Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 6 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 6 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 751 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho bốn số \( - 3\,;\,\,7\,\,;\,\,x\,;\,\,y\)với \(y \ne 0\) và \( - 3x = 7y\), một tỉ lệ thức đúng được thiết lập từ bốn số trên là

\(\frac{{ - 3}}{y} = \frac{x}{7}\).

\(\frac{{ - 3}}{x} = \frac{7}{y}\).

\(\frac{y}{7} = \frac{{ - 4}}{x}\).

\(\frac{7}{{ - 3}} = \frac{x}{y}\).

Xem đáp án
Chọn D
Ta có: \( - 3x = 7y\) thì tỉ lệ thức đúng lập được là \(\frac{7}{{ - 3}} = \frac{x}{y}\).
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\frac{{12}}{x} = \frac{4}{9}\). Giá trị của \(x\) là

\(x = 3\).

\(x = - 3\).

\(x = - 27\).

\(x = 27\).

Xem đáp án
Chọn D
Ta có \(\frac{{12}}{x} = \frac{4}{9}\) thì \(x = \frac{{12 \cdot 9}}{4} = 27\).
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu giá trị \(x\) thỏa mãn \(\frac{{16}}{x} = \frac{x}{{25}}\)?

1.

2.

0.

3.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\frac{{16}}{x} = \frac{x}{{25}}\) nên \({x^2} = 16 \cdot 25\) hay \({x^2} = 400\).

Suy ra \(x = 20\) hoặc \(x =  - 20\).

Do đó, có hai giá trị \(x\) thỏa mãn.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị nào dưới đây của \(x\) thỏa mãn \(2,5:7,5 = x:\frac{3}{5}\)?

\(x = \frac{1}{5}\).

\(x = 5\).

\(x = \frac{1}{3}\).

\[x = 3\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(2,5:7,5 = x:\frac{3}{5}\) hay \(x:\frac{3}{5} = \frac{1}{3}\).

Do đó, \(x = \frac{1}{3} \cdot \frac{3}{5}\) hay \(x = \frac{1}{5}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng \(x,\,\,y,\,\,z\) tỉ lệ với \(1\,;\,\,2\,;\,\,3\). Khi đó ta có

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{z}{1}\).

\(\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}\).

\(x\,:\,y\,:\,z = \,3:2:1\).

\(z:y:x = \,1:2:3\).

Xem đáp án

Chọn B

Có \(x,\,\,y,\,\,z\) tỉ lệ với \(1\,;\,\,2\,;\,\,3\) nên \(\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(a\). Khi \(x = 0,8\) thì \(y = - 2,4\). Khi đó giá trị của \(a\) bằng

\(\frac{{ - 1}}{3}\).

\( - 19,2\).

\[ - 3\].

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Chọn C

Do đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(a\) nên \(y = ax\) suy ra \(a = \frac{y}{x}\).

Khi \(x = 0,8\) thì \(y =  - 2,4\) thì \(a = \frac{{ - 2,4}}{{0,8}} =  - 3\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết đại lượng \(x\) và \(y\) tỉ lệ nghịch với nhau khi \(x = 4\) thì \(y = 20\). Giá trị của \(y\) khi \(x = 8\) là

\[ - 40\].

\[ - 10\].

40.

10.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có đại lượng \(x\) và \(y\) tỉ lệ nghịch với nhau nên \(xy = a\).

Mà khi \(x = 4\) thì \(y = 20\) nên \(a = xy = 4 \cdot 20 = 80.\)

Do đó, khi \(x = 8\) thì \(y = \frac{a}{x} = \frac{{80}}{8} = 10\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\frac{x}{7} = \frac{y}{4}\) và \(x - y = 12\) thì giá trị của \(x\) và \[y\]là

\(x = 19\,,\,\,y = 5\).

\[x = 18\,,\,\,y = 7\].

\(x = 28\,,\,\,y = 16\).

\(x = 21\,,\,\,y = 12\).

Xem đáp án

Chọn C

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{x}{7} = \frac{y}{4} = \frac{{x - y}}{{7 - 4}} = \frac{{12}}{3} = 4\).

Do đó, \(x = 28,\,\,y = 16\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\frac{a}{{11}} = \frac{b}{{15}} = \frac{c}{{22}}{\rm{\;}}\) và \(a + b - c = - 8\), khi đó

\(a = 22\,,\,\,b = - 30\,,\,\,c = - 22\).

\(a = 22\,,\,\,b = 30\,,\,\,c = 22\).

\(a = - 22\,,\,\,b = - 30\,,\,\,c = - 44\).

\(a = 22\,,\,\,b = 30\,,\,\,d = 44\).

Xem đáp án

Chọn C

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{a}{{11}} = \frac{b}{{15}} = \frac{c}{{22}}{\rm{\; = }}\frac{{a + b - c}}{{11 + 15 - 22}} = \frac{{ - 8}}{4} =  - 2\).

Do đó, \(a =  - 22;\,\,b =  - 30;\,\,c =  - 44.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị\[x,y\]thỏa mãn\[\frac{x}{7} = \frac{y}{8}\] và \[x + y = 30\] lần lượt là

\[x = 14\,;\,\,y = 16\].

\[x = 16\,;\,\,y = 14\].

\[x = 12\,;\,\,y = 16\].

\[x = 14\,;\,\,y = 12\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[\frac{x}{7} = \frac{y}{8} = \frac{{x + y}}{{7 + 8}} = \frac{{30}}{{15}} = 2\].

Suy ra \[x = 2 \cdot 7 = 14\,;\,\,y = 2 \cdot 8 = 16\].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị\[x,y\]thỏa mãn\[\frac{x}{3} = \frac{y}{4}\] và \[{x^2} + {y^2} = 91\] lần lượt là

\[x = - 6;y = - 8\].

\[x = - 3;y = - 4\].

\[x = 6;y = 8\].

\[x = 3;y = 4\].

Xem đáp án

Chọn D

Đặt \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = k\] suy ra \[x = 3k\,;\,\,y = 4k\] do đó \[{\left( {3k} \right)^3} + {\left( {4k} \right)^3} = 91\] suy ra \[k = 1\].

Do đó \[x = 3 \cdot 1 = 3\,;\,\,y = 4 \cdot 1 = 4\].

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị \[x,\,\,y,\,\,z\] thỏa mãn \[\frac{x}{7} = \frac{y}{4} = \frac{z}{2}\] và \[x - 3z = 9\] là

\[x = 63;\,\,y = 36;\,\,z = 18.\]

\[x = 36;\,\,y = 63;\,\,z = 18.\]

\[x = 63;\,\,y = 18;\,\,z = 36.\]

\[x = 36;\,\,y = 18;\,\,z = 63.\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \[\frac{x}{7} = \frac{y}{4} = \frac{z}{2}\] nên \[\frac{x}{7} = \frac{y}{4} = \frac{{3z}}{6}\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được: \[\frac{x}{7} = \frac{y}{4} = \frac{{3z}}{6} = \frac{{x - 3z}}{{7 - 6}} = \frac{9}{1} = 9\].

Do đó, \[\frac{x}{7} = 9\] nên \[x = 9 \cdot 7 = 63\].

            \[\frac{y}{4} = 9\] nên \[y = 9 \cdot 4 = 36\]

            \[\frac{z}{2} = 9\] nên \[z = 9 \cdot 2 = 18\].

Do đó, \[x = 63;\,\,y = 36;\,\,z = 18.\]

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biết \[x\] tỉ lệ thuận với \[y\] theo hệ số tỉ lệ là 6, \[y\] tỉ lệ thuận với \[z\] theo hệ số tỉ lệ 7. Khi đó, khẳng định nào dưới đây là đúng?

\[x\] tỉ lệ thuận với \[z\] theo hệ số tỉ lệ \[\frac{6}{7}.\]

\[x\] tỉ lệ thuận với \[z\] theo hệ số tỉ lệ 42.

\[x\] tỉ lệ nghịch với \[z\] theo hệ số tỉ lệ \[\frac{6}{7}.\]

\[x\] tỉ lệ nghịch với \[z\] theo hệ số tỉ lệ 42.

Xem đáp án

Chọn B

Vì \[x\] tỉ lệ thuận với \[y\] theo hệ số tỉ lệ là 6 nên ta có: \[x = 6y\]. (1)

Vì \[y\] tỉ lệ thuận với \[z\] theo hệ số tỉ lệ 7 nên ta có: \[y = 7z\]. (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[x = 6y = 6 \cdot 7z = 42z\].

Do đó, \[x\] tỉ lệ thuận với \[z\] theo hệ số tỉ lệ 42.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biết \[y\] tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \[ - 10\], \[x\] tỉ lệ nghịch với \[z\] theo hệ số tỉ lệ 15. Khi đó, khẳng định nào dưới đây là đúng?

\[y\] tỉ lệ thuận với \[z\] theo hệ số tỉ lệ là \[\frac{{ - 2}}{3}.\]

\[z\] tỉ lệ thuận với \[y\] theo hệ số tỉ lệ là \[\frac{{ - 2}}{3}.\]

\[y\] tỉ lệ nghịch với \[z\] theo hệ số tỉ lệ là \[\frac{{ - 2}}{3}.\]

\[y\] tỉ lệ nghịch với \[z\] theo hệ số tỉ lệ là \[\frac{2}{3}.\]

Xem đáp án

Chọn A

Vì \[y\] tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \[ - 10\] nên \[y = \frac{{ - 10}}{x}\]. (1)

Vì \[x\] tỉ lệ nghịch với \[z\] theo hệ số tỉ lệ 15 nên \[x = \frac{{15}}{z}\]. (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[y = \frac{{ - 10}}{x} =  - 10:\frac{{15}}{z} = \frac{{ - 2}}{3}z\] hay \[y = \frac{{ - 2}}{3}z.\]

Vậy \[y\] tỉ lệ thuận với \[z\] theo hệ số tỉ lệ là \[\frac{{ - 2}}{3}.\]

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác có chu vi bằng 62 cm và độ dài ba cạnh tỉ lệ nghịch với \[2;\,\,3;\,\,5\]. Độ dài ba cạnh của tam giác được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là

\[12\,\,{\rm{cm; 20 cm; 30 cm}}{\rm{.}}\]

\[12,4\,\,{\rm{cm; 18}}{\rm{,6 cm; 31 cm}}{\rm{.}}\]

\[12,6\,\,{\rm{cm; 18}}{\rm{,4 cm; 31 cm}}{\rm{.}}\]

\[10\,\,{\rm{cm; 22 cm; 30 cm}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Chọn A

Gọi độ dài ba cạnh của tam giác lần lượt là \[a;\,\,b;\,\,c\,\,\,\left( {a,\,\,b,\,\,c\,\, > 0;\,\,{\rm{cm}}} \right)\].

Theo đề, ta có: \[a + b + c = 62\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Vì độ dài ba cạnh tỉ lệ nghịch với \[2;\,\,3;\,\,5\] nên có \[2a = 3b = 5c\].

Suy ra \[\frac{{2a}}{{30}} = \frac{{3b}}{{30}} = \frac{{5c}}{{30}}\] hay \[\frac{a}{{15}} = \frac{b}{{10}} = \frac{c}{6}\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{a}{{15}} = \frac{b}{{10}} = \frac{c}{6} = \frac{{a + b + c}}{{15 + 10 + 6}} = \frac{{62}}{{31}} = 2\].

Do đó, \[\frac{a}{{15}} = 2\] nên \[a = 30\].

            \[\frac{b}{{10}} = 2\] nên \[b = 20\].

             \[\frac{c}{6} = 2\] nên \[c = 12.\]

Vậy độ dài ba cạnh của tam giác được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là \[12\,\,{\rm{cm; 20 cm; 30 cm}}{\rm{.}}\]

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để phục vụ cho việc in tài liệu học tập môn Toán cho học sinh khối 7, ba xưởng in dành ra tổng cộng 12 máy in (cùng năng suất) và mỗi xưởng được giao in số lượng sách như nhau. Xưởng thứ nhất in xong trong 4 ngày, xưởng thứ hai in xong trong 6 ngày, xưởng thứ ba in xong trong 12 ngày. Số máy in của xưởng thứ ba phục vụ công tác này là

6.

4.

2.

8.

Xem đáp án

Chọn B

Gọi số máy in của xưởng thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là \[x,\,y,\,\,z\,\,\,\left( {x,\,\,y,\,\,z \in \mathbb{N}} \right)\].

Theo đề, ta có: \[x + y + z = 12\].

Vì thời gian và năng suất là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, do đó, ta có:

\[4x = 6y = 12z\] hay \[\frac{{4x}}{{12}} = \frac{{6y}}{{12}} = \frac{{12z}}{{12}}\], suy ra \[\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{z}{1}\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng ngau, ta được: \[\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{z}{1} = \frac{{x + y + z}}{{3 + 2 + 1}} = \frac{{12}}{6} = 2\].

Suy ra \[x = 6;\,\,y = 4;\,\,z = 2\] thỏa mãn.

Vậy số máy của xưởng thứ hai là 4 máy.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cứ xay xát 100 kg thóc thì được 74 kg gạo. Muốn được 185 kg gạo thì phải xay xát số kg thóc là

250 kg.

40 kg.

\[136,9\] kg.

205 kg.

Xem đáp án

Chọn A

Khối lượng gạo và thóc là hai đại lượng tỉ lệ thuận.

Do đó, theo tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận, muốn được 185 kg gạo thì phải xay số thóc là:

\[\frac{{185 \cdot 100}}{{74}} = 250\] (kg)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
10 công nhân làm xong một công việc trong 18 ngày. Muốn làm xong công việc đó trong 12 ngày thì cần số công nhân là

15 công nhân.

7 công nhân.

20 công nhân.

18 công nhân.

Xem đáp án

Chọn A

Vì với cùng một công việc, thời gian và năng suất là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Do đó, muốn làm xong công việc đó trong 12 ngày thì cần số công nhân là: \[\frac{{18 \cdot 10}}{{12}} = 15\] (ngày)

Vậy muốn hoàn thành công việc trong 12 ngày cần 15 công nhân.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết 3 học sinh khi vệ sinh hết lớp học hết 30 phút. Nếu 5 học sinh (cùng năng suất) sẽ làm vệ sinh lớp học hết

\[1,8\] phút.

18 phút.

50 phút.

12 phút.

Xem đáp án

Chọn B

Cùng một công việc, năng suất và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Do đó, nếu 5 học sinh (cùng năng suất) sẽ làm về sinh lớp học hết \[\frac{{3 \cdot 30}}{5} = 18\] (phút).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chu vi của một tam giác là 81 cm. Các cạnh của nó tỉ lệ với \[2,\,\,3,\,\,4\]. Cạnh có độ dài lớn nhất trong tam giác là 

18 cm.

27 cm.

36 cm.

72 cm.

Xem đáp án

Chọn C

Gọi độ dài ba cạnh của tam giác là \[a;\,\,b;\,\,c\,\,\left( {a,\,\,b,\,\,c\,\, > 0} \right)\].

Theo đề, chu vi tam giác là 81 cm nên được \[a + b + c = 81\] (1)

Các cạnh tỉ lệ với \[2,\,\,3,\,\,4\] nên \[\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{4}\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, có: \[\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{4} = \frac{{a + b + c}}{{2 + 3 + 4}} = \frac{{81}}{9} = 9\].

Suy ra \[a = 18;\,\,b = 27;\,\,c = 36\].

Vậy cạnh có độ dài lớn nhất trong tam giác là 36 cm.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cứ xay xát 50 kg thóc thì được 36 kg gạo. Hỏi nếu xay xát 175 kg thóc thì được bao nhiêu ki – lô – gam gạo?

126 kg.

162 kg.

10 kg.

243 kg.

Xem đáp án

Chọn A

Lượng thóc và gạo là hai đại lượng tỉ lệ thuận.

Do đó, nếu xay xát 175 kg thóc thì được số gạo là: \[\frac{{175 \cdot 36}}{{50}} = 126\] (kg).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để hoàn thành một công việc cần 12 người làm trong 10 ngày. Nếu muốn làm xong sớm hơn 2 ngày thì cần điều động thêm số người (với năng suất như nhau) là

15 người.

2 người.

18 người.

3 người.

Xem đáp án

Chọn D

Muốn làm xong sớm hơn 2 ngày tức là hoàn thành công việc trong \[10 - 2 = 8\] (ngày).

Vì trong cùng một công việc, năng suất và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Để hoàn thành công việc trong 8 ngày thì cần số người là: \[\frac{{12 \cdot 10}}{8} = 15\] (người)

Vậy cần điều động thêm số người là \[15 - 12 = 3\] (người)

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một ô tô chạy từ \[A\] đến \[B\] với vận tốc 50 km/h rồi chạy từ \[B\] về \[A\] xe chạy với vận tốc 40 km/h. Cả đi lẫn về mất 4 giờ 30 phút. Thời gian xe đi là

2 giờ.

\[2,5\]giờ.

3 giờ.

\[1,5\] giờ.

Xem đáp án

Chọn A

Gọi thời gian ô tô chạy từ \[A\] đến \[B\] là \[{t_1}\,\,\left( {{t_1} > 0} \right)\], thời gian ô tô chạy từ \[B\] về \[A\] là \[{t_2}\,\,\left( {{t_2} > 0} \right)\].

Tổng thời gian cả đi lẫn về là 4 giờ 30 phút \[\left( {4,5\,\,{\rm{h}}} \right)\] nên \[{t_1}\, + \,\,{t_2} = 4,5\].

Ta có: \[s = 50{t_1} = 40{t_2}\], suy ra \[\frac{{{t_1}}}{{40}} = \frac{{{t_2}}}{{50}}\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được: \[\frac{{{t_1}}}{{40}} = \frac{{{t_2}}}{{50}} = \frac{{{t_1}\, + \,\,{t_2}}}{{40 + 50}} = \frac{{4,5}}{{90}} = 0,05\].

Suy ra \[{t_1} = 2;\,\,{t_2} = 2,5\].

Vậy thời gian xe đi là 2 giờ.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá mỗi kg gạo loại II bằng \[60\% \] giá mỗi kg gạo loại I. Hỏi với cùng số tiền để mua 12 kg gạo loại I có thể mua được bao nhiêu kg gạo loại II?

18 kg.

9 kg.

15 kg.

8 kg.

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \[a\] là giá tiền gạo loại I \[\left( {a > 0} \right)\].

Tổng số tiền để mua gạo là \[12a\].

Vì giá gạo loại II bằng \[60\% \] loại I nên số gạo loại II mua được với cùng số tiền là:

\[\frac{{12a}}{{60\% a}} = \frac{{12a}}{{\frac{2}{3}a}} = 18\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\]

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tỉ số viên sỏi của Minh và Nam là \[1,25.\] Biết rằng Minh có nhiều hơn Nam là 10 viên, tổng số sỏi của hai bạn là

40 viên sỏi.

50 viên sỏi.

90 viên sỏi.

100 viên sỏi.

Xem đáp án

Chọn C

Gọi số viên sỏi của Minh và Nam lần lượt là \[x,\,\,y\,\,\left( {x > y > 0,\,\,x,\,y \in \mathbb{N}} \right)\].

Theo đề, ta có: \[\frac{x}{y} = 1,25\] hay \[\frac{x}{y} = \frac{5}{4}\] suy ra \[\frac{x}{5} = \frac{y}{4}\].

Lại có \[x - y = 10\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được: \[\frac{x}{5} = \frac{y}{4} = \frac{{x - y}}{{5 - 4}} = \frac{{10}}{1} = 10\].

Suy ra \[x = 50;\,\,y = 40\].

Vậy tổng số viên sỏi của hai bạn là \[50 + 40 = 90\] (viên)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tỉ số số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 7A là \[0,75.\] Biết rằng số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 5 bạn. Tổng số học sinh của lớp 7A là

35 học sinh.

40 học sinh.

45 học sinh.

30 học sinh.

Xem đáp án

Chọn A

Gọi số học sinh nam và nữ của lớp 7A lần lượt là \[x,\,\,y\,\,\left( {0 < x < y;\,\,x,\,y \in \mathbb{N}} \right)\].

Vì tỉ số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 7A là \[0,75.\] Do đó, \[\frac{x}{y} = 0,75\] hay \[\frac{x}{y} = \frac{3}{4}\].

Suy ra \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4}\].

Lại có: \[y - x = 5\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{{y - x}}{{4 - 3}} = \frac{5}{1} = 5\].

Suy ra \[x = 15;\,\,y = 20\].

Vậy tổng số học sinh của lớp 7A là: \[15 + 20 = 35\] (học sinh)

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bạn Nhi chia \[6,3\,\,{\rm{kg}}\] gạo vào ba túi sao cho lượng gạo trong ba túi tỉ lệ thuận với \[2;\,\,3;\,\,4\]. Túi gạo có khối lượng lớn nhất là

\[2,1\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\]

\[1,4\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\]

\[2,8\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\]

\[5,4\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Chọn C

Gọi số lượng gạo trong mỗi túi lần lượt là \[x,\,y,\,\,z\,\,\left( {x,\,\,y,\,\,z > 0} \right)\].

Tổng số gạo là \[6,3\,\,{\rm{kg}}\] nên ta có phương trình \[x + y + z = 6,3\,\].

Lượng gạo trong mỗi túi tỉ lệ thuận với \[2;\,\,3;\,\,4\] nên ta có: \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4}\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được: \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4} = \frac{{x + y + z}}{{2 + 3 + 4}} = \frac{{6,3}}{9} = 0,7\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\]

Suy ra \[x = 1,4;\,\,y = 2,1;\,\,z = 2,8\].

Do đó, túi có khối lượng gạo lớn nhất là \[2,8\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\]

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có 20 công nhân cùng làm một công việc thì hết 6 giờ. Nếu có thêm 4 công nhân nữa cùng làm thì sẽ xong công việc sớm hơn

5 giờ.

1 giờ.

2 giờ.

3 giờ.

Xem đáp án

Chọn B

Cùng một công việc, năng suất tỉ lệ nghịch với thời gian.

Do đó, nếu có thêm 4 công nhân nữa, tức là có tổng \[20 + 4 = 24\] (công nhân).

Nếu 24 công nhân làm công việc đó hết số giờ là: \[\frac{{20 \cdot 6}}{{24}} = 5\] (giờ)

Do đó, nếu thêm 4 công nhân nữa cùng làm sẽ xong công việc sớm hơn: \[6 - 5 = 1\] (giờ).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số đo ba góc \(\widehat A,\,\,\widehat B,\,\,\widehat C\) của tam giác \(ABC\) tỉ lệ với \(2;\,\,3;\,\,4\). Số đo \(\widehat A\) là

\(40^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(80^\circ .\)

\(20^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn A

Vì số đo ba góc \(\widehat A,\,\,\widehat B,\,\,\widehat C\) của tam giác \(ABC\) tỉ lệ với \(2;\,\,3;\,\,4\) nên ta có: \(\frac{{\widehat A}}{2} = \frac{{\widehat B}}{3} = \frac{{\widehat C}}{4}\).

Tổng ba góc trong một tam giác bằng \(180^\circ \) nên ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{{\widehat A}}{2} = \frac{{\widehat B}}{3} = \frac{{\widehat C}}{4} = \frac{{A + B + C}}{{2 + 3 + 4}} = \frac{{180^\circ }}{9} = 20^\circ \).

Do đó, \(\widehat A = 40^\circ ,\,\,\widehat B = 60^\circ ,\,\,\widehat C = 80^\circ \).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ba bạn Hoàng, Tuấn và Minh cùng đi một con đường từ sân bóng đá tới trường. Thời gian ba bạn di chuyển lần lượt là 10 phút, 12 phút và 15 phút. Biết mỗi phút bạn Minh đi chậm hơn bạn Hoàng là 10 m, quãng đường đi của mỗi bạn là

300 m.

30 m.

360 m.

450 m.

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \(x,\,y,\,z\) lần lượt là vận tốc của ba bạn Hoàng, Tuấn và Minh \(\left( {x,\,\,y,\,\,z > 0} \right)\)

Do mỗi phút bạn Minh đi chậm hơn bạn Hoàng 10 m nên ta có: \(x - z = 10\).

Vì khi đi trên cùng một quãng đường, vận tốc và thời gian đi trên quãng đường đo là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có: \(10x = 12y = 15z\) hay \(\frac{x}{6} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{x}{6} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4} = \frac{{x - z}}{{6 - 4}} = \frac{{10}}{2} = 5\).

Suy ra \(\frac{x}{6} = 5\) hay \(x = 5 \cdot 6 = 30\).

Vậy độ dài quãng đường cả ba bạn đi là: \(30 \cdot 10 = 300\,\,\left( {\rm{m}} \right)\)

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ba nhóm thợ thực hiện xây dựng các ngôi chùa giống nhau. Nhóm thứ nhất xây xong trong 40 ngày, nhóm thứ hai trong 60 ngày và nhóm thứ ba trong 50 ngày. Biết nhóm thứ ba có ít hơn nhóm thứ nhất là 3 người thợ, số người thợ của nhóm thứ nhất (năng suất các người thợ là như nhau) là

15 người.

10 người.

12 người.

14 người.

Xem đáp án

Chọn A

Gọi số thợ ở các nhóm thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là \(x,\,y,\,z\,\,\left( {x,\,y,\,z > 0} \right)\).

Cùng một công việc, năng suất và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Do đó, ta có: \(40x = 60y = 50z\) hay \[\frac{x}{{15}} = \frac{y}{{10}} = \frac{z}{{12}}\].

Lại có, nhóm thứ ba có ít hơn nhóm thứ nhất 3 người thợ nên \[x - z = 3\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{{15}} = \frac{y}{{10}} = \frac{z}{{12}} = \frac{{x - z}}{{15 - 12}} = \frac{3}{3} = 1\]

Suy ra \[x = 15;\,\,y = 10;\,\,z = 12.\]

Vậy số người thợ ở nhóm thứ nhất là 15 người.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ba đội xe tải cùng vận chuyển một lượng hàng hóa như nhau. Đội thứ nhất vận chuyển xong trong 2 giờ, đội thứ hai trong 2,5 giờ và đội thứ ba trong 3 giờ. Biết đội thứ nhất nhiều hơn đội thứ ba là 10 xe và lượng hàng hóa mỗi xe chở được là như nhau, số xe tải của đội thứ nhất là

30 xe.

24 xe.

20 xe.

3 xe.

Xem đáp án

Chọn B

Gọi số lượng xe của các đội thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là \(x,\,y,\,z\,\,\left( {x,\,y,\,z > 0} \right)\).

Cùng một công việc, năng suất và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Do đó, ta có: \(2x = 2,5y = 3z\) hay \[\frac{x}{{15}} = \frac{y}{{12}} = \frac{z}{{10}}\].

Đội thứ nhất nhiều hơn đội thứ ba 10 xe nên ta có: \[x - z = 10\].

Do đó, áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{{15}} = \frac{y}{{12}} = \frac{z}{{10}} = \frac{{x - z}}{{15 - 10}} = \frac{{10}}{5} = 2\].

Suy ra \[x = 30;\,y = 24;\,\,z = 20\].

Vậy số xe tải của đội thứ nhất là 24 xe.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một ô tô chạy từ \(A\) đến \(B\) trong một thời gian nhất định. Nếu ô tô chạy với vận tốc 54 km/h thì đến nơi sớm hơn được 1 giờ. Nếu ô tô chạy với vận tốc 63 km/h thì đến nơi sớm được 2 giờ. Thời gian ô tô dự định đi là

6 giờ.

7 giờ.

8 giờ.

9 giờ.

Xem đáp án

Chọn B

Gọi thời gian ô tô đi với vận tốc 54 km/h và 63 km/h lần lượt là \({t_1},\,\,{t_2}\,\,\left( {{t_1},\,\,{t_2} > 0} \right)\).

Với cùng quãng đường \(AB\) thì thời gian và vận tốc tỉ lệ nghịch với nhau.

Do đó, \(\frac{{54}}{{63}} = \frac{{{t_2}}}{{{t_1}}}\) hay \(\frac{{{t_1}}}{{63}} = \frac{{{t_2}}}{{54}} = \frac{{{t_1} - {t_2}}}{{63 - 54}} = \frac{1}{9}\)

Suy ra \({t_1} = 63 \cdot \frac{1}{9} = 7\).

Quãng đường \(AB\) là: \(54 \cdot 7 = 378\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).

Thời gian dự định đi là \(7 + 1 = 8\) (giờ)

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một xe chạy từ \(A\) đến \(B\) gồm ba chặng đường dài bằng nhau nhưng chất lượng mặt đường tốt xấu khác nhau. Biết vận tốc trên mỗi chặng đường lần lượt là 72 km/h; 60 km/h; 40 km/h và tổng thời gian xe chạy từ \(A\) đến \(B\) là 4 giờ. Quãng đường \(AB\) dài

72 km.

144 km.

216 km.

288 km.

Xem đáp án

Chọn C

Trên cùng quãng đường như nhau thì vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian.

Gọi thời gian đi trên mỗi chặng đường lần lượt là \(x,\,y,\,z\,\,\left( {x,\,y,\,z > 0} \right)\).

Ta có: \(72x = 60y = 40z\) hay \(\frac{{72x}}{{360}} = \frac{{60y}}{{360}} = \frac{{40z}}{{360}}\) suy ra \(\frac{x}{5} = \frac{y}{6} = \frac{z}{9} = \frac{{x + y + z}}{{5 + 6 + 9}} = \frac{4}{{20}} = \frac{1}{5}\).

Do đó, \(x = \frac{1}{5} \cdot 5 = 1\).

Mỗi chặng đường dài \(72 \cdot 1 = 72\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).

Vậy quãng đường \(AB\) dài \(72 \cdot 3 = 216\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\)

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai ba mua gạo hết cùng một số tiền. Bà thứ nhất mua loại \(4\,\,000\) đồng/ kg, bà thứ hai mua loại \(4\,\,800\) đồng/kg. Biết bà thứ nhất mua nhiều hơn bà thứ hai là 2 kg. Số gạo bà thứ nhất đã mua là

12 kg.

10 kg.

8 kg.

6 kg.

Xem đáp án

Chọn A

Hai bag mua gạo hết cùng một số tiền nên số kg tỉ lệ nghịch với số tiền mỗi kg gạo.

Gọi số gạo mỗi bà mua lần lượt là \(a,\,\,b\), khi đó:

\(\frac{a}{b} = \frac{{4\,\,800}}{{4\,\,000}} = \frac{6}{5}\) suy ra \(\frac{a}{6} = \frac{b}{5} = \frac{{a - b}}{{6 - 5}} = 2\).

Suy ra \(a = 12;\,\,b = 10\).

Vậy số gạo bà thứ nhất mua là 12 kg, bà thứ hai mua là 10 kg.

36. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho thửa ruộng hình chữ nhật có tỉ số hai cạnh bằng \(\frac{3}{4}\) và chu vi bằng 28 m. Gọi chiều dài, chiều rộng của thửa ruộng lần lượt là \(x,\,\,y\,\,\,\left( {0 < y < x;\,\,\,{\rm{m}}} \right)\). Khi đó:
a

\(3x = 4y.\)

ĐúngSai
b

\(x + y = 28.\)

ĐúngSai
c

Chiều rộng thửa ruộng là 6 m.

ĐúngSai
d

Diện tích của thửa ruộng là \(48\,\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì tỉ số hai cạnh của thửa ruộng bằng \(\frac{3}{4}\) nên \(\frac{y}{x} = \frac{3}{4}\) hay \(3x = 4y.\)

b) Sai. Nửa chu vi của thửa ruộng hình chữ nhật là: \(28:2 = 14\,\,\left( {\rm{m}} \right)\). Do đó, \(x + y = 14.\)

c) Đúng. Ta có: \(3x = 4y\) hay \(x = \frac{4}{3}y.\)

Lại có \(x + y = 14\) nên \(\frac{4}{3}y + y = 14\) hay \(\frac{7}{3}y = 14\).

Do đó, \(y = 14:\frac{7}{3} = 6\,\,\left( {\rm{m}} \right)\)

d) Đúng. Chiều dài thửa ruộng là: \(x = 14 - 6 = 8\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là: \(6 \cdot 8 = 48\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

37. Đúng sai
• 1 điểm
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 90 m và hai cạnh tỉ lệ với 7 và 8. Gọi chiều dài và chiều rộng của mảnh đất lần lượt là \[a,\,\,b\,\,\,\left( {a > b > 0} \right)\]. Khi đó:
a

\[a + b = 90\].

ĐúngSai
b

\[\frac{a}{8} = \frac{b}{7}\].

ĐúngSai
c

Chiều dài của mảnh đất bằng 24 m.

ĐúngSai
d

Diện tích của mảnh đất lớn hơn \[500\,\,{{\rm{m}}^2}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Nửa chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là: \[90:2 = 45\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Do đó, \[a + b = 45.\]

b) Đúng. Vì chiều dài lớn hơn chiều rộng và hai cạnh có tỉ lệ 7 và 8 nên ta có \[\frac{a}{8} = \frac{b}{7}\].

c) Đúng. Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{a}{8} = \frac{b}{7} = \frac{{a + b}}{{8 + 7}} = \frac{{45}}{{15}} = 3.\]

Suy ra \[a = 24;\,\,b = 21.\]

Vậy chiều dài của mảnh đất bằng 24 m.

d) Đúng. Diện tích của mảnh đất đó là: \[21 \cdot 24 = 504\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\]

38. Đúng sai
• 1 điểm
Ba công ty \(A,B,C\) thỏa thuận góp vốn để mở rộng sản xuất. Số tiền góp vốn của ba công ty \(A,B,C\) lần lượt tỉ lệ với ba số \[7;\,\,9\,;\,\,8\]. Biết rằng sau một năm mở rộng sản xuất thì ba công ty lãi được tổng \[1,2\] tỉ đồng. Gọi số tiền lãi ba công ty \(A,B,C\) nhận được lần lượt là \[x,y,z\] (triệu đồng)
a

\(\frac{x}{7} = \frac{y}{9} = \frac{z}{8}\).

ĐúngSai
b

Phương trình biểu diễn tổng tiền lãi của công ty là \(x + y + z = 1\,\,200\).

ĐúngSai
c

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau được \(\frac{x}{7} = \frac{y}{9} = \frac{z}{8} = 50.\)

ĐúngSai
d

Tiền lãi các công ty \(A,B,C\) nhận được lần lượt là 400 triệu đồng, 450 triệu đồng và 300 triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Do số tiền lãi nhận được chia theo tỉ lệ góp vốn mà số tiền góp vốn của ba công ty \(A,B,C\) lần lượt tỉ lệ với ba số \[7;\,\,9;\,\,8\] nên \(\frac{x}{7} = \frac{y}{9} = \frac{z}{8}\).

b) Đúng. Tổng số tiền lãi ba công ty có là \[1,2\] tỉ đồng (1 200 triệu đồng) nên \(x + y + z = 1\,\,200\).

c) Đúng. Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{x}{7} = \frac{y}{9} = \frac{z}{8} = \frac{{x + y + z}}{{7 + 9 + 8}} = \frac{{1200}}{{24}} = 50\)

d) Sai. Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}x = 7 \cdot 50 = 350\\y = 9 \cdot 50 = 450\\z = 8 \cdot 50 = 400\end{array} \right.\]

Vậy số tiền lãi ba công ty \(A,B,C\) nhận được lần lượt là 350 triệu đồng, 450 triệu đồng, 400 triệu đồng.

39. Đúng sai
• 1 điểm
Anh Lâm mua 12 chiếc bánh nướng, 8 chiếc bánh dẻo, 17 chiếc bánh cốm hết \(1\,\,284\,\,000\) đồng. Biết giá của 3 chiếc bánh nướng bằng giá của 4 chiếc bánh dẻo và bằng giá 15 chiếc bánh cốm. Gọi \(x,\,\,y,\,\,z\) (chiếc, \(x,\,y,\,\,z \in {\mathbb{N}^*}\)) lần lượt là giá tiền của mỗi chiếc bánh nướng, bánh dẻo và bánh cốm. Khi đó:
a

\(12x + 8y + 17z = 1\,\,284\,\,000\).

ĐúngSai
b

\(\frac{x}{{12}} = \frac{y}{8} = \frac{z}{{17}}\).

ĐúngSai
c

Giá tiền mỗi chiếc bánh cốm là \(12\,\,000\) đồng.

ĐúngSai
d

Giá tiền của mỗi chiếc bánh dẻo là cao nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Theo đề, anh Lâm mua 12 chiếc bánh nướng, 8 chiếc bánh dẻo và 17 chiếc bánh cốm

nên ta có: \(12x + 8y + 17z = 1\,\,284\,\,000\).

b) Sai. Vì giá của 3 chiếc bánh nướng bằng giá của 4 chiếc bánh dẻo và bằng giá 15 chiếc bánh

cốm nên ta có: \(3x = 4y = 15z\) hay \(\frac{x}{{20}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{4}\).

c) Đúng. Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{{20}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{4} = \frac{{12x + 8y + 17z}}{{12 \cdot 20 + 8 \cdot 15 + 17 \cdot 4}} = \frac{{1\,\,284\,\,000}}{{428}} = 3\,\,000\).

Suy ra \(x = 60\,\,000;\,\,y = 45\,\,000;\,\,z = 12\,\,000\).

Do đó, tiền mỗi chiếc bánh cốm là \(12\,\,000\) đồng.

d) Sai. Tiền một cái bánh nướng là \(60\;000\) đồng, tiền một cái bánh dẻo là \(45\,\,000\) đồng và tiền

một cái bánh cốm là \(12\,\,000\) đồng.

Do đó, tiền một chiếc bánh nướng là lớn nhất.

40. Đúng sai
• 1 điểm
Ba xe chở khách từ tỉnh A về tỉnh B trên cùng một quãng đường. Xe thứ nhất đi hết 4 giờ, xe thứ hai đi hết 3 giờ và xe thứ ba đi hết 2 giờ. Biết vận tốc xe thứ ba nhanh hơn xe thứ hai là 20 km/h. Gọi \(x,\,\,y,\,\,z\)\(\left( {x,\,y,\,z > 0,\,\,\,{\rm{km}}} \right)\) lần lượt là vận tốc của xe thứ nhất, xe thứ hai và xe thứ ba. Khi đó:
a

Vận tốc và thời gian đi được của mỗi xe là hai đại lượng tỉ lệ thuận.

ĐúngSai
b

\(4x = 3y = 2z\).

ĐúngSai
c

\(y - z = 20.\)

ĐúngSai
d

Vận tốc của ba xe lần lượt là \(30\,\,{\rm{km/h}}{\rm{, 40 km/h}}{\rm{, 60 km/h}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Vận tốc và thời gian đi được của mỗi xe là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

b) Đúng. Vì xe thứ nhất đi hết 4 giờ, xe thứ hai đi hết 3 giờ và xe thứ ba đi hết 2 giờ nên ta có:

\(4x = 3y = 2z\).

c) Sai. Vì vận tốc xe thứ ba nhanh hơn xe thứ hai là 20 km/h nên ta có: \(z - y = 20.\)

d) Đúng. Ta có: \(4x = 3y = 2z\) nên \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{6}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{6} = \frac{{z - y}}{{6 - 4}} = \frac{{20}}{2} = 10\).

Suy ra \(x = 30,\,\,y = 40,\,\,z = 60\).

Vậy vận tốc của ba xe lần lượt là \(30\,\,{\rm{km/h}}{\rm{, 40 km/h}}{\rm{, 60 km/h}}{\rm{.}}\)

41. Tự luận
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Biết độ dài ba cạnh của tam giác tỉ lệ với 5; 6; 7 và chu vi tam giác bằng 36. Hỏi độ dài lớn nhất của tam giác đó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 14

Gọi độ dài các cạnh của tam giác đó là \[x,\,y,\,\,z\,\,\left( {x,\,\,y,\,\,z > 0} \right)\].

Theo đề bài, ta có: \[\frac{x}{5} = \frac{y}{6} = \frac{z}{7}\] và \[x + y + z = 36\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{5} = \frac{y}{6} = \frac{z}{7} = \frac{{x + y + z}}{{5 + 6 + 7}} = \frac{{36}}{{18}} = 2\].

Suy ra \[x = 5 \cdot 2 = 10;\,\,y = 6 \cdot 2 = 12;\,\,z = 7 \cdot 2 = 14\]

Do đó, độ dài cạnh lớn nhất của tam giác đó là 14.

42. Tự luận
• 1 điểm
Một người mang một số tiền vào siêu thị hoa quả và nhẩm tính thấy với số tiền đó có thể mua được 3 kg nho, hoặc 4 kg táo hoặc 5 kg mận. Biết 3 kg táo đắt hơn 2 kg mận là \[210\,\,000\] đồng. Tính tổng số tiền khi người đó mua 1 kg nho, 1 kg táo và 1 kg mận. (Đơn vị: nghìn đồng)
Xem đáp án

Đáp án: 470

Gọi giá tiền nho, táo, mận là \[x,\,y,\,\,z\,\,\left( {x,\,\,y,\,\,z > 0} \right)\].

Ta có: \[3y - 2x = 21\,\,000\].

Vì cùng một số tiền có thể mua được 3 kg nho, hoặc 4 kg táo, hoặc 5 kg mận nên giá tiền và khối lượng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Ta có: \[3x = 4y = 5z\] suy ra \[x\,\,:\,\,y\,\,:\,\,z = \frac{1}{3}:\frac{1}{4}:\frac{1}{5} = 20\,\,:\,\,15\,\,:\,\,12\] suy ra \[\frac{x}{{20}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{12}}\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{{20}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{12}} = \frac{{3y - 2z}}{{45 - 24}} = \frac{{210\,\,000}}{{21}} = 10\,\,000\].

Suy ra \[x = 200\,\,000;\,\,y = 150\,\,000;\,\,z = 120\,\,000\].

Vậy tổng số tiền khi mua 1 kg nho, 1 kg táo và 1 kg mận là:

\[200\,\,000\,\, + \,\,150\,\,000\,\, + \,\,120\,\,000 = 470\,\,000\] (đồng) = 470 (nghìn đồng)

43. Tự luận
• 1 điểm
Một xe tải chạy từ thành phố \[A\] đến hải cảng \[B\] gồm ba chặng đường dài bằng nhau, nhưng chất lượng mặt đường tốt xấu khác nhau nên vận tốc trên mỗi chặng đường lần lượt bằng \[40\,\,{\rm{km/h}},\] 24 km/h và 60 km/h. Biết tổng thời gian đi từ \[A\] đến \[B\] là 5 giờ, tính độ dài quãng đường \[AB\]. (Đơn vị: km)
Xem đáp án

Đáp án: 180

Gọi vận tốc và thời gian xe tải đi trên ba chặng đường lần lượt là \[{v_1},\,\,{v_2},\,\,{v_3},\,\,{t_1},\,\,{t_2},\,\,{t_3}\].

Ta có: \[{t_1}:{t_2}:\,\,{t_3} = \frac{1}{{{v_1}}}:\frac{1}{{{v_2}}}:\frac{1}{{{v_3}}} = \frac{1}{{40}}:\frac{1}{{24}}:\frac{1}{{60}} = 3:5:2\] suy ra \[\frac{{\,{t_1}}}{3} = \frac{{\,{t_2}}}{5} = \,\,\frac{{{t_3}}}{2}\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{{\,{t_1}}}{3} = \frac{{\,{t_2}}}{5} = \,\,\frac{{{t_3}}}{2} = \frac{{\,{t_1} + {t_2} + {t_3}}}{{3 + 5 + 2}} = \frac{5}{{10}} = 0,5\].

Suy ra \[\,{t_1} = 0,5 \cdot 3 = 1,5\,\,\left( {\rm{h}} \right)\] và quãng đường \[AB\] là: \[3 \cdot 40 \cdot 1,5 = 180\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\]

44. Tự luận
• 1 điểm
Một khu vườn hình chữ nhật có diện tích là \[960\,\,{{\rm{m}}^2}\]. Chiều dài và chiều rộng tỉ lệ với 5 và 3. Tính chu vi của khu vườn. (Đơn vị: m).
Xem đáp án

Đáp án: 128

Gọi chiều dài của khu vườn là \[x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

Chiều rộng của khu vườn là \[y\,\,\left( {\rm{m}} \right)\] \[\left( {x > y > 0} \right)\]

Theo đề bài, ta có: \[\frac{x}{5} = \frac{y}{3}\] và \[xy = 960\].

Đặt \[\frac{x}{5} = \frac{y}{3} = k\] suy ra \[x = 5k;\,\,y = 3k\].

Ta có: \[xy = 960\] suy ra \[5k \cdot 3k = 960\] hay \[15{k^2} = 960\].

Suy ra \[{k^2} = 64\], suy ra \[k = 8\,\,\left( {k > 0} \right)\].

Do đó, \[x = 40;\,\,y = 24\].

Do đó, chiều dài khu vườn là 40 m, chiều rộng khu vườn là 24 m.

Vậy chu vi của khu vườn đó là: \[2 \cdot \left( {40 + 24} \right) = 128\,\,\left( {\rm{m}} \right)\]

45. Tự luận
• 1 điểm
Ba lớp 7A, 7B, 7C tham gia lao động trồng cây. Biết rằng số cây của lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt tỉ lệ với \[6\,;\,\,4\,;\,\,5\] và tổng số cây của hai lớp 7A, 7B trồng được nhiều hơn lớp 7C là \(50\) cây. Hỏi tổng số cây ba lớp trồng được là bao nhiêu cây?
Xem đáp án

Đáp án: 150

Gọi  \[x\,,\,\,y\,,\,\,z\] lần lượt là số cây mà ba lớp 7A, 7B, 7C trồng được \[\left( {x\,,\,\,y\,,\,\,z \in \mathbb{N}*} \right)\].

Vì số cây ba lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt tỉ lệ với \[6\,;\,\,4\,;\,\,5\] nên ta có: \(\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\).

Vì tổng số cây của hai lớp 7A, 7B trồng được nhiều hơn lớp 7C là 50 cây nên \(x + y - z = 50\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{{x + y - z}}{{6 + 4 - 5}} = \frac{{50}}{5} = 10\).

Do đó:

• \(\frac{x}{6} = 10\) nên \(x = 60\) (thỏa mãn)

• \(\frac{y}{4} = 10\) nên \(y = 40\) (thỏa mãn)

• \(\frac{z}{5} = 10\) nên \(z = 50\) (thỏa mãn)

Vậy số cây ba lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt là \(60\) cây, \(40\) cây, \(50\) cây.

Do đó, tổng số cây ba lớp trồng được là: \(60 + 40 + 50 = 150\) (cây)

46. Tự luận
• 1 điểm

B. Tự luận

Cho \(\frac{x}{{ - 4}} = \frac{y}{{ - 7}} = \frac{z}{3}\). Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{ - 2x + y + 5z}}{{2x - 3y - 6z}}\) (với \(x\,,\,\,y\,,\,\,z\) khác 0 và \(2x - 3y - 6z \ne 0\)).

Xem đáp án

Đặt \(\frac{x}{{ - 4}} = \frac{y}{{ - 7}} = \frac{z}{3} = k\)  suy ra \(x =  - 4k\,;\,\,y =  - 7k;\,\,z = 3k\).

Khi đó, ta có: \(A = \frac{{ - 2x + y + 5z}}{{2x - 3y - 6z}} = \frac{{8k - 7k + 15k}}{{ - 8k + 21k - 18k}} = \frac{{16}}{{11}}\).

47. Tự luận
• 1 điểm
Tùng, Huy và Minh cùng trồng hoa cúc trong chậu để bán dịp tết. Tùng trồng được 6 chậu hoa, Huy trồng được 4 chậu hoa và Minh trồng được 5 chậu hoa. Ba bạn bán hết hoa thu được tổng số tiền là \[1,5\] triệu đồng
. Ba bạn quyết định chia tiền tỉ lệ với số chậu hoa trồng được. Tính số tiền mỗi bạn nhận được.
Xem đáp án

Gọi số tiền ba bạn Tùng, Huy và Minh nhận được lần lượt là \[x\,,\,\,y\,,\,\,z{\rm{ }}\left( {x\,,\,\,y\,,\,\,z > 0} \right)\] (triệu đồng).

Vì tổng số tiền 3 bạn nhận được khi bán hết chậu hoa là \[1,5\] triệu đồng nên \[x + y + z = 1,5\].

Vì số tiền mỗi bạn nhận được tỉ lệ với số chậu hoa trồng được nên ta có: \[\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{{x + y + z}}{{6 + 4 + 5}} = \frac{{1,5}}{{15}} = 0,1\].

Do đó,  \[\frac{x}{6} = 0,1\] suy ra \[x = 0,1 \cdot 6 = 0,6\] (thỏa mãn)

\[\frac{y}{4} = 0,1\] suy ra \[y = 0,1 \cdot 4 = 0,4\] (thỏa mãn)

\[\frac{z}{5} = 0,1\] suy ra \[y = 0,1 \cdot 5 = 0,5\] (thỏa mãn).     

Vậy số tiền bạn Tùng, Huy và Minh nhận được lần lượt là: \[0,6\] triệu đồng; \[0,4\] triệu đồng; \[0,5\] triệu đồng.

48. Tự luận
• 1 điểm
Lớp 7A có 52 học sinh chia làm ba tổ. Nếu tổ một bớt đi một học sinh, tổ hai bớt đi 2 học sinh, tổ ba thêm vào 3 học sinh thì số học sinh tổ một, tổ hai, tổ ba tỉ lệ nghịch với \(3;\,\,4;\,\,2.\) Tìm số học sinh của mỗi tổ.
Xem đáp án

Gọi số học sinh tổ một, tổ hai, tổ ba lần lượt là \(a;\,\,b;\,\,c\) (học sinh) \(\left( {a,\,b,\,c\, \in {\mathbb{N}^*},\,\,a,\,b,\,c < 52} \right)\).

Vì lớp 7A có 52 học sinh được chia làm ba tổ nên ta có: \(a + b + c = 52\) (1).

Số học sinh tổ một, tổ hai, tổ ba sau khi thêm bớt lần lượt là \(a - 1,\,\,b - 2,\,\,c + 3\) (học sinh).

Vì tổ một bớt đi 1 học sinh, tổ hai bớt đi 2 học sinh, tổ ba thêm vào 3 học sinh thì số học sinh

của tổ một, tổ hai, tổ ba tỉ lệ nghịch với \(3;\,\,4;\,\,2\) do đó, ta có \(3\left( {a - 1} \right) = 4\left( {a - 2} \right) = 2\left( {c + 3} \right)\).

Suy ra \(\frac{{a - 1}}{4} = \frac{{b - 2}}{3} = \frac{{c + 3}}{6}\)   (2)

Từ (1) và (2) áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{a - 1}}{4} = \frac{{b - 2}}{3} = \frac{{c + 3}}{6} = \frac{{a - 1 + b - 2 + c + 3}}{{4 + 3 + 6}} = \frac{{52}}{{13}} = 4\)

Suy ra \(a - 1 = 16;\,\,b - 2 = 12;\,\,c + 3 = 24\).

Do đó, \(a = 17;\,\,b = 14;\,\,c = 21\).

Vậy số học sinh tổ một, tổ hai, tổ ba của lớp 7A lần lượt là 17 học sinh; 14 học sinh và 21 học sinh.

49. Tự luận
• 1 điểm
Gạo được chứa trong ba kho theo tỉ lệ \(1,3;{\rm{ 2}}\frac{1}{2};{\rm{ 1}}\frac{1}{5}\). Gạo trong kho thứ hai nhiều hơn trong kho thứ nhất là \(43,2\) tấn. Sau 1 tháng, người ta tiêu thụ ở kho thứ nhất \(40\% \) và ở kho thứ hai \(30\% \) và ở kho thứ ba là 25% số gạo có trong mỗi kho. Hỏi trong một tháng đã tiêu thụ được bao nhiêu tấn gạo?
Xem đáp án

Gọi số gạo có trong mỗi kho lần lượt là \(x,y,z{\rm{ }}\left( {x,y,z > 0} \right)\).

Vì gạo được chứa trong ba kho tỉ lệ với \(1,3;{\rm{ 2}}\frac{1}{2};{\rm{ 1}}\frac{1}{5}\) nên ta có \(\frac{x}{{1,3}} = \frac{y}{{2\frac{1}{2}}} = \frac{z}{{1\frac{1}{5}}}\) (1)

Gạo trong kho thứ hai nhiều hơn gạo trong kho thứ nhất \(43,2\) tấn nên có \(y - x = 43,2\) (2)

Từ (1) và (2) áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{{1,3}} = \frac{y}{{2\frac{1}{2}}} = \frac{z}{{1\frac{1}{5}}} = \frac{{y - x}}{{2\frac{1}{2} - 1,3}} = \frac{{43,2}}{{1,2}} = 36\)

Do đó, \(x = 1,3 \cdot 36 = 46,8\); \(y = 2\frac{1}{2} \cdot 36 = 90\); \(z = 1\frac{1}{5} \cdot 36 = 43,2\).

Vậy ban đầu trong kho thứ nhất có \(46,8\) tấn gạo, kho thứ hai có 90 tấn gạo, kho thứ ba có \(43,2\)

tấn gạo.

Sau một tháng, kho thứ nhất đã tiêu thụ số tấn gạo là: \(46,8 \cdot 40\%  = 18,72\) (tấn)

Sau một tháng, kho thứ hai đã tiêu thụ số tấn gạo là: \(90 \cdot 30\%  = 27\) (tấn)

Sau một tháng, kho thứ ba đã tiêu thụ số tấn gạo là: \(43,2 \cdot 25\%  = 10,8\) (tấn).

Vậy sau một tháng, khối lượng gạo đã tiêu thụ là: \(18,72 + 27 + 10,8 = 56,52\) (tấn gạo)

50. Tự luận
• 1 điểm
Hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm \(A\) và \(B\), đi ngược chiều nhau trên cùng một tuyến đường. Đến điểm gặp nhau, xe thứ hai đi được quãng đường dài hơn xe thứ nhất là \(20{\rm{ km}}{\rm{.}}\) Biết rằng nếu đi hết quãng đường \(AB,\) xe thứ nhất đi hết 4 giờ 15 phút, xe thứ hai đi hết 3 giờ 45 phút. Tính độ dài quãng đường \(AB\).
Xem đáp án

Đổi 4 giờ 15 phút = \(\frac{{17}}{4}\) giờ, 3 giờ 45 phút = \(\frac{{15}}{4}\) giờ.

Gọi \(a,b\) lần lượt là vận tốc xe ô tô xuất phát từ \(A\) và xuất phát từ \(B\) \(\left( {a,b > 0,{\rm{ km/h}}} \right)\).

Hai ô tô cùng khởi hành và đi ngược chiều nhau, đến điểm gặp nhau xe thứ hai đi được quãng

đường dài hơn xe thứ nhất là \(20{\rm{ km}}\) nên vị trí gặp nhau cách điểm chính giữa đoạn đường \(AB\)

là \(10{\rm{ km}}\).

Gọi độ dài quãng đường \(AB\) là \(s{\rm{ }}\left( {s > 0,{\rm{km}}} \right)\).

Vì thời gian đi ngược chiều của hai xe là như nhau nên ta có:

\(\frac{{\frac{1}{2}s - 10}}{a} = \frac{{\frac{1}{2}s + 10}}{b}\) suy ra \(\frac{{2\left( {\frac{1}{2}s - 10} \right)}}{a} = \frac{{2\left( {\frac{1}{2}s + 10} \right)}}{b}\) hay \(\frac{{s - 20}}{a} = \frac{{s + 20}}{b}\) (1)

Nếu cùng đi hết quãng đường \(AB\) như nhau thì vận tốc và thời gian của mỗi xe là hai đại lượng

tỉ lệ nghịch, suy ra \(\frac{{17}}{4}a = \frac{{15}}{4}b\) suy ra \(17a = 15b\), do đó \(\frac{a}{{15}} = \frac{b}{{17}}\) (2)

Nhân vế với vế của (1) và (2) ta được: \(\frac{{s - 20}}{{15}} = \frac{{s + 20}}{{17}}\)

Suy ra \(17\left( {s - 20} \right) = 15\left( {s + 20} \right)\)

Hay \(17s - 340 = 15s + 300\)

        \(2s = 340 + 300\)

         \(s = 320\) (thỏa mãn điều kiện)

Vậy quãng đường \(AB\) dài \(150{\rm{ km}}\).