
28 câu hỏi
35,16%
35,61%
16,35%
Chưa xác định
Đáp án B
13,74%
14,74%
15,74%
Đ/a khác
Đáp án A


CaCl2
BaI2
MgBr2
BaCl2
Đáp án C
Gọi công thức muối cần tìm là MX2.
Khi cho 150 gam dung dịch X tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư có phản ứng:
Do đó khí hấp thụ vào dung dịch KOH là CO2.
Vì sau phản ứng trong dung dịch vẫn còn KOH nên sản phẩm tạo thành là K2CO3:
= 0,75
0,1
0,15
0,05
0,3
Đáp án D
Nhận thấy ở hai thí nghiệm có lượng kim loại tham gia phản ứng như nhau, lượng HCl sử dụng lớn hơn lượng HCl sử dụng ở thí nghiệm 1 nhưng lượng H2 ở hai thí nghiệm thu được như nhau.
Do đó ở thí nghiệm 2 HCl phản ứng dư, thí nghiệm 1 có HCl phản ứng đủ hoặc dư.
Có
Quan sát 4 đáp án nhận thấy chỉ có giá trị 0,3 là phù hợp.
Rb
Na
Li
K
Đáp án C



NaF và NaCl
NaBr và NaI
NaCl và NaI
NaCl và NaBr
Đáp án D
Trường hợp 1: Hai halogen đều tạo được kết tủa với AgNO3

Do đó hai muối trong X là NaCl và NaBr
Trường hợp 2: Hai muối là NaF và NaCl
Phản ứng tạo thành kết tủa chỉ có AgCl và AgF là muối tan:

Do đó trường hợp này không thỏa mãn.
170 gam
115 gam
95 gam
80 gam
Đáp án D
Trong 140 gam dung dịch KClO3 bão hòa ở 80°C có 40 gam KClO3. Nên trong 350 gam dung dịch KClO3 bão hào ở 80°C có 100 gam KClO3.
Trong 108 gam dung dịch KClO3 bão hòa ở 20°C có 8 gam KClO3. Gọi số gam KClO3 tách ra khỏi dung dịch là a. Khi đó khối lượng dung dịch và khối lượng KClO3 trong dung dịch thu được lần lượt là 350 – a và 100 – a (gam).
Na
Li
Cs
K
Đáp án D
= 20,29
<=> M = 39 là K
72,91%
64,00%
66,67%
69,8%
Đáp án D
Mg
Be
Al
Ca
Đáp án C
Vì khi thêm HCl thì khối lượng chất rắn khan thu được tăng lên nên ở lần 1 kim loại phản ứng dư và HCl hết, lần 1 có
nếu ở lần 2 kim loại vẫn dư và HCl hết thì tổng số mol HCl 2 lần là 0,36 + 0,24 = 0,6
Mà 2 lần có
nên lần 2 kim loại đã phản ứng hết.

45 gam
55 gam
50 gam
60 gam
Đáp án D
Gọi x là khối lượng tinh thể NaCl bị tách ra khỏi dung dịch khi làm lạnh.
39,5g
28,7g
57,9g
68,7g
Đáp án A
26,9%
21,59%
52,4%
45,2%
Đáp án B
1,3104 lít
1,008 lít
3,276 lít
1,344 lít
Đáp án C
36,32%
42,23%
16,32%
16,23%
Đáp án C
KNO3
AgNO3
KClO3
KMnO4
Đáp án B
7,3%
4,5%
3,7%
6,7%
Đáp án C
47,2%
58,2%
41,8%
52,8%
Đáp án C
12,7 gam
2,54 gam
25,4 gam
7,62 gam
Đáp án D
62,76%
74,92%
72,06%
27,94%
Đáp án D
K
Cs
Li
Na
Đáp án D
KCl.2MgCl2.6H2O
2KCl.1MgCl2.6H2O
KCl.MgCl2.6H2O
KCl.3MgCl2.6H2O
Đáp án C
Nung
Gọi
Phương trình theo khối lượng
Từ (1) và (2) suy ra y = z = 0,1
Nên công thức của khoáng vật là
58,2%
52,8%
41,8%
47,2%
Đáp án C
Giả sử 2 muối NaX và NaY đều cho kết tủa:
Có
Không có một halogen nào thỏa mãn.
Phải có một muối là NaF (AgF không kết tủa), vì là 2 halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp
Na
Ca
Mg
Al
Đáp án C
Gọi thì
Ta có
Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có:
(n là hóa trị của M)
Hay
Từ (1) và (2) có:
Vì M là kim loại nên n = 1, 2, 3
|
n |
1 |
2 |
3 |
|
M |
3,25(loại) |
24 là Mg |
50,75 (loại) |
Do đó kim loại cần tìm là Mg.
NaF
NaCl
NaBr
Đ/a khác
Đáp án D
Giả sử lượng muối khan B thu được sau khi cho clo dư vào dung dịch A chỉ có NaCl.
Do đó muối khan B thu được ngoài NaCl còn có NaF.
Vậy trong hỗn hợp X chứa NaF với
Gọi công thức chung của hai muối halogen còn lại là NaY
Do đó
Do đó cần có một halogen có nguyên tử khối lớn hơn 106, 11
Khi đó halogen này chỉ có thể là I.
Suy ra công thức của muối thứ hai là NaI.
Do đó có 2 trường hợp:
+) Trường hợp 1: Hỗn hợp X chứa NaF, NaCl và NaI.
Gọi có
+) Trường hợp 2: Hỗn hợp X chứa NaF, NaBr và NaI
Gọi có
Do đó cả hai trường hợp đều thỏa mãn.
Nhận xét: Đề bài hỏi trong X không chứa muối nào nhưng bản chất hướng ta tìm các muối có trong hỗn hợp X ban đầu.
50,8 gam
83,52 gam
72,57 gam
54,43 gam
Khi nhiệt phân KMnO4, phần khí O2 sinh ra bay hơi nên lượng chất rắn còn lại gồm KMnO4 dư, K2MnO4 và MnO2. Dựa vào định luật bảo toàn khối lượng dễ dàng tìm được khối lượng O2. Xét sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trong toàn bộ quá trình, chỉ có Mn, O và Cl thay đổi số oxi hóa. Dựa vào định luật bảo toàn electron với số mol Mn và O đã biết ta suy ra được số mol electron Cl- đã nhận.
Chất rắn bao gồm K2MnO4 và MnO2
BTKL:
Khi cho chất rắn phản ứng với HCl sẽ xảy ra phản ứng oxi hóa – khử.
Khí X chính là Cl2.
Sử dụng định luật bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình, ta có các bán phản ứng:
Phản ứng điều chế clorua vôi CaOCl2:
Khối lượng clorua vôi theo lý thuyết:
Clorua vôi này chứa 30% tạp chất tức là clorua vôi nguyên chất chỉ chiếm 70%.
Khối lượng clorua vôi thực tế thu được:
Đáp án C.
73,9%
76,0%
79,3%
75,5%
Đáp án C.
37,5%
31,25%
75%
62,5%
. Vì các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất nên ta có thể coi thể tích như số mol.
Do Cl2 dư nên hiệu suất sẽ được tính theo H2:
phản ứng =
Đáp án C.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















