Bài tập Nhóm Halogen có lời giải chi tiết (P2)
Đề thi

Bài tập Nhóm Halogen có lời giải chi tiết (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1043 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO3)2, Ca(ClO)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam. Nhiệt phân hoàn toàn A ta thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và một thể tích O2 vừa đủ oxi hóa SO2 thành SO3 để điều chế 191,1 gam dung dịch H2SO4 80%. Cho chất rắn B tác dụng với 360 ml dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D. Lượng KCl trong dung dịch D nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl có trong A. Tính % khối lượng của KClO3 trong A. (Coi phản ứng điều chế SO3 từ SO2 là phản ứng một chiều)

35,16%

35,61%

16,35%

Chưa xác định

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gây nổ hỗn hợp gồm 3 khí trong bình kín. Một khí được điều chế bằng cách cho HCl dư tác dụng với 307,68 g Mg. Khí thứ 2 điều chế được khi phân hủy hoàn toàn 514,5 gam KClO3 có MnO2 xúc tác. Khí thứ 3 thu được do HCl dư tác dụng với 19,14 gam MnO2. Tính C% của chất trong dung dịch sau khi nổ.

13,74%

14,74%

15,74%

Đ/a khác

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 50g dung dịch A chứa 1 muối halogen kim loại hóa trị II tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 9,40g kết tủa. Mặt khác, dùng 150g dung dịch A trên phản ứng với dung dịch Na2CO3 dư thì thu được 6,30g kết tủa. Lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, khí thoát ra cho vào 80g dung dịch KOH 14,50%. Sau phản ứng nồng độ dung dịch KOH giảm còn 3,80%. Xác định công thức phân tử của muối halogen trên.

CaCl2

BaI2

MgBr2

BaCl2

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi công thức muối cần tìm là MX2.

Khi cho 150 gam dung dịch X tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư có phản ứng:

Do đó khí hấp thụ vào dung dịch KOH là CO2.

Vì sau phản ứng trong dung dịch vẫn còn KOH nên sản phẩm tạo thành là K2CO3:

= 0,75

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm hai kim loại Mg và Zn. Dung dịch B là dung dịch HCl nồng độ a mol/lít.

Thí nghiệm 1: Cho 8,9 gam hỗn hợp A vào 2 lít dung dịch B, kết thúc phản ứng thu được 4,48 lít H2 (đktc).

Thí nghiệm 2: Cho 8,9 gam hỗn hợp A vào 3 lít dung dịch B, kết thúc phản ứng cũng thu được 4,48 lít H2 (đktc).

Giá trị của a là:

0,1

0,15

0,05

0,3

Xem đáp án

Đáp án D

Nhận thấy ở hai thí nghiệm có lượng kim loại tham gia phản ứng như nhau, lượng HCl sử dụng lớn hơn lượng HCl sử dụng ở thí nghiệm 1 nhưng lượng H2 ở hai thí nghiệm thu được như nhau.

Do đó ở thí nghiệm 2 HCl phản ứng dư, thí nghiệm 1 có HCl phản ứng đủ hoặc dư.

 

 

Quan sát 4 đáp án nhận thấy chỉ có giá trị 0,3 là phù hợp.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl (M là kim loại kiềm). Cho 32,65 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch Y và có 17,6 gam CO2 thoát ra. Dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 100,45 gam kết tủa. Kim loại M là:

Rb

Na

Li

K

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa đồng thời hai muối natri của hai halogen liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Lấy một lượng X cho tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch AgNO3 1M thì thu được 15 gam kết tủa. Công thức phân tử của hai muối trong X là:

NaF và NaCl

NaBr và NaI

NaCl và NaI

NaCl và NaBr

Xem đáp án

Đáp án D

Trường hợp 1: Hai halogen đều tạo được kết tủa với AgNO3

Do đó hai muối trong X là NaCl và NaBr

Trường hợp 2: Hai muối là NaF và NaCl

 

Phản ứng tạo thành kết tủa chỉ có AgCl và AgF là muối tan:

Do đó trường hợp này không thỏa mãn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu gam KClO3 tách ra khỏi dung dịch khi làm lạnh 350 gam dung dịch KClO3 bão hòa ở 80°C xuống 20°C. Biết độ tan của KClO3 ở 80°C và 20°C lần lượt là 40 gam/100 gam nước và 8 gam/100 gam nước.

170 gam

115 gam

95 gam

80 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Trong 140 gam dung dịch KClO3 bão hòa ở 80°C có 40 gam KClO3. Nên trong 350 gam dung dịch KClO3 bão hào ở 80°C có 100 gam KClO3.

Trong 108 gam dung dịch KClO3 bão hòa ở 20°C có 8 gam KClO3. Gọi số gam KClO3 tách ra khỏi dung dịch là a. Khi đó khối lượng dung dịch và khối lượng KClO3 trong dung dịch thu được lần lượt là 350 – a và 100 – a (gam).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl với M là kim loại kiềm, nung nóng 20,29 gam hỗn hợp X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại 18,74 gam chất rắn. Cũng đem 20,29 gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với 500 ml dung dịch HCl 1M thì thoát ra 3,36 lít khí (đktc) và thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 74,62 gam kết tủa. Kim loại M là:

Na

Li

Cs

K

Xem đáp án

Đáp án D

= 20,29

<=> M = 39 là K

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt 17,88 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl2 thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại. Dung dịch Z tác dụng được với tối đa 0,228 mol KMnO4 trong dung dịch H2SO4 (không tạo ra SO2). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là:

72,91%

64,00%

66,67%

69,8%

Xem đáp án

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,834 gam một kim loại M vào 360 ml dung dịch HCl, làm khô hỗn hợp sau phản ứng thu được 16,614 gam chất rắn khan. Thêm tiếp 240 ml dung dịch HCl trên vào rồi làm khô hỗn hợp sau phản ứng thì thu được 18,957 gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, bỏ qua sự thủy phân của các ion trong dung dịch. Kim loại M là

Mg

Be

Al

Ca

Xem đáp án

Đáp án C

Vì khi thêm HCl thì khối lượng chất rắn khan thu được tăng lên nên ở lần 1 kim loại phản ứng dư và HCl hết, lần 1 có

nếu ở lần 2 kim loại vẫn dư và HCl hết thì tổng số mol HCl 2 lần là 0,36 + 0,24 = 0,6

Mà 2 lần có   

nên lần 2 kim loại đã phản ứng hết.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết độ tan của NaCl trong 100 gam nước ở 90°C là 50 gam và ở 0°C là 35 gam. Khi làm lạnh 600 gam dung dịch NaCl bão hòa ở 90°C về 0°C làm thoát ra bao nhiêu gam tinh thể NaCl?

45 gam

55 gam

50 gam

60 gam

Xem đáp án

Đáp án D

HGTHTKq0aSsByYHgd-_Q98ZEQyGaVyDz7MaK_hpr-iuLnmKNLtAmxXr6G5oS15NijL9LJEf3q50alR8fGKxsvtvBN1AAsNUbHkKrwHDn7Gy3UQ-JuahnXh8ws0-GxuSUzOQbQHo1R6TPUTRm1A 

Gọi x là khối lượng tinh thể NaCl bị tách ra khỏi dung dịch khi làm lạnh.

 

YrCKzz7y8ACYRxb1tiGxHQld0BCYOSOhBh-xBz8lhyxq1sEuEesk-pN5H2sOh5O6ZDIzFF1Qn3EA3xjQOsKXPS_VDMBYnL9IHBynvaszti1s5sLmIyKzBFWPxOy5w83LrQWzjXYpIPwNfSYXUA

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 21,1 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaF (có tỉ lệ mol là 1:2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m là:

39,5g

28,7g

57,9g

68,7g

Xem đáp án

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm KMnO4 và MnO2 vào dung dịch HCl đặc, dư đun nóng (phản ứng hoàn toàn), thấy thoát ra khí Cl2. Xác định % khối lượng của MnO2 trong hỗn hợp X, biết rằng HCl bị khử chiếm 60% lượng HCl đã phản ứng

26,9%

21,59%

52,4%

45,2%

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn, Cr, Sn có số mol bằng nhau tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng thu được dung dịch Y và khí H2. Cô cạn dung dịch Y thu được 29,185 gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với O2 (dư) để tạo hỗn hợp 3 oxit thì thể tích khí O2 (đktc) phản ứng là

1,3104 lít

1,008 lít

3,276 lít

1,344 lít

Xem đáp án

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch chứa 19,38 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 39,78 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là

36,32%

42,23%

16,32%

16,23%

Xem đáp án

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhiệt phân hoàn toàn 100 gam mỗi chất sau: KClO3 (xúc tác MnO2), KMnO4, KNO3 và AgNO3. Chất tạo ra lượng O2 ít nhất là

KNO3

AgNO3

KClO3

KMnO4

Xem đáp án

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn x (g) hỗn hợp: NaI và NaBr vào nước thu được dung dịch X. Cho Br2 dư vào X được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được y (g) chất rắn khan. Tiếp tục hòa tan y (g) chất rắn khan trên vào nước thu được dung dịch Z. Cho Cl2 dư vào Z thu được dung dịch T. Cô cạn T được z (g) chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 2y = x + z. Phần trăm khối lượng NaBr trong hỗn hợp đầu bằng:

7,3%

4,5%

3,7%

6,7%

Xem đáp án

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch chứa 8,04 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 11,48 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp đầu là

47,2%

58,2%

41,8%

52,8%

Xem đáp án

Đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,36 lít khí Cl2 ở đktc tác dụng hết với dung dịch chứa 15 gam NaI. Khối lượng I2 thu được là

12,7 gam

2,54 gam

25,4 gam

7,62 gam

Xem đáp án

Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân 17,54 gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4, thu được O2 và m gam chất rắn gồm K2MnO4, MnO2 và KCl. Toàn bộ lượng O2 tác dụng hết với cacbon nóng đỏ, thu được 3,584 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối so với O2 là 1. Thành phần % theo khối lượng của KClO3 trong X là:

62,76%

74,92%

72,06%

27,94%

Xem đáp án

Đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai cốc đựng dung dịch HCl đặt trên hai đĩa cân A, B. Cân ở trạng thái cân bằng. Cho 5 gam CaCO3 vào cốc A và 4,784 gam M2CO3 (M: Kim loại kiềm) vào cốc B. Sau khi hai muối đã tan hoàn toàn, cân trở lại vị trí thăng bằng. Kim loại M là

K

Cs

Li

Na

Xem đáp án

Đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khoáng vật có công thức tổng quát là aKCl.bMgCl2.xH2O. Nung nóng 27,75 gam khoáng vật trên đến khối lượng chất rắn giảm 10,8 gam. Hòa tan phần chất rắn còn lại vào nước được dung dịch B, rồi cho B vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 43,05 gam kết tủa trắng. Công thức của khoáng trên là:

KCl.2MgCl2.6H2O

2KCl.1MgCl2.6H2O

KCl.MgCl2.6H2O

KCl.3MgCl2.6H2O

Xem đáp án

Đáp án C

Nung QnCph9JFdF2m8md7jzKQ8w7IcC8SVUTd9vZ4sD9qkPMoizlUmbf6aV2P8CXOZVtVYhz4fkI_03uz09jgeHymxEiuccjd8E5dqVjduISV1h4I5mt8LEzCyB6Qfk41AH7IS3bp-jkQ5VyYDigu_w 

HlAyx5ZBJcw4U19g9SOeLBBV32QAkP6dELT8AlplpTlDmSnMjTTfs6Zf6QLaj23Z9Y5Mmn9vG9pXA-FuBuUfQ1nxtpv4u3caogQfCbDvHGLVUrSQpb8WYxzEeqoLHKXMzK4NRYzr3HdVDPhUyw 

Gọi LfWr18B-fp7gCawAh2Ork7gLK7uROldyig8PuXzo_emTO-jBBAZk1ZKwnVj4yC1hnFkdKereWtHzzul0tCR4-7Smmj6yqXmZwUAMEMJpBITdqUXx50zuj6mLLoNdFF_WZUMDlvh1a4WKozubCA 

Phương trình theo khối lượng

Lw7KFNSImuubP7UBkCreDuSxYYBEWH2_I63UEMD5_abboJqd4Mn7QtZcYqtdeRJOYqCYUTcc0dFbEc4U9cXOIs8OxVb3DXCS6fwAFweldwAG9696_CbhtrpE3oYFBT5IX5kgy--HX7VoW2jkFw 

eLmlhwNMLpemuLCmy_2vK7fdiYW7TNV8rxJs6SJ1elzGjUahnmdSQ64POsXBycxiZvMHIScxyX2FY6cck0koySVNG_DKJXZB4wyVpLZdh-e4CcOIO3IECgG1ISX9UAn-r5GcAb-t9OARBqUJlg 

IOzWOIRCBotXd4g3ww38obDaYGePTa-GKhyNvXVU6oTvqMs23Jmx_Tkl7UrG-IcVCcZNoHd3ItO9aEsJJbz2iNhVAFktKfzr9Umi4x4QdPLPBtCi94kj1kL713BxONUB1760-I2xeI6m_cvQvw 

Từ (1) và (2) suy ra y = z = 0,1

1GrEXmIBMJQhdRnQTr11hF1IYlJ69SOCcATncOW-UVQXjqn8LLIbn_dFce1gK9W_8G4EHeHuzD2xxsxb3mRb76k8oxE-1LkASHs4kT_IFghipx01YnExF7e0mT95qpuUhkNB1792kVZvBjUFrg 

Nên công thức của khoáng vật là 0L3aaZjJe04nPTni1Osof5LRv_d3bE89yPnA-7KeN2AHspHHwUTKguhSCfSlVQ5NnHZr3zPUqm8m0THvs8_ph_RTFML5ilvQLQqr9uZkVAIT9OUOkb-VSZagHYvkcKJ1F9pJdSgSYP3Y5Qvigg

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X,Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là

58,2%

52,8%

41,8%

47,2%

Xem đáp án

Đáp án C

Giả sử 2 muối NaX và NaY đều cho kết tủa:

BlAyOnL9tYM5E4o28u-u-J24trFwtjDVHHd57hbsEikq8SpYOmjANkv4jhCbuZn09yFWXIHS3AeWn_jGe2j_OU30VADvLm5nwZjXqOAkWiHVU1v5E_lMFa7uq_ERWKWRKq-x8BhYm5yfdpraMA 

dwcRUulPTRqAJkuSpKfYQ2WgQgk63phRfEpjJCi1i1Vptl05A1LDv-CbRqZk2NCLB0QeHmMuF8nw1y1w_HRcWl5rpVK6rHtRSIvudjl-LKp9kU96p_NQBZfPgPlaIfr24XpJVN19ls4et5LuMA 

q7PJ90ZAFlIDwVaeoqzaALAtiqk5KqTNDLNKl2Ou_kZhZa_W3ID6RaM_yuqv1Ni56Rgw6I-laJvn5G2kPmu9HLMMxecp-jGaqAFxphKCMfa9g8LYFAtTh0jCTXInMCXWraC6uA1gIc1_V9Zz1QKhông có một halogen nào thỏa mãn.

q7PJ90ZAFlIDwVaeoqzaALAtiqk5KqTNDLNKl2Ou_kZhZa_W3ID6RaM_yuqv1Ni56Rgw6I-laJvn5G2kPmu9HLMMxecp-jGaqAFxphKCMfa9g8LYFAtTh0jCTXInMCXWraC6uA1gIc1_V9Zz1Q Phải có một muối là NaF (AgF không kết tủa), vì là 2 halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp

 

yJj-wT-0YnTY4cE_YghIvWR6kEVG0XIARTR-1gD7J81vCT4m0M9CpSuXHz5C28mPNd2Zrpd25FYq-aIpVWTzlu_DMwEixlu29RfsMzrhpIYziZb8lmykyTAyyaZhnXscN3OwAirJF5IkQAiRrQ 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 19 gam hỗn hợp bột gồm kim loại M (hóa trị không đổi) và Zn (tỉ lệ mol tương ứng 1,25 : 1) vào bình đựng 4,48 lít khí Cl2 (đktc), sau các phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X tan hết trong dung dịch HCl (dư) thấy có 5,6 lít khí H2 thoát ra (đktc). Kim loại M là:

Na

Ca

Mg

Al

Xem đáp án

Đáp án C

w1nDaaCRm_TTyGm0gMjYye8kiiMOyyoFV0H8IJ-VrqQT4VUxSn76aOXMe8ZkAp6JZJUi2PFACmQCX6gXKT44qiMMYs2ES-s2fze27I60ZLKj6X2NHSFGUYL4ftLVapmDPdVxiYK6Ie3kKgGyTw 

Gọi BPOBqjlDJ1QKjQpaRsCzvpofpvqmH0PVRljnDawqzJQF_JjwD0ZHi74dqK9aZYyj2XBwagFLl1rO8cqa-uDMHjOJG_BH4zh3tCGgZjNtEggyrpL6AbZm3Zs3nNcGpCM_ZIFrrqkWgn2zJkfY7g thì ZyXKbWA-Xq3yJo0dXCWJhKw8IcgLigHm1jNfEO0QOWSrFxHBwQadgFqe6P4kyhxILjrnf_VJk5T-NRstGy8pS4RgJntaUq8aZHYzHlTFVCRoPh0aznb_B3pxOTC0Q_NtL2t7sRaeETK79-gEOw 

Ta có V_XILmrpgJK71-Nwypcrwy5x0Ea9zd5uqVMP2ZNCLcY-OEHY1gW_7pCiRF6CC7Jy0WW184Ui_Dagw-NoS_v--4CV8RxFpDj1fjSQnpbbpsgQxDhBTjHnTa-KGNg1djmVI51yYrU2G1IqNZNEGA 

Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có:

S-ylJPHari2oWCZCxCdRKqrNfqYa9y0aRTUgP6ffwgw1e9UQ2wk4_k_-arKJVCxOBuobHpu5XsVZRmQvnVs28NHpizTUQ9-QkqaTUKqaHmtZLhS5suZk-QTGBERlP5yG30-FsANfGXdbWXOiaw (n là hóa trị của M)

Hay BrPV2qZNzGByxG6aunQwgAeVJTU1QDT146z1hT459ODRjqtotlGVEmO9NODq7K31NuzOvZj4xj6jifFqATgN9Ar1ixffsbLVvRk8QUAQNkoVqJMJ3ws5T3KP-meU0r2YpW23Skf6Xij96nrLOg 

Từ (1) và (2) có:

eojKxeGpR4E77N_PUOlIVRK0VBxgO5RI53ZiNdjbNNmb3Dq1eOMlhX5Vla_C-6Uzq_yZohDs5RYCDiEsGW-ijzIYcC88nU23RYQY7S-nAk1R9B_fV5s8jiO6XxwsKe5c3rrc5ddKKRp2kTOVEw 

AA8NPlsv-7dH4xKADkoiMAldzUFtAA_Tl-0IFFmxcX7hwx-gr9hy5RLuLkEXtCLRcmdGSMPvh_rsiLcPbY6TgTCpTKZgPWYxCpUycBjBHrJhlVSe-p_i8UF_SD16K1MwjIx85vuYhzYCUiylDw 

Vì M là kim loại nên n = 1, 2, 3

n

1

2

3

M

3,25(loại)

24 là Mg

50,75 (loại)

 

Do đó kim loại cần tìm là Mg.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp X gồm 3 muối halogenua của kim loại natri nặng 6,23 gam hòa tan hoàn toàn trong nước được dung dịch A. Sục khí clo dư vào dung dịch A rồi cô cạn hoàn toàn dung dịch sau phản ứng được 3,0525 gam muối khan B. Lấy một nửa lượng muối này hòa tan vào nước rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 3,22875 gam kết tủa. Hỗn hợp X ban đầu không có muối:

NaF

NaCl

NaBr

Đ/a khác

Xem đáp án

Đáp án D

Giả sử lượng muối khan B thu được sau khi cho clo dư vào dung dịch A chỉ có NaCl.

9kcsH09Reeh71AZH4sJeA4d1qWMb28bceBRSPaoon9LXrxZzsZxmAr-Uy1BO5xBrfqxBT-l6_yKw15BsytA1dsxejUsYVBO6b8vH9r6_hZp-uUmNCqYUaBdQ4tKeSqNCOmLQaBoeVBKGk7RkPw 

Do đó muối khan B thu được ngoài NaCl còn có NaF.

Vậy trong hỗn hợp X chứa NaF với mzBHV768m_c5sUoPtG9Yakib8oHX9mRlnQG6wrU-bhvpWh_u7aekiLo9ouHkThv3us2Kxwg-Tj32L65CoUAUjQS1ZNmH9vlHzsM2VrU1bus9r95YzQWCiva9bdFxiOHA_oKpIsTXcZwJQpCsVw 

Gọi công thức chung của hai muối halogen còn lại là NaY

        AiFoPo4e1wc-4j21vUCpjlTLhCS_oztQvJWlrtI4spLV4psEJV5alT37iY7M5C0b6NuUKTalYUldd0VvOfzbSlCYFHO25XwWKYskAECLJnzEPUXfkqNHbNtLzOKYrk9ndF7ZSPtosLb2kRS9EQ 

iOmo0fBhZpPoub4qhD4Wk7e7WZp1aQ0SNbsrJqT9IitD0dmDqvt8JOVy0oZjcUOJhrZfmRf2AWBp4cOcBEUHWMrU7wMiO23bGyyCotgjqogcJ-Xiz77MROOiKGRf6dJRObHw5iaEmUywiez_ig 

Do đó E5HU5LKZ5UPvYXKGZkhPJMFrUYG8rx5HUM9weDv3OJ0CXQb6FZcc0NGZ0U5xVvV0yuG9IzGHjWG02FA6mJXSax39l-ZmoDIQbuIOP8XMe93WF9SHzKRHza6Zrp2XgH-bfM70UOR0VqQopeObIA 

Do đó cần có một halogen có nguyên tử khối lớn hơn 106, 11

Khi đó halogen này chỉ có thể là I.

Suy ra công thức của muối thứ hai là NaI.

Do đó có 2 trường hợp:

+) Trường hợp 1: Hỗn hợp X chứa NaF, NaCl và NaI.

Gọi c_fLKD_X0AsF5bS8ocdGi7c_b3xmhlZGg5JRaIW97XWb5QD8FmL_dBiWWb9pI5uQyLdK_ztgO0IhQR4MPagg6XxgzLM6q5tfG9Q5gAmphLKOfqR0Sdi8L1-ixPWyNKL0mVxJTzuKx8KVFseJeAxAIXeDkVrgruyWEvyzkGQwEPe4zQUNHDszHN0VmDmfwbe4JFzoHNMFIFefS0z9rLTSzLni1gnC0NK_G6KLkEDybQfRTkcyA-TLntBDIQmRPxmghTYsXYQoTxQ5EEE7p9ScRwoJqRZDiROA9cYg 

Er_vL5pvH6yqWUvAwjQ28HQJRJpj9rrPqBDg8tZGmxvWmXhTI4NwS7bqHWa2RC3dPHV2PUuZhy-3Hj6c057GH__0jEtE1p-U9m3I2N7DnvJaJNzNAkeE5kauxBcvMmoAuRe5pOZrK03zhbPJmg 

+) Trường hợp 2: Hỗn hợp X chứa NaF, NaBr và NaI

Gọi ywztTK9r8AcWYgCQyQHX-Y3KQ90DlcQ0M16gQwYhADt0RztgK0Lbs2tPh4fQdoZ9DNFqyV7sa3ruZczZTUfAuw7raKl9W0-8isAiu1OdOo5blytxGg1Vrcw8ZHPKaXh65TeWn3cHp4ZL9mCCnwKvmZNeULkctK8KxcqWBv8YyA9w1Lx_8a8IMlPjJMz9mHjA_-PyiYAJmUlatz7sSTyhElhqYEXEuNPhizSEfYpY8nQB3mluI5GL652-jDo2e4uRISqFV9ww_LYIgD3B9XUeqKyCUwXk3G437yuw 

Do đó cả hai trường hợp đều thỏa mãn.

Nhận xét: Đề bài hỏi trong X không chứa muối nào nhưng bản chất hướng ta tìm các muối có trong hỗn hợp X ban đầu.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân 31,6 gam KMnO4 một thời gian thu được 30 gam chất rắn. Lấy toàn bộ lượng chất rắn này tác dụng với dung dịch HCl đặc nóng, dư thu được khí X. Nếu đem tất cả khí X điều chế clorua vôi thì thu được tối đa bao nhiêu gam clorua vôi (chứa 30% tạp chất)?

50,8 gam

83,52 gam

72,57 gam

54,43 gam

Xem đáp án

Khi nhiệt phân KMnO4, phần khí O2 sinh ra bay hơi nên lượng chất rắn còn lại gồm KMnO4 dư, K2MnO4 và MnO2. Dựa vào định luật bảo toàn khối lượng dễ dàng tìm được khối lượng O2. Xét sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trong toàn bộ quá trình, chỉ có Mn, O và Cl thay đổi số oxi hóa. Dựa vào định luật bảo toàn electron với số mol Mn và O đã biết ta suy ra được số mol electron Cl- đã nhận.

Chất rắn bao gồm K2MnO4 và MnO2

BTKL:

 

Khi cho chất rắn phản ứng với HCl sẽ xảy ra phản ứng oxi hóa – khử.

Khí X chính là Cl2.

Sử dụng định luật bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình, ta có các bán phản ứng:

Phản ứng điều chế clorua vôi CaOCl2: HgRMM0Ov2psJ-cv7JDisevYLE1J45IqsmGU5ImLMitRjlxf8zFpMougbuwWWlRUl_mmYKgNqeaD1dWPWTlLkquZC6YxnBB3U7CSzsqcQ9f23gom93MaKOhNnTgn8GFoqdTBM0emWpcGg1hB8LQ 

Khối lượng clorua vôi theo lý thuyết:

Clorua vôi này chứa 30% tạp chất tức là clorua vôi nguyên chất chỉ chiếm 70%.

Khối lượng clorua vôi thực tế thu được:

 

Đáp án C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân Kali clorua được sản xuất từ quặng xinvinit thường chỉ ứng với 50% K2O. Hàm lượng % của KCl trong phân bón là:

73,9%

76,0%

79,3%

75,5%

Xem đáp án

Đáp án C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 2,4 lít khí clo và 2 lít khí hiđro. Đưa hỗn hợp X ra ngoài ánh sáng một thời gian thu được 0,75 lít khí hiđro clorua (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Hiệu suất phản ứng giữa H2 và Cl2 là:

37,5%

31,25%

75%

62,5%

Xem đáp án

. Vì các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất nên ta có thể coi thể tích như số mol.

Do Cl2 dư nên hiệu suất sẽ được tính theo H2:

LBGKNafXHc4rt82gu6SDLurgcGHxbbxhMDN8kqxUYvx9VLUTThxrRMVJtfJBPRVZTmgVQt0Q2Q87fCT-gjK_Kkx3qc62Mavwvu7B5vEOboD9FyEe0qqnwpDJzQSQ_fx9gcjEl8kNIw8c2-S7eg phản ứng =

 

Đáp án C.