nd}}}} = \frac{s}{{{v_{\rm{g}}} + {v_{\rm{n}}}}} + \frac{s}{{{v_{\rm{g}}} - {v_{\rm{n}}}}} = \frac{{18}}{{15 + 3}} + \frac{{18}}{{15 - 3}} = 2,5{\rm{ h}}\)
17,5 km/h.
12 km/h
15 km/h.
16,36 km/h.
Đáp án đúng: D

3 m/s
4 m/s.
5 m/s.
6 m/s.
Đáp án đúng: D
Gọi 1: thuyền; 2: dòng nước; 3: bờ sông

\[\begin{array}{l}{v_{13}} = \frac{{AC}}{t} = \frac{{\sqrt {A{B^2} + B{C^2}} }}{t} = \frac{{\sqrt {{{240}^2} + {{180}^2}} }}{{60}} = 5{\rm{ m/s}}\\{v_{12}} = {v_{13}}\cos \alpha = {v_{13}}\frac{{AB}}{{\sqrt {A{B^2} + B{C^2}} }} = 5 \times \frac{{240}}{{\sqrt {{{240}^2} + {{180}^2}} }} = 4{\rm{ m/s}}\\{{\vec v}_{13}} = {{\vec v}_{12}} + {{\vec v}_{23}} \Rightarrow {v_{12}} = \sqrt {v_{13}^2 - v_{23}^2} = \sqrt {{5^2} - {4^2}} = 3{\rm{ m/s}}\end{array}\]
Không phụ thuộc vào thời tiết.
Hoạt động dựa trên tính chất phản xạ sóng điện từ và hiệu ứng Doppler.
Kết quả đo có độ chính xác cao.
Đo trực tiếp tốc độ tức thời của phương tiện.
Đáp án đúng: A
- Máy bắn tốc độ sử dụng sóng hồng ngoại :
+ Ưu điểm : không phụ thuộc vào ánh sáng nó có thể bắn ban ngày, ban đêm, trời mưa, trời nắng…
+ Nhược điểm : thiết bị phải đứng im không chuyển động mới đo được.
- Máy bắn tốc độ sử dụng sóng ánh sáng:
+ Ưu điểm : khó bị phát hiện bởi tài xế
+ Nhược điểm : đòi hỏi phải bắn vào lúc trời quang mây tạnh, không có bụi, không có sương mù và không có mưa, không có cái vật cản giữa cái súng với lại là cái xe nếu mà cản thì ánh sáng nó sẽ bị sai khác đi và nó sẽ không chính xác
Đường thẳng nằm ngang.
Đường cong parabol.
Đường thẳng xiên góc hướng lên.
Đường thẳng xiên góc hướng xuống.
Đáp án đúng: C
Giải thích:
Khi vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương đã chọn, đồ thị độ dịch chuyển – thời gian là một đường thẳng xiên góc hướng lên, thể hiện độ dịch chuyển tăng dần theo thời gian.
Độ dốc giảm dần.
Độ dốc không đổi.
Độ dốc tăng dần.
Độ dốc bằng 0.
Đáp án đúng: C
Giải thích:
Khi độ dịch chuyển của vật tăng nhanh theo thời gian, điều này có nghĩa là độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian tăng dần.
d = 15t – 10 (m/s).
d = -10t + 15(m/s).
d = 15t + 10 (m/s).
d = -15t – 10 (m/s).
Đáp án đúng: A
Giải thích:
Phương trình chuyển động của vật có dạng \(d\; = \;{d_0}\; + \;v.t\). Thay các giá trị vào, ta có d = -10 + 15t
30 km/giờ.
150km/giờ.
120 km/giờ.
100km/giờ.
Đáp án đúng: A
Giải thích:
\({\rm{v}} = \frac{{{{\rm{d}}_2} - {{\rm{d}}_1}}}{{{{\rm{t}}_2} - {{\rm{t}}_1}}} = 30{\rm{km}}/{\rm{h}}\)
a > 0, v > 0.
a < 0, v < 0.
a > 0, v < 0.
a < 0, v > 0.
Đáp án đúng: A
Xe chuyển động theo chiều dương nên v > 0.
Xe tăng tốc tức là vận tốc tăng dần, nên gia tốc a > 0.
100 m.
50 m.
25 m.
200 m.
Đáp án đúng: B
\(a = \frac{{v - {v_0}}}{t} = \frac{{20}}{5} = 4m/{s^2}\)
\({v^2} - v_0^2 = 2a.S \Rightarrow S = \frac{{{{20}^2} - {0^2}}}{{2.4}} = 50m\)
1 m/s2.
– 1 m/s2.
– 2 m/s2.
5 m/s2.
Đáp án đúng: C
\({v^2} - v_0^2 = 2a.S \Rightarrow a = \frac{{{0^2} - {{20}^2}}}{{2.100}} = - 2m/{s^2}\)
60 m.
45 m.
15 m.
30 m.
Đáp án đúng: D
\({v_0} = 60km/h = \frac{{50}}{3}m/s\); \({v_1} = 15km/h = \frac{{25}}{6}m/s\); v2=0
\(v_1^2 - v_0^2 = 2a.{S_1} \Rightarrow a = \frac{{{{(\frac{{25}}{6})}^2} - {{(\frac{{50}}{3})}^2}}}{{2.450}} = - \frac{{125}}{{432}}m/{s^2}\)
\(v_{^2}^2 - v_1^2 = 2a.{S_2} \Rightarrow {S_2} = \frac{{{0^2} - {{(\frac{{25}}{6})}^2}}}{{2.( - \frac{{125}}{{432}})}} = 30m\)
70 m.
50 m.
40 m.
100m.
Đáp án đúng: B
\(a = \frac{{v - {v_0}}}{t} = \frac{{4 - 6}}{{10}} = - 0,2m/{s^2}\)
\({v^2} - v_0^2 = 2a.S \Rightarrow S = \frac{{{4^2} - {6^2}}}{{2.( - 0,2)}} = 50m\)
s = 4t + t2; v = 4 + 2t (m; s; m/s)
s = t + t2; v = 4 + 2t (m; s; m/s).
s = 1t + t2; v = 3 + 2t (m; s; m/s).
s = 4t + t2; v = 2t (m; s; m/s).
Đáp án đúng: A
Từ phương trình chuyển động, ta có: x0=20m; v0=4m/s; a=2m/s2
\(S = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} = 4t + {t^2};v = {v_0} + at = 4 + 2t\)
Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Ở cùng một nơi và gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.
Lúc t = 0 thì vận tốc của vật luôn khác không.
Đáp án đúng: D
Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống mặt đất.
Một cái lông chim rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.
Đáp án đúng: C
20m/s.
30m/s.
40m/s.
50m/s.
Đáp án đúng: D
+ Ta có \[v = 10 + 10.4 = 50(m/s)\]
60m/s;6s.
70m/s;12s.
80 m/s; 8s.
90m/s;10s.
Đáp án đúng: C
+ Áp dụng công thức \(s = \frac{1}{2}g{t^2} \Rightarrow t = \sqrt {\frac{{2s}}{g}} = 8\,s\)
+ Ta có v = gt = 10.8 = 80m/s
170m; 10s.
180m; 6s
120m; 3s.
110m; 5s.
Đáp án đúng: B
+ Thả rơi không vận tốc ban đầu nên \[{v_0} = 0(m/s)\]
+ Áp dụng công thức: \[{v^2} - v_0^2 = 2gs \Rightarrow S = \frac{{{{60}^2} - {0^2}}}{{2.10}} = 180m\]
+ Áp dụng công thức \[v = gt \Rightarrow t = \frac{v}{g} = \frac{{60}}{{10}} = 6s\]
4s.
5s.
6s.
7s.
Đáp án đúng: A
Áp dụng công thức \[S = {v_0}t + \frac{1}{2}g{t^2} \Rightarrow 120 = 10t + 5{t^2}\] \( \Rightarrow \) t = 4s
180m; 160m.
170m; 160m.
160m; 150m.
140m; 160m.
Đáp án đúng: A
+ Quãng đường vật đi trong 6 s đầu: \[{h_2} = \frac{1}{2}{.10.6^2} = 180m\]
+ Quãng đường đi trong 2s cuối cùng: S’ = S – S1 = 320 – 180 = 160m
8s.
10s.
9s .
7s.
Đáp án đúng: B
+ Áp dụng công thức \[s = \frac{1}{2}g{t^2} \Rightarrow t = \sqrt {\frac{{2s}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.500}}{{10}}} = 10(s)\]
125m.
152m.
215m.
512m.
Đáp án đúng: A
+ Quãng đường vật rơi trong 5s đầu: \[{s_5} = \frac{1}{2}gt_5^2 = \frac{1}{2}{.10.5^2} = 125m\]
thẳng có vận tốc tăng đều theo thời gian.
cong có vận tốc giảm đều theo thời gian.
thẳng có vận tốc tăng hoặc giảm đều theo thời gian.
cong có vận tốc tăng hoặc giảm đều theo thời gian.
Đáp án đúng: C
không đổi và khác không
thay đổi theo thời gian.
luôn luôn dương.
luôn luôn âm.
Đáp án đúng: A
Lúc đầu vận tốc bằng 0 thì 1 s sau vận tốc của chuyển động bằng 4 m/s.
Lúc vận tốc bằng 2 m/s thì 1 s sau vận tốc của chuyển động bằng 6 m/s.
Lúc vận tốc bằng 2 m/s thì 2 s sau vận tốc của chuyển động bằng 8 m/s.
Lúc vận tốc bằng 4 m/s thì 2 s sau vận tốc của chuyển động bằng 12 m/s.
Đáp án đúng: C
Áp dụng công thức \(v = {v_0} + at\)
Lúc vận tốc bằng 2 m/s thì 2 s sau vận tốc của chuyển động bằng \(v = 2 + 4 \times 2 = 10{\rm{ m/s}}\).
2,7 m
16,2 m
24,3 m
64,8 m
Đáp án đúng: B
\[\begin{array}{l}{v_0} = 0 \Rightarrow d = \frac{1}{2}a{t^2} \Leftrightarrow 7,2 = \frac{1}{2}a \times {4^2} \Rightarrow a = 0,9{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\\ \Rightarrow {d_2} = \frac{1}{2} \times 0,9 \times {6^2} = 16,2{\rm{ m}}\end{array}\]
28 m.
2 m.
32 m.
58 m.
Đáp án đúng: B
Gia tốc chuyển động của xe: \[a = \frac{{0 - {v_0}}}{t} = \frac{{0 - \left( {{{54} \mathord{\left/
{\vphantom {{54} {3,6}}} \right.
\kern-\nulldelimiterspace} {3,6}}} \right)}}{{15}} = - 1{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\]
Quãng đường vật đi trong 2 s cuối: \[{s_2} = {s_{15}} - {s_{13}} = \left( {\frac{{54}}{{3,6}} \times 15 + \frac{1}{2} \times ( - 1) \times {{15}^2}} \right) - \left( {\frac{{54}}{{3,6}} \times 13 + \frac{1}{2} \times ( - 1) \times {{13}^2}} \right) = 2{\rm{ m}}\]
Người quan sát đứng trên mặt đất nhìn thấy quỹ đạo của vật là một phần của Parabol.
Người quan sát đứng trên máy bay nhìn thấy quỹ đạo của vật là một phần của Parabol.
Người quan sát đứng trên máy bay nhìn thấy quỹ đạo của vật là một đường thẳng đứng.
Vị trí chạm đất ở ngay phía dưới máy bay theo phương thẳng đứng.
Đáp án đúng: B
Người quan sát đứng trên máy bay nhìn thấy quỹ đạo của vật là một đường thẳng đứng.
2 s.
4 s.
1 s.
3 s.
Đáp án đúng: D
Thời gian rơi của vật: \[L = {v_0}.t \Rightarrow t = \frac{{15}}{5} = 3(s)\]
3,6 m.
1,8 m.
9,8 m.
7,2 m.
Đáp án đúng: B
\[H = \frac{{v_0^2{{\sin }^2}\alpha }}{{2g}} = \frac{{{{12}^2}{{\sin }^2}{{30}^0}}}{{2.10}} = 1,8m\]
120 m, 50 m/s.
50 m, 120 m/s.
120 m, 70 m/s.
120 m, 10 m/s.
Đáp án đúng: A
\[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} \Leftrightarrow t = \sqrt {\frac{{2.80}}{{10}}} \Rightarrow t = 4s\]
\[L = {v_0}.t \Rightarrow L = 30.4 = 120m\]
\[v = \sqrt {v_0^2 + {{(gt)}^2}} = \sqrt {{{30}^2} + {{(10.4)}^2}} = 50m/s\]
Hình A.
Hình B
Hình C
Hình D
Đáp án đúng: B
Dạng chuyển động ném ngang Hình B

Các độ dịch chuyển mô tả trên Hình 4.5 là:
d1 = 200 m (hướng Bắc)
d2 = 200 m (góc 45o theo hướng Đông – Bắc)
d3 = 300 m (hướng Đông)
d4 = 100 m (hướng Tây)


a) Khi đi từ tầng G xuống tầng hầm.
Quãng đường s = 5m; độ dịch chuyển d = 5m (xuống dưới).
b) Khi đi từ tầng hầm lên tầng cao nhất.
Quãng đường s = 5 + 50 = 55 m; độ dịch chuyển d = 5 + 50 = 55 m (lên trên).


a) Độ dịch chuyển tổng hợp: d = d1 – d2 = 4 m (theo hướng đông).
b) Giản đồ các vectơ độ dịch chuyển.
c) Độ dịch chuyển tổng hợp: d = d1 −3d2 = −8 m (theo hướng tây).
d) Độ dịch chuyển tổng hợp: : \(d = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\;m\)
Góc thỏa mãn: \(\tan \,\alpha = \frac{{{d_2}}}{{{d_1}}} = \frac{4}{3} \Rightarrow \alpha \approx {53^0}\) (hướng đông - bắc 53°).

a. Để đo tốc độ trong phòng thí nghiệm, ta cần đo quãng và thời gian chuyển động của vật đó.
=> Sai
b. Những dụng cụ chính để đo tốc độ tức thời gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, viên bi, máng và thước kẹp => Sai
c. Những dụng cụ chính để đo tốc độ tức thời trung bình gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, viên bi, máng và thước thẳng có độ chia nhỏ nhất 1mm. => Đúng
d. Khi cắm cổng quang điện vào ổ cắm A, B cần chú ý xoay đúng khe định vị, cắm thẳng giác cắm, không rung, lắc chân cắm. => Đúng

a) Khoảng thời gian từ 0 đến 2 s, chất điểm chuyển động nhanh dần đều.
b) Khoảng thời gian từ 7 đến 8 s, chất điểm chuyển động chậm dần đều.
c) Khoảng thời gian từ 0 đến 2 s, chất điểm chuyển động với gia tốc 2,5 m/s2.
d) Quãng đường mà chất điểm đi được từ khi bắt đầu chuyển động cho tới khi dừng lại là 32,5 m.
\(S = {\frac{{{5^2} - 0}}{{2.2,5}}^2} + vt + {\frac{{{0^2} - 5}}{{2.( - 5)}}^2} = 5 + 5.5 + 2,5 = 32,5m\)

a) Gia tốc của người này tại thời điểm 1 s là 2 m/s2 - Đ
b) Gia tốc của người này tại thời điểm 2,5 s là 4 m/s2 – S
( a=0 vì v không đổi)
c) Gia tốc của người này tại thời điểm 4 s là -2 m/s2 - Đ
d) Độ dịch chuyển của người này từ khi bắt đầu chạy đến thời điểm 4 s là 11 m - Đ
Độ dịch chuyển của người này từ khi bắt đầu chạy đến thời điểm 4 s bằng diện tích của phần dưới đồ thị đường màu đỏ: \(d = {S_{\Delta OAE}} + {S_{ABCD}} + {S_{EADF}} = \frac{1}{2}2.1 + \frac{1}{2}(3 - 2 + 4 - 1) + (2 - 0).(4 - 1) = 11m\)

a. Vật rơi nhanh dần đều.
b. Thời gian vật rơi hết độ cao h là \[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} .\]
c. Vận tốc vật chạm đất là ![]()
d. Quãng đường vật rơi trong giây thứ n là: ![]()
Độ dịch chuyển = độ dài đường kính AB = 10 m, theo hướng đông.
Quãng đường = nửa chu vi đường tròn = π x 5,0 m = 15,7 m.
Quãng đường của người thứ nhất là 8 km
Độ lớn độ dịch chuyển của người thứ hai là 5,7 km
\(d = \sqrt {{4^2} + {4^2}} = 5,7\;km\)
\(v = \frac{{{d_2} - {d_1}}}{{{t_2} - {t_1}}} = \frac{{90}}{5} = 18km/h\)


Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




















![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















