Bài 21: Khái quát về nhóm halogen
15 câu hỏi
Những nguyên tố ở nhóm nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
A. Nhóm IVA. B. Nhóm VA.
C. Nhóm VIA. D. Nhóm VIIA.
Đáp án D
Các nguyên tử halogen đều có
A. 3e ở lớp electron ngoài cùng.
B. 5e ở lớp electron ngoài cùng.
C. 7e ở lớp electron ngoài cùng.
D. 8e ở lớp electron ngoài cùng.
Đáp án C
Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)
A. Ở điều kiện thường là chất khí
B. Có tính oxi hóa mạnh
C. Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
D. Tác dụng mạnh với nước
Đáp án B
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất chung của các nguyên tử halogen
A. Nguyên tử có khả năng thu thêm 1 electron
B. Tác dụng với hidro tạo thành hợp chất có liên kết cộng hóa trị có cực
C. Có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất
D. Lớp electron ngoài đều có 7 electron
Đáp án C
Trong các phản ứng hóa học, để chuyển thành anion, nguyên tử của các nguyên tố halogen đã nhận hay nhường bao nhiêu electron
A. nhận thêm 1 electron
B. nhận thêm 2 electron
C. nhường đi 1 electron
D. nhường đi 7 electron
Đáp án A
Xác định các chất trong sơ đồ chuyển hoá sau :
là Na,
là O, HCl
3 là NaOH, Ca
là , Zn
là , Mg
là , Ba
Một nguyên tố halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là . Viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử nguyên tố đó.
Một nguyên tố halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là . Cho biết tên, kí hiệu hoá học và cấu tạo phân tử của đơn chất halogen này.
Đó là brom, kí hiệu hoá học là Br, phân tử gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau bằng 1 liên kết cộng hoá trị.
Một nguyên tố halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là . Nêu tính hoá học cơ bản của nguyên tố trên.
Tính chất hoá học cơ bản là tính oxi hoá mạnh.
Một nguyên tố halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là . So sánh tính chất hoá học của nguyên tố này với 2 nguyên tố halogen khác đứng trên và dưới nó trong nhóm halogen.
Brom có tính oxi hoầ yếu hơn clo nhưng mạnh hơn iot.
+ 2NaBr → 2NaCl +
+ 2NaI → 2NaBr +
Viết PTHH của các phản ứng xảy ra khi cho clo và iot lần lượt tác dụng với dung dịch KOH ở nhiệt độ thường. Giải thích vì sao có sự khác nhau ở 2 phản ứng đó:
+ 2KOH → KCl + KClO + O
3 + 6KOH → 5KI + KI + 3O
Trong môi trường kiềm, ion phân huỷ theo phản ứng sau :
3 → 2 + (kí hiệu X là halogen)
Ion phân huỷ rất chậm ở nhiệt độ thường, phân huỷ nhanh ở nhiệt độ trên 75C
Ion phân huỷ ở tất cả các nhiệt độ trên, do đó ở nhiệt độ thường, ta có 2 phản ứng trên.
Cho 5 gam brom có lẫn tạp chất là clo vào một dung dịch chứa 1,600 gam KBr. Sau phản ứng làm bay hơi dung dịch thì thu được 1,155 gam chất rắn khan. Xác định % về khối lượng của clo trong 5 gam brom đem phản ứng.
Khi cho 5g có lẫn phản ứng với KBr thì khối lượng muối giảm là :
1,600 - 1,155 = 0,445 (g)
+ 2KBr → 2KCl +
Lý thuyết: 71 g 238 g 149 g khối lượng muối giảm đi 238 – 149 = 89 g
Thực tế: x g 0,445 g khối lượng muối giảm
Ta có:
Khi cho 20 không khí có chứa khí clo đi qua một ống đựng muối KBr, khối lượng của muối đó giảm bớt 178 mg. Xác-định làm lượng của khí clo (mg/) trong không khí.
+ 2KBr → 2KCl +
1 mol 238 g 149 g 1 mol; khối lượng muối giảm 89 g
x mol
0,178g
x = 0,178/89 = 0,002 mol
Lượng khí clo có trong 20 không khí là :
71.0,002 = 0,142 (g) = 142 mg
Hàm lượng của khí clo trong không khí là: 142/20 = 7,1 (mg/)
Có 2 khí không màu, dễ tan trong nước, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch tạo ra kết tủa màu vàng. Cho biết tên 2 khí đó.
Hai khí đó là HBr và HI
HBr + → AgBr + H
HI + → AgI + H
Có 2 khí không màu, dễ tan trong nước, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch tạo ra kết tủa màu vàng. Hãy phân biệt 2 khí đó bằng phương pháp hoá học.
Dẫn từng khí đó đi qua nước clo có pha sẵn hồ tinh bột, chất nào tạo ra chất mới có màu xanh là HI.
+ HI → 2HCl +








