Bài tập ôn tập Toán 11 Kết nối tri thức Chương 9 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 11 Kết nối tri thức Chương 9 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1158 lượt thi
55 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \tan 2x\) \(\left( {x \ne \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}} \right)\)    

\(y' = \frac{1}{{{{\cos }^2}2x}}\).

\(y' = \frac{2}{{{{\cos }^2}2x}}\).

\(y' = \frac{{ - 2}}{{{{\cos }^2}2x}}\).

\(y' = \frac{2}{{{{\sin }^2}2x}}\).

Xem đáp án

\(y' = \frac{{{{\left( {2x} \right)}^\prime }}}{{{{\cos }^2}2x}} = \frac{2}{{{{\cos }^2}2x}}\). Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {x^3} + 2{x^2} - 4x + 2023\) có đạo hàm là   

\(y' = 3{x^2} + 4x + 2023\).

\(y' = 3{x^2} + 2x - 4\).

\(y' = 3{x^2} + 4x - 4\).

\(y' = {x^2} - 4x - 4\).

Xem đáp án

\(y' = 3{x^2} + 4x - 4\). Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{2x - 3}}\) trên tập xác định là    

\(y' = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {2x - 3} \right)}^2}}}\).

\(y' = - \frac{1}{{{{\left( {2x - 3} \right)}^2}}}\).

\(y' = \frac{5}{{{{\left( {2x - 3} \right)}^2}}}\).

\(y' = \frac{1}{{{{\left( {2x - 3} \right)}^2}}}\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = \frac{{2x - 3 - 2\left( {x - 1} \right)}}{{{{\left( {2x - 3} \right)}^2}}} = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {2x - 3} \right)}^2}}}\). Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \sin \left( {3x + 2} \right)\)    

\(y' = - 3\cos \left( {3x + 2} \right)\).

\(y' = 3\cos \left( {3x + 2} \right)\).

\(y' = 3\sin \left( {3x + 2} \right)\).

\(y' = \cos \left( {3x + 2} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = {\left( {3x + 2} \right)^\prime }\cos \left( {3x + 2} \right) = 3\cos \left( {3x + 2} \right)\). Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = {x^4} + 4\sqrt x \left( {x > 0} \right)\)    

\(y' = 4{x^3} + \frac{4}{{\sqrt x }}\).

\(y' = {x^3} + \frac{4}{{\sqrt x }}\).

\(y' = 4{x^3} + \frac{2}{{\sqrt x }}\).

\(y' = {x^3} + \frac{2}{{\sqrt x }}\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = 4{x^3} + \frac{4}{{2\sqrt x }} = 4{x^3} + \frac{2}{{\sqrt x }}\). Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(\left( C \right)\) và đạo hàm \(f'\left( 3 \right) = - 6\). Hệ số góc của tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {3;f\left( 3 \right)} \right)\) bằng    

\(2\).

\( - 6\).

\( - 10\).

\(10\).

Xem đáp án

Hệ số góc của tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {3;f\left( 3 \right)} \right)\) bằng \(f'\left( 3 \right) = - 6\). Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = 5x - \cos x\)    

\(5 + \sin x\).

\(1 - \sin x\).

\(\sin x\).

\(5 - \sin x\).

Xem đáp án

\(y' = 5 + \sin x\). Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {\sin ^2}3x\)    

\(f'\left( x \right) = - 3\sin 6x\).

\(f'\left( x \right) = 2\sin 3x\).

\(f'\left( x \right) = 3\sin 6x\).

\(f'\left( x \right) = 2\cos 3x\).

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = 2 \cdot \sin 3x \cdot \cos 3x \cdot 3 = 3\sin 6x\). Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm cấp hai của hàm số \(y = {x^4} + 2x - 2023\)   

\(12{x^2}\).

\(4{x^3}\).

\(4{x^2}\).

\(12x\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = 4{x^3} + 2;y'' = 12{x^2}\). Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phương trình tiếp tuyến của đường cong \(y = {x^3}\) tại điểm \(\left( { - 1; - 1} \right)\).    

\(y = - 3x - 4\).

\(y = - 1\).

\(y = 3x - 2\).

\(y = 3x + 2\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = 3{x^2}\).

Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm \(\left( { - 1; - 1} \right)\)\(y'\left( { - 1} \right) = 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = 3\).

Phương trình tiếp tuyến cần tìm là \(y = 3\left( {x + 1} \right) - 1 = 3x + 2\). Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm cấp hai của hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - {x^2} - 4\) tại điểm \(x = 1\)    

\(1\).

\(10\).

\(4\).

\(16\).

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 2x;f''\left( x \right) = 6x - 2\).

Do đó \(f''\left( 1 \right) = 6 \cdot 1 - 2 = 4\). Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {x^2}\cos x\) có đạo hàm là    

\(y' = 2x\sin x + {x^2}\cos x\).

\(y' = 2x\sin x - {x^2}\cos x\).

\(y' = 2x\cos x - {x^2}\sin x\).

\(y' = 2x\cos x + {x^2}\sin x\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = 2x\cos x - {x^2}\sin x\). Chọn C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số \(f\left( x \right)\)\(g\left( x \right)\)\(f'\left( 1 \right) = 3;g'\left( 1 \right) = 4\). Đạo hàm của hàm số \(2f\left( x \right) - g\left( x \right)\) tại điểm \(x = 1\) bằng    

\(2\).

\(7\).

\(6\).

\(1\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = 2f'\left( x \right) - g'\left( x \right)\).

Khi đó \(y'\left( 1 \right) = 2f'\left( 1 \right) - g'\left( 1 \right) = 2 \cdot 3 - 4 = 2\). Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chuyển động có phương trình \(s = f\left( t \right) = \frac{1}{3}{t^3} - {t^2} + 4t + 5\) (\(s\) tính bằng mét, \(t\) tính bằng giây). Tìm gia tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 2\) giây.    

\(4\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\).

\(1\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\).

\(3\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\).

\(2\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\).

Xem đáp án

\(v\left( t \right) = f'\left( t \right) = {t^2} - 2t + 4\); \(a\left( t \right) = f''\left( t \right) = 2t - 2\).

Gia tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 2\) giây là \(a\left( 2 \right) = 2 \cdot 2 - 2 = 2\) m/s2. Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 2x + 1\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Tính hệ số góc \(k\) của tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( { - 1;2} \right)\).    

\(k = - 5\).

\(k = 25\).

\(k = 3\).

\(k = 1\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = 3{x^2} - 2\); \(y'\left( { - 1} \right) = 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} - 2 = 1\).

Hệ số góc \(k\) của tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( { - 1;2} \right)\)\(y'\left( { - 1} \right) = 1\). Chọn D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{3}{2}{x^2} - 4x + 6\). Tìm nghiệm của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\).    

\(x = - 1;x = 4\).

\(x = 1;x = 4\).

\(x = 0;x = 3\).

\(x = - 1\).

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = {x^2} - 3x - 4\).

Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - 1\end{array} \right.\).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = - 1;x = 4\). Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = 2x + 4\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Hàm số \(y = f\left( {2x} \right)\) có đạo hàm là    

\(4{x^2} + 8x\).

\(8x + 8\).

\(4x + 8\).

\(4x + 4\).

Xem đáp án

\(y' = 2f'\left( {2x} \right) = 2\left( {4x + 4} \right) = 8x + 8\). Chọn B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = {3^x}\)    

\(y' = {3^x}\).

\(y' = x \cdot {3^{x - 1}}\).

\(y' = {3^x}\ln 3\).

\(y' = \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}}\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = {3^x}\ln 3\). Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {\left( {\ln x} \right)^2}\). Đạo hàm của hàm số đã cho là    

\(y' = \frac{2}{x}\).

\(y' = \frac{{2\ln x}}{x}\).

\(y' = \frac{{\ln x}}{x}\).

\(y' = 2\ln x\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = 2\ln x \cdot {\left( {\ln x} \right)^\prime } = \frac{{2\ln x}}{x}\). Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x > 0\), đạo hàm của hàm số \(y = {2^x} + {\log _5}x\)    

\(y' = {2^x} \cdot \ln 2 + \frac{1}{{x \cdot \ln 2}}\).

\(y' = {2^x} + \frac{1}{{x \cdot \ln 5}}\).

\(y' = {2^x} \cdot \ln 2 + \frac{1}{{\ln 2}}\).

\(y' = {2^x} \cdot \ln 2 + \frac{1}{{x \cdot \ln 5}}\).

Xem đáp án

\(y' = {\left( {{2^x} + {{\log }_5}x} \right)^\prime }\)\( = {2^x} \cdot \ln 2 + \frac{1}{{x \cdot \ln 5}}\). Chọn D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị \(y = {x^3} - 2x\) tại điểm \(M\left( {2;4} \right)\)    

\(y = 12x - 20\).

\(y = 2x\).

\(y = 10x - 16\).

\(y = 10x + 4\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = 3{x^2} - 2\).

Hệ số góc tiếp tuyến tại \(M\)\(y'\left( 2 \right) = 10\).

Phương trình tiếp tuyến tại \(M\)\(y = 10\left( {x - 2} \right) + 4 = 10x - 16\). Chọn C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \sin 2x\)    

\(y' = - \cos 2x\).

\(y' = 2\cos 2x\).

\(y' = 2\cos x\).

\(y' = \cos 2x\).

Xem đáp án

Ta có \[y' = {\left( {2x} \right)^\prime } \cdot \cos 2x = 2\cos 2x\]. Chọn B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(y = {\left( {{x^3} + 2{x^2}} \right)^{10}}\).    

\(y' = 10\left( {3{x^2} + 2x} \right){\left( {{x^3} + 2{x^2}} \right)^9}\).

\(y' = 10{\left( {3{x^2} + 4x} \right)^9}\).

\(y' = 10{\left( {{x^3} + 2{x^2}} \right)^9}\).

\(y' = 10\left( {3{x^2} + 4x} \right){\left( {{x^3} + 2{x^2}} \right)^9}\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = 10\left( {3{x^2} + 4x} \right){\left( {{x^3} + 2{x^2}} \right)^9}\). Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {e^{2x}}\) có đạo hàm là    

\({e^{2x}}\).

\(\left( {2 + x} \right){e^x}\).

\(2x{e^x}\).

\(2{e^{2x}}\).

Xem đáp án

\(y' = {\left( {{e^{2x}}} \right)^\prime } = 2{e^{2x}}\). Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật rơi tự do với phương trình chuyển động là \(S = \frac{1}{2}g{t^2}\), trong đó \(t\) tính bằng giây, \(S\) tính bằng mét và \(g = 9,8\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\). Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 4\) giây là    

\(v = 9,8\;{\rm{m/s}}\).

\(v = 78,4\;{\rm{m/s}}\).

\(v = 19,6\;{\rm{m/s}}\).

\(v = 39,2\;{\rm{m/s}}\).

Xem đáp án

Ta có \(v\left( t \right) = S' = gt\).

Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 4\) giây là \(v\left( 4 \right) = 9,8 \cdot 4 = 39,2\) m/s. Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 3x + 2} \) là biểu thức có dạng \(\frac{{ax + 3}}{{2\sqrt {{x^2} + 3x + 2} }}\). Khi đó \(a\) bằng    

\(4\).

\(1\).

\(2\).

\( - 2\).

Xem đáp án

Ta có \[y' = \frac{{{{\left( {{x^2} + 3x + 2} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {{x^2} + 3x + 2} }} = \frac{{2x + 3}}{{2\sqrt {{x^2} + 3x + 2} }}\]. Suy ra \(a = 2\). Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(y = \sin x + \cos x\).    

\(y' = \sin x - \cos x\).

\(y' = \sin x\cos x\).

\(y' = \cos x - \sin x\).

\(y' = \sin x + \cos x\).

Xem đáp án

\(y' = {\left( {\sin x + \cos x} \right)^\prime } = \cos x - \sin x\). Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số \(y = f\left( x \right)\)\(y = g\left( x \right)\)\(f'\left( 2 \right) = 4\)\(g'\left( 2 \right) = 5\). Đạo hàm của hàm số \(y = f\left( x \right) + g\left( x \right)\) tại điểm \(x = 2\) bằng    

\( - 1\).

\(20\).

\(1\).

\(9\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = f'\left( x \right) + g'\left( x \right)\). Khi đó \(y'\left( 2 \right) = f'\left( 2 \right) + g'\left( 2 \right) = 4 + 5 = 9\). Chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = 2{x^3} + 1\) tại điểm \(x = - 2\) bằng    

\(12\).

\(24\).

\( - 12\).

\( - 24\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = 6{x^2}\). Khi đó \(y'\left( { - 2} \right) = 6 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = 24\). Chọn B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 3 \right)}}{{x - 3}} = 2\). Khẳng định nào sau đây đúng?    

\(f'\left( 2 \right) = 3\).

\(f\left( x \right) = 2\).

\(f\left( x \right) = 3\).

\(f'\left( 3 \right) = 2\).

Xem đáp án

\(f'\left( 3 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 3 \right)}}{{x - 3}} = 2\). Chọn D.

31. Đúng sai
1 điểm

Một vật được thả rơi tự do ở độ cao 147 m có phương trình chuyển động \(S\left( t \right) = \frac{1}{2}g{t^2}\), trong đó \(g = 9,8\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\)\(t\) tính bằng giây (s).

a

Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm \(t\) giây được tính theo công thức \(V\left( t \right) = gt\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

ĐúngSai
b

Thời gian từ khi vật được thả đến khi vật chạm đất là 5 giây (làm tròn đến hàng đơn vị giây).

ĐúngSai
c

Vận tốc của vật tại thời điểm chạm đất bằng 54 m/s (làm tròn đến hàng đơn vị m/s).

ĐúngSai
d

Gia tốc tức thời của vật tại thời điểm \(t\) giây \(a = g\;\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \[V\left( t \right) = S'\left( t \right) = gt\] (m/s).

b) Thời gian từ khi vật được thả đến khi vật chạm đất là:

 \(\frac{1}{2}g{t^2} = 147\)\( \Leftrightarrow 9,8{t^2} = 294 \Leftrightarrow {t^2} = 30 \Leftrightarrow t = \sqrt {30} \approx 5\) giây.

c) Vận tốc của vật tại thời điểm chạm đất là \[V\left( {\sqrt {30} } \right) = 9,8 \cdot \sqrt {30} \approx 54\] m/s.

d) Gia tốc tức thời của vật tại thời điểm \(t\) giây là \[a\left( t \right) = V'\left( t \right) = g\] (m/s2).

Đáp án: a) Đúng;      b) Đúng;      c) Đúng;       d) Đúng.

32. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = - 4{x^3} + \frac{{{x^2}}}{2} - 2x + 3\), biết \(y' = a{x^2} + bx + c\). Khi đó:

a

\(a + b + c = - 10\).

ĐúngSai
b

Phương trình \(y' = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số \(y'\) cắt trục tung tại điểm \(\left( {0; - 2} \right)\).

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số \(y'\) cắt đường thẳng \(y = 3\) tại hai điểm phân biệt.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Có \(y' = - 12{x^2} + x - 2\). Suy ra \(a = - 12;b = 1;c = - 2\).

Do đó \(a + b + c = - 13\).

b) Có \(y' = 0 \Leftrightarrow - 12{x^2} + x - 2 = 0\).

\(\Delta = {1^2} - 4 \cdot \left( { - 12} \right) \cdot \left( { - 2} \right) < 0\) nên phương trình vô nghiệm.

c) Thay \(x = 0\) vào \(y'\) ta được \(y' = - 2\).

Suy ra đồ thị hàm số \(y'\) cắt trục tung tại điểm \(\left( {0; - 2} \right)\).

d) Có \(y' = 3 \Leftrightarrow - 12{x^2} + x - 2 = 3\)\( \Leftrightarrow - 12{x^2} + x - 5 = 0\).

\(\Delta = {1^2} - 4 \cdot \left( { - 12} \right) \cdot \left( { - 5} \right) < 0\) nên phương trình vô nghiệm.

Do đó đồ thị hàm số \(y'\) không cắt đường thẳng \(y = 3\).

Đáp án: a) Sai;      b) Sai;      c) Đúng;       d) Sai.

33. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 1\) có đồ thị \(\left( {{C_1}} \right)\); \(y = g\left( x \right) = 1 - 2x\) có đồ thị \(\left( {{C_2}} \right)\).

a

\(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x\).

ĐúngSai
b

Phương trình \({\left[ {f\left( x \right) \cdot g\left( x \right)} \right]^\prime } = 0\) có tập nghiệm \(T = \left\{ {0;2} \right\}\).

ĐúngSai
c

Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị \(\left( {{C_2}} \right)\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 1\) bằng \( - 1\).

ĐúngSai
d

Tiếp tuyến của đồ thị \(\left( {{C_1}} \right)\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 1\) có phương trình là \(y = - 3x + 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(y' = f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x\).

b) Có \({\left[ {f\left( x \right) \cdot g\left( x \right)} \right]^\prime }\)\( = {\left[ {\left( {{x^3} - 3{x^2} + 1} \right)\left( {1 - 2x} \right)} \right]^\prime }\)\( = \left( {3{x^2} - 6x} \right)\left( {1 - 2x} \right) - 2\left( {{x^3} - 3{x^2} + 1} \right)\)

\( = - 8{x^3} + 21{x^2} - 6x - 2\).

Khi đó \({\left[ {f\left( x \right) \cdot g\left( x \right)} \right]^\prime } = 0\)\( \Leftrightarrow - 8{x^3} + 21{x^2} - 6x - 2 = 0\).

Thay lần lượt \(x = 0;x = 2\) vào phương trình ta thấy không thỏa mãn.

Vậy \(T = \left\{ {0;2} \right\}\) không là tập nghiệm của phương trình\({\left[ {f\left( x \right) \cdot g\left( x \right)} \right]^\prime } = 0\).

c) Có \(y' = g'\left( x \right) = - 2\).

Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị \(\left( {{C_2}} \right)\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 1\) bằng \( - 2\).

d) Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị \(\left( {{C_1}} \right)\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 1\)\(f'\left( 1 \right) = 3 \cdot {1^2} - 6 \cdot 1 = - 3\).

Với \({x_0} = 1\) thì \({y_0} = - 1\).

Phương trình tiếp tuyến cần tìm là \(y = - 3\left( {x - 1} \right) - 1 = - 3x + 2\).

Đáp án: a) Đúng;      b) Sai;      c) Sai;       d) Đúng.

34. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = x + 1\)\(g\left( x \right) = {e^x}\)

a

\(f'\left( x \right) = 2\).

ĐúngSai
b

\(g'\left( 0 \right) = 1\).

ĐúngSai
c

\({\left[ {f\left( x \right) \cdot g\left( x \right)} \right]^\prime } = \left( {x + 2} \right) \cdot {e^x}\).

ĐúngSai
d

\({\left[ {\frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}}} \right]^\prime } = \frac{{x + 1}}{{{e^x}}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(f'\left( x \right) = 1\).

b) \(g'\left( x \right) = {e^x}\). Khi đó \(g'\left( 0 \right) = {e^0} = 1\).

c) \[{\left[ {f\left( x \right) \cdot g\left( x \right)} \right]^\prime } = {\left[ {\left( {x + 1} \right) \cdot {e^x}} \right]^\prime } = {e^x} + \left( {x + 1} \right) \cdot {e^x} = \left( {x + 2} \right) \cdot {e^x}\].

d) \({\left[ {\frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}}} \right]^\prime } = {\left( {\frac{{x + 1}}{{{e^x}}}} \right)^\prime } = \frac{{{e^x} - \left( {x + 1} \right){e^x}}}{{{e^{2x}}}} = \frac{{ - x}}{{{e^x}}}\).

Đáp án: a) Sai;      b) Đúng;      c) Đúng;       d) Sai.

35. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = x \cdot {e^{4x}}\).

a

Tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ bằng 1 có hệ số góc \(k = 5{e^4}\).

ĐúngSai
b

\(y' = {e^{4x}} + 4y\).

ĐúngSai
c

Phương trình \(y' = \left( {1 + 4x} \right)\left( {{e^{2x}} + 2} \right)\) có đúng 1 nghiệm dương.

ĐúngSai
d

Hàm số đã cho có đạo hàm cấp hai \(y'' = \left( {ax + b} \right) \cdot {e^{4x}}\) với \({a^2} + {b^2} = 41\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Có \(y' = {e^{4x}} + 4x{e^{4x}}\).

Tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ bằng 1 có hệ số góc \(k = y'\left( 1 \right) = {e^4} + 4{e^4} = 5{e^4}\).

b) \(y' = {e^{4x}} + 4x{e^{4x}}\)\( = {e^{4x}} + 4y\).

c) \(y' = \left( {1 + 4x} \right)\left( {{e^{2x}} + 2} \right)\)\( \Leftrightarrow {e^{4x}} + 4x{e^{4x}} = \left( {1 + 4x} \right)\left( {{e^{2x}} + 2} \right)\)\( \Leftrightarrow \left( {1 + 4x} \right){e^{4x}} - \left( {1 + 4x} \right)\left( {{e^{2x}} + 2} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {1 + 4x} \right)\left( {{e^{4x}} - {e^{2x}} + 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}1 + 4x = 0\\{e^{4x}} - {e^{2x}} + 2 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{4}\\{e^{4x}} - {e^{2x}} + 2 = 0\left( {VN} \right)\end{array} \right.\).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = - \frac{1}{4}\).

Do đó phương trình \(y' = \left( {1 + 4x} \right)\left( {{e^{2x}} + 2} \right)\) có đúng 1 nghiệm âm.

d) \(y'' = {\left( {{e^{4x}} + 4x{e^{4x}}} \right)^\prime } = 4{e^{4x}} + 4{e^{4x}} + 16x{e^{4x}} = \left( {8 + 16x} \right){e^{4x}}\).

Suy ra \(a = 16;b = 8\). Vậy \({a^2} + {b^2} = 320\).

Đáp án: a) Đúng;      b) Đúng;      c) Sai;       d) Sai.

36. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {2^x}\).

a

\(f'\left( x \right) = {2^x}\ln 2,\forall x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

\(f''\left( x \right) \ge 2,\forall x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
c

Phương trình \(f'\left( x \right) = {e^x}\) có nghiệm duy nhất thuộc khoảng \(\left( {0;1} \right)\).

ĐúngSai
d

\(f'\left( 1 \right) = 2\ln 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(f'\left( x \right) = {2^x}\ln 2,\forall x \in \mathbb{R}\).

b) \(f''\left( x \right) = {2^x}{\left( {\ln 2} \right)^2} > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

c) \(f'\left( x \right) = {e^x}\)\( \Leftrightarrow {2^x}\ln 2 = {e^x}\)\( \Leftrightarrow {\left( {\frac{2}{e}} \right)^x} = \frac{1}{{\ln 2}}\)\[ \Leftrightarrow x = {\log _{\frac{2}{e}}}\left( {\frac{1}{{\ln 2}}} \right) < 0\].

d) \(f'\left( 1 \right) = {2^1}\ln 2 = 2\ln 2\).

Đáp án: a) Đúng;      b) Sai;      c) Sai;       d) Đúng.

37. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \ln \frac{x}{{x + 1}} - 2025\).

a

Tập xác định của hàm số là \(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
b

Đạo hàm của hàm số là \(y' = - \frac{1}{{{x^2} + x}}\).

ĐúngSai
c

Giá trị \(y'\left( 3 \right) = \frac{{13}}{{12}}\).

ĐúngSai
d

Tổng \(T = f'\left( 1 \right) + f'\left( 2 \right) + ... + f'\left( {2025} \right)\) bằng \(\frac{{2025}}{{2026}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Điều kiện \(\frac{x}{{x + 1}} > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < - 1\\x > 0\end{array} \right.\).

Tập xác định của hàm số là \(D = \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\).

b) Ta có \(y' = \frac{{{{\left( {\frac{x}{{x + 1}}} \right)}^\prime }}}{{\frac{x}{{x + 1}}}} = \frac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} \cdot \frac{{x + 1}}{x} = \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{1}{{{x^2} + x}}\).

c) \(y'\left( 3 \right) = \frac{1}{{{3^2} + 3}} = \frac{1}{{12}}\).

d) Có \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{{x^2} + x}} = \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 1}}\).

Do đó \(T = f'\left( 1 \right) + f'\left( 2 \right) + ... + f'\left( {2025} \right) = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{2025}} - \frac{1}{{2026}}\)\( = 1 - \frac{1}{{2026}} = \frac{{2025}}{{2026}}\).

Đáp án: a) Đúng;      b) Sai;      c) Sai;       d) Đúng.

38. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 3x - 1\) có đồ thị là \(\left( C \right)\).

a

\(f'\left( 1 \right) = 0\).

ĐúngSai
b

Có đúng một tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) song song với trục \(Ox\).

ĐúngSai
c

Phương trình tiếp tuyến tại điểm \(A\left( {2;1} \right)\) của \(\left( C \right)\)\(y = 3x - 5\).

ĐúngSai
d

Tập nghiệm của phương trình \(f'\left( x \right) = 3\)\(S = \left\{ {0;2} \right\}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x + 3\). Khi đó \(f'\left( 1 \right) = 3 \cdot {1^2} - 6 \cdot 1 + 3 = 0\).

b) Vì tiếp tuyến song song với trục \(Ox\) nên \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x + 3 = 0 \Leftrightarrow x = 1\).

Với \(x = 1 \Rightarrow y = 0\). Khi đó tiếp tuyến là \(y = 0\) (loại).

Vậy không có tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) song song với trục \(Ox\).

c) Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm \(A\left( {2;1} \right)\)\(f'\left( 2 \right) = 3 \cdot {2^2} - 6 \cdot 2 + 3 = 3\).

Do đó phương trình tiếp tuyến tại điểm \(A\left( {2;1} \right)\) của \(\left( C \right)\)\(y = 3\left( {x - 2} \right) + 1 = 3x - 5\).

d) Có \(f'\left( x \right) = 3\)\( \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x + 3 = 3 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {0;2} \right\}\).

Đáp án: a) Đúng;      b) Sai;      c) Đúng;       d) Đúng.

39. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{x}{{x - 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\).

a

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
b

Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ bằng 2 là \(y = - x + 4\).

ĐúngSai
c

Có đúng hai tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \(y = - x\).

ĐúngSai
d

\(f''\left( 3 \right) = \frac{1}{4}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Điều kiện \(x \ne 1\).

Do đó hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\)\(\left( {1; + \infty } \right)\).

b) Ta có \(y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm có hoành độ bằng 2 là \(y'\left( 2 \right) = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {2 - 1} \right)}^2}}} = - 1\).

Với \(x = 2 \Rightarrow y = 2\).

Vậy phương trình tiếp tuyến cần tìm là \(y = - \left( {x - 2} \right) + 2 = - x + 4\).

c) Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \(y = - x\) nên −1x−12=−1⇔x−12=1⇔x=0x=2

Với \(x = 0 \Rightarrow y = 0\). Khi đó tiếp tuyến trùng với đường thẳng \(y = - x\) (loại).

Với \(x = 2 \Rightarrow y = 2\) thì tiếp tuyến là \(y = - x + 4\) (theo câu b).

d) Có \(f''\left( x \right) = \frac{2}{{{{\left( {x - 1} \right)}^3}}}\). Khi đó \(f''\left( 3 \right) = \frac{2}{{{{\left( {3 - 1} \right)}^3}}} = \frac{1}{4}\).

Đáp án: a) Sai;      b) Đúng;      c) Sai;       d) Đúng.

40. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{2x - 1}}{{x + 2}}\).

a

Đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) tại điểm \(x = - 1\) bằng 5.

ĐúngSai
b

f'x=3x+22.

ĐúngSai
c

\(f''\left( x \right) = - \frac{6}{{{{\left( {x + 2} \right)}^3}}}\).

ĐúngSai
d

Tập nghiệm của bất phương trình \(f'\left( x \right) > 0\)\(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(f'\left( x \right) = \frac{5}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\). Khi đó \(f'\left( { - 1} \right) = \frac{5}{{{{\left( { - 1 + 2} \right)}^2}}} = 5\).

b) \(f'\left( x \right) = \frac{5}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\).

c) \(f''\left( x \right) = - \frac{{10\left( {x + 2} \right)}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^4}}} = - \frac{{10}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^3}}}\).

d) Có \(f'\left( x \right) > 0\)\( \Leftrightarrow \frac{5}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} > 0\)\( \Leftrightarrow x \ne - 2\).

Tập nghiệm của bất phương trình \(f'\left( x \right) > 0\)\(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

Đáp án: a) Đúng;      b) Sai;      c) Sai;       d) Sai.

41. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động rơi tự do có phương trình \(h\left( t \right) = 50 - \frac{1}{2}g{t^2}\), trong đó \(h\) là độ cao của vật so với mặt đất tính bằng mét, thời gian \(t\) tính bằng giây và \(g = 9,8\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\) là gia tốc rơi tự do. Khi đó, vận tốc của vật khi vật vừa chạm đất là \({v_1}\left( {{\rm{m/s}}} \right)\). Tìm \(\left| {{v_1}} \right|\) (làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Ta có \(v'\left( t \right) = - gt\).

Thời điểm mà vật vừa chạm đất thì \(h\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 50 - \frac{1}{2} \cdot 9,8{t^2} = 0\)\( \Leftrightarrow t = \frac{{10\sqrt 5 }}{7}\).

Khi đó \({v_1} = v'\left( {\frac{{10\sqrt 5 }}{7}} \right) = - 9,8 \cdot \frac{{10\sqrt 5 }}{7} = - 14\sqrt 5 \approx - 31\).

Vậy \(\left| {{v_1}} \right| = 31\).

Trả lời: 31.

42. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = x\sqrt {x + 1} \). Khi đó \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = - \frac{m}{n}\)(\(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản). Tính \(m + n\).

Xem đáp án

\(f'\left( x \right) = \sqrt {x + 1} + \frac{x}{{2\sqrt {x + 1} }}\).

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \sqrt {x + 1} + \frac{x}{{2\sqrt {x + 1} }} = 0\)\[ \Leftrightarrow \frac{{2\left( {x + 1} \right) + x}}{{2\sqrt {x + 1} }} = 0\]\[ \Leftrightarrow \frac{{3x + 2}}{{2\sqrt {x + 1} }} = 0\]\[ \Leftrightarrow 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow x = - \frac{2}{3}\].

Suy ra \(m = 2;n = 3 \Rightarrow m + n = 5\).

Trả lời: 5.

43. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2x}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Gọi \(d\) là tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ bằng 1. Tính diện tích tam giác tạo bởi \(d\) và hai trục tọa độ.

Xem đáp án

\(y' = \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

Với \(x = 1 \Rightarrow y = 1\).

Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm có hoành độ bằng 1 là \(y'\left( 1 \right) = \frac{2}{{{{\left( {1 + 1} \right)}^2}}} = \frac{1}{2}\).

Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm có hoành độ bằng 1 là \(y = \frac{1}{2}\left( {x - 1} \right) + 1 = \frac{1}{2}x + \frac{1}{2}\).

Khi đó \(d\) cắt trục \(Ox,Oy\) lần lượt tại \(A\left( { - 1;0} \right),B\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).

Khi đó \(\Delta OAB\) vuông tại \(O\) và có diện tích là \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{4} = 0,25\).

Trả lời: 0,25.

44. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\). Tập nghiệm của bất phương trình \(f''\left( x \right) > 0\) có bao nhiêu giá trị nguyên dương \(x \le 2024\).

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x + 1} \right) - \left( {{x^2} + x + 1} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\)\( = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\);

\(f''\left( x \right) = \frac{{\left( {2x + 2} \right){{\left( {x + 1} \right)}^2} - 2\left( {{x^2} + 2x} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^4}}}\)\( = \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^3}}}\).

\(f''\left( x \right) > 0\)\( \Leftrightarrow \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^3}}} > 0 \Leftrightarrow x + 1 > 0 \Leftrightarrow x > - 1\).

\(x \in \mathbb{Z},x \le 2024\) nên \(x \in \left\{ {0;1;2;...;2024} \right\}\).

Vậy có 2025 giá trị nguyên dương thỏa mãn yêu cầu của đề.

Trả lời: 2025.

45. Tự luận
1 điểm

Phương trình chuyển động của một hạt được cho bởi công thức \(S\left( t \right) = 15 + 2\sqrt 3 \sin \left( {3\pi t + \frac{\pi }{5}} \right)\) trong đó \(s\) tính bằng centimet và \(t\) tính bằng giây. Vận tốc cực đại của hạt bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Vận tốc của hạt sau \(t\) giây là

\(v\left( t \right) = S'\left( t \right) = {\left( {15 + 2\sqrt 3 \sin \left( {3\pi t + \frac{\pi }{5}} \right)} \right)^\prime }\)\( = 2\sqrt 3 \cos \left( {3\pi t + \frac{\pi }{5}} \right) \cdot {\left( {3\pi t + \frac{\pi }{5}} \right)^\prime }\)\( = 6\sqrt 3 \pi \cos \left( {3\pi t + \frac{\pi }{5}} \right)\).

\(\left| {\cos \left( {3\pi t + \frac{\pi }{5}} \right)} \right| \le 1\) nên \(\left| {6\sqrt 3 \pi \cos \left( {3\pi t + \frac{\pi }{5}} \right)} \right| \le 6\sqrt 3 \pi \) hay \(\left| {v\left( t \right)} \right| \le 6\sqrt 3 \pi \).

Do đó vận tốc cực đại của hạt là \(6\sqrt 3 \pi \approx 32,6\).

Trả lời: 32,6.

46. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số fx=x2018+x2017+...+x3+x2+x+1,x≠1. Biết \(f'\left( 2 \right) = a \cdot {2^b} + 1\). Tính \(a + b\).

Xem đáp án

Với \(x \ne 1\) thì \(f\left( x \right)\) là tổng của 2019 số hạng đầu của cấp số nhân với \({u_1} = 1;q = x\) nên ta được:

\(f\left( x \right) = \frac{{1 - {x^{2019}}}}{{1 - x}} = \frac{{{x^{2019}} - 1}}{{x - 1}}\).

Khi đó \(f'\left( x \right) = \frac{{2019{x^{2018}}\left( {x - 1} \right) - \left( {{x^{2019}} - 1} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

Suy ra \(f'\left( 2 \right) = \frac{{2019 \cdot {2^{2018}}\left( {2 - 1} \right) - \left( {{2^{2019}} - 1} \right)}}{{{{\left( {2 - 1} \right)}^2}}} = 2017 \cdot {2^{2018}} + 1\).

Vậy \(a = 2017,b = 2018 \Rightarrow a + b = 4035\).

Trả lời: 4035.

47. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = {e^{ - x}} \cdot \sin x\). Số nghiệm của phương trình \(y'' + 2y' = 0\) trên đoạn \(\left[ {0;4\pi } \right]\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có y'=−e−x⋅sinx+e−xcosx ; y''=e−xsinx−e−xcosx−e−xcosx−e−xsinx=−2e−xcosx

Khi đó \(y'' + 2y' = 0\)\( \Leftrightarrow - 2{e^{ - x}}\cos x + 2\left( { - {e^{ - x}} \cdot \sin x + {e^{ - x}}\cos x} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow - 2{e^{ - x}} \cdot \sin x = 0\)\( \Leftrightarrow \sin x = 0\)\( \Leftrightarrow x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x \in \left[ {0;4\pi } \right] \Rightarrow x \in \left\{ {0;\pi ;2\pi ;3\pi ;4\pi } \right\}\) hay phương trình đã cho có 5 nghiệm trên đoạn \(\left[ {0;4\pi } \right]\).

Trả lời: 5.

48. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ax - 1}}{{bx - 1}}\) (trong đó \(a,b\) là các số nguyên và \(a \ne b,b \ne 0\)) có đồ thị là \(\left( C \right)\). Biết rằng \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\) và tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\) có hệ số góc là một số nguyên dương. Tìm giá trị của biểu thức \(T = a + 5b\).

Xem đáp án

\(\left( C \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\) nên \(3 = \frac{{a - 1}}{{b - 1}} \Leftrightarrow a - 1 = 3\left( {b - 1} \right) \Leftrightarrow a = 3b - 2\).

\(y' = \frac{{ - a + b}}{{{{\left( {bx - 1} \right)}^2}}}\).

Hệ số góc của tiếp tuyến tại \(A\left( {1;3} \right)\)\(k = \frac{{ - a + b}}{{{{\left( {b - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 3b + 2 + b}}{{{{\left( {b - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 2}}{{b - 1}}\).

Vì hệ số góc nguyên dương nên \(b - 1\) thuộc vào các ước âm của −2.

Khi đó \(\left[ \begin{array}{l}b - 1 = - 1\\b - 1 = - 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b = 0\\b = - 1\end{array} \right.\). Vì \(b \ne 0\) nên \(b = - 1 \Rightarrow a = - 5\).

Do đó \(T = a + 5b = - 5 + 5 \cdot \left( { - 1} \right) = - 10\).

Trả lời: −10.

49. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\sin ^2}2x + \cos 3x\). Tính \(f'\left( {\frac{\pi }{2}} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = 4\sin 2x\cos 2x - 3\sin 3x\).

Ta có \(f'\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 4\sin \pi \cos \pi - 3\sin \frac{{3\pi }}{2} = 3\).

Trả lời: 3.

50. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đang chạy thì gặp chướng ngại vật. Người lái xe đã phanh gấp và rất may chỉ xảy ra va chạm nhẹ. Chiếc ô tô để lại vết trượt dài 15,5 m (được tính từ lúc bắt đầu đạp phanh cho đến khi xảy ra va chạm). Trong quá trình đạp phanh, ô tô chuyển động theo phương trình \(s\left( t \right) = - \frac{3}{2}{t^2} + 15t\), trong đó \(s\)(đơn vị: m) là độ dài quãng đường đi được sau khi phanh và \(t\)(đơn vị: giây) là thời gian tính từ lúc bắt đầu đạp phanh \(\left( {0 \le t \le 5} \right)\). Vận tốc tức thời của ô tô ngay khi xảy ra va chạm là bao nhiêu? (đơn vị: m/s) (chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Ta có \(v\left( t \right) = - 3t + 15\).

Thời điểm xảy ra va chạm thì ô tô đi được quãng đường 15,5 m.

Khi đó \( - \frac{3}{2}{t^2} + 15t = 15,5 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{{15 + 2\sqrt {33} }}{3}\\t = \frac{{15 - 2\sqrt {33} }}{3}\end{array} \right.\).

\(0 \le t \le 5\) nên \(t = \frac{{15 - 2\sqrt {33} }}{3}\).

Khi đó vận tốc tức thời của ô tô ngay khi xảy ra va chạm là

\(v\left( {\frac{{15 - 2\sqrt {33} }}{3}} \right) = - 3 \cdot \frac{{15 - 2\sqrt {33} }}{3} + 15 = 2\sqrt {33} \approx 11,5\) (m/s).

51. Tự luận
1 điểm

B. Tự luận

 Cho hàm số \(y = x\cos x\). Chứng minh đẳng thức \(y'' + y + 2\sin x = 0\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = {\left( {x\cos x} \right)^\prime } = \cos x - x\sin x\);

\[y'' = {\left( {\cos x - x\sin x} \right)^\prime } = - \sin x - \left( {\sin x + x\cos x} \right) = - 2\sin x - x\cos x\].

Khi đó \(y'' + y + 2\sin x = - 2\sin x - x\cos x + x\cos x + 2\sin x = 0\).

52. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm

a) \(y = \sqrt {2{x^2} - 5x + 2} \);

b) \(y = \tan 2x - \frac{1}{3}\cot 4x + \sqrt {\sin x} \);

c) \(y = \frac{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^3}}}\).

Xem đáp án

a) \(y' = \frac{{{{\left( {2{x^2} - 5x + 2} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {2{x^2} - 5x + 2} }} = \frac{{4x - 5}}{{2\sqrt {2{x^2} - 5x + 2} }}\).

b) \(y' = {\left( {\tan 2x} \right)^\prime } - \frac{1}{3}{\left( {\cot 4x} \right)^\prime } + {\left( {\sqrt {\sin x} } \right)^\prime } = \frac{2}{{{{\cos }^2}2x}} + \frac{4}{{3{{\sin }^2}4x}} + \frac{{\cos x}}{{2\sqrt {\sin x} }}\).

c)  \(y' = \frac{{{{\left[ {{{\left( {2x + 1} \right)}^2}} \right]}^\prime }{{\left( {x - 1} \right)}^3} - {{\left( {2x + 1} \right)}^2}{{\left[ {{{\left( {x - 1} \right)}^3}} \right]}^\prime }}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^6}}}\)

\(\begin{array}{l} = \frac{{4\left( {2x + 1} \right){{\left( {x - 1} \right)}^3} - {{\left( {2x + 1} \right)}^2}3{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^6}}} = \frac{{4\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) - {{\left( {2x + 1} \right)}^2}3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^4}}}\\ = \frac{{ - 4{x^2} - 16x - 7}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^4}}}.\end{array}\)

53. Tự luận
1 điểm

Một tên lửa bay vào không trung với quãng đường đi được là \(S\left( t \right)\) (km) là hàm số phụ thuộc theo biến \(t\) (giây) theo biểu thức \(S\left( t \right) = {e^{{t^2} + 3}} + 2t{e^{3t + 1}}\) (km). Tính vận tốc của tên lửa sau 1 giây?

Xem đáp án

Ta có \(v\left( t \right) = S'\left( t \right) = 2t \cdot {e^{{t^2} + 3}} + 2{e^{3t + 1}} + 6t \cdot {e^{3t + 1}}\).

Vận tốc của tên lửa sau 1 giây là \(v\left( 1 \right) = 2 \cdot 1 \cdot {e^{{1^2} + 3}} + 2{e^{3 \cdot 1 + 1}} + 6 \cdot 1 \cdot {e^{3 \cdot 1 + 1}} = 10{e^4}\) (km/s).

54. Tự luận
1 điểm

Một dao động điều hòa có phương trình dao động là \(x\left( t \right) = 4\cos \left( {\frac{\pi }{4}t - \frac{\pi }{6}} \right)\), trong đó \(t > 0\) là thời gian dao động và được tính bằng giây; \(x\left( t \right)\) là li độ của dao động và được tính bằng centimet. Tại thời điểm lần đầu tiên vât đạt vận tốc bằng \(\frac{\pi }{2}\) (cm/s) thì gia tốc của vật bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Vận tốc tức thời của vật là \(v\left( t \right) = x'\left( t \right) = - \pi \sin \left( {\frac{\pi }{4}t - \frac{\pi }{6}} \right)\) (cm/s).

Gia tốc tức thời của vật là \(a\left( t \right) = x''\left( t \right) = - \frac{{{\pi ^2}}}{4}\cos \left( {\frac{\pi }{4}t - \frac{\pi }{6}} \right)\) (cm/s2).

Ta có \(v\left( t \right) = \frac{\pi }{2}\left( {{\rm{cm/s}}} \right)\)\( \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{\pi }{4}t - \frac{\pi }{6}} \right) = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 8k\\t = \frac{{16}}{3} + 8k\end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Với \(t = 8k\). Do \(t > 0 \Rightarrow 8k > 0 \Rightarrow k > 0\).

\(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \ge 1 \Rightarrow t \ge 8\) (1).

Với \(t = \frac{{16}}{3} + 8k\). Do \(t > 0 \Rightarrow \frac{{16}}{3} + 8k > 0 \Rightarrow k > - \frac{2}{3}\).

\(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \ge 0 \Rightarrow t \ge \frac{{16}}{3}\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra lần đầu tiên vật đạt vận tốc \(\frac{\pi }{2}\left( {{\rm{cm/s}}} \right)\) tại thời điểm \(t = \frac{{16}}{3}\) (giây).

Suy ra \(a\left( {\frac{{16}}{3}} \right) = \frac{{{\pi ^2}\sqrt 3 }}{8}\left( {{\rm{cm/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\).

55. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} - 3{x^2} + 8x - 2\) có đồ thị là đường cong \(\left( C \right)\).

a) Tính \(f'\left( x \right)\) và giải bất phương trình \(f'\left( x \right) \le 0\).

b) Viết phương trình tiếp tuyến \(\Delta \) của \(\left( C \right)\) biết rằng \(\Delta \) vuông góc với đường thẳng \(d:y = - \frac{1}{3}x + 2\) và tiếp xúc với \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ lớn hơn 2.

Xem đáp án

a) Ta có \(f'\left( x \right) = {x^2} - 6x + 8\).

Ta có \(f'\left( x \right) \le 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 6x + 8 \le 0\)\( \Leftrightarrow 2 \le x \le 4\).

b) Tiếp tuyến \(\Delta \) của \(\left( C \right)\) vuông góc với đường thẳng \(d:y = - \frac{1}{3}x + 2\) nên \(k \cdot \left( { - \frac{1}{3}} \right) = - 1 \Leftrightarrow k = 3\).

Khi đó \(f'\left( x \right) = 3\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 6x + 8 = 3 \Leftrightarrow {x^2} - 6x + 5 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = 1\end{array} \right.\).

D tiếp xúc với \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ lớn hơn 2 nên \(x = 5 \Rightarrow y = \frac{{14}}{3}\).

Vậy phương trình tiếp tuyến của \(\Delta \)\(y = 3\left( {x - 5} \right) + \frac{{14}}{3} = 3x - \frac{{31}}{3}\).