Bài tập Nhận biết và chứng minh hai đường thẳng vuông góc lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Nhận biết và chứng minh hai đường thẳng vuông góc lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1142 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tam giác cân ABC và DBC có chung cạnh đáy BC nằm trong hai mặt phẳng khác nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng nhất?

AD vuông góc với BC;

AD song song với BC;

AD cắt BC tại một điểm;

Không có khẳng định nào đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hai tam giác cân ABC và DBC có chung cạnh đáy BC nằm trong hai mặt phẳng khác nhau (ảnh 1)

Gọi P là trung điểm của BC.

Vì các tam giác ABC và DBC cân nên:

AP vuông góc với BC

DP vuông góc với BC

Ta có: BC→.AD→=BC→PD→−PA→=BC→.PD→−BC→.PA→=0 .

Vậy BC vuông góc với AD
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC và ASB^=BSC^=CSA^. Khẳng định nào sau đây là đúng?

SA vuông góc với AB;

SB vuông góc với SC;

SA vuông góc với BC;

SA vuông góc với AB.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC (ảnh 1)

 

Ta có: SA→.BC→=SA→SC→−SB→=SA→.SC→−SA→.SB→=SA.SC.cosASC^−SA.SB.cosASB^=0

Vậy SA vuông góc với BC.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A1B1C1D1. Chọn khẳng định đúng?

Góc giữa AC và BD1 bằng 90° ;

Góc giữa B1D1 và AA1 bằng 90°;

Góc giữa AD và B1C bằng 90°;

Góc giữa B1A1 và A1C1 bằng 90° .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình lập phương ABCD.A1B1C1D1. Chọn khẳng định đúng (ảnh 1)

Ta có:

 AA1→.B1D1→=BB1→.BD→=BB1→.BA→+BC→(sử dụng các vectơ bằng nhau và tính chất hình bình hành)

=BB1→.BA→+BB1→.BC→=0

Vậy góc giữa AA1 và B1D1 bằng 90°.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì chúng song song với nhau;

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng vuông góc với nhau thì song song với đường thẳng còn lại

Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì vuông góc với nhau;

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo lí thuyết ta có: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tam giác cân ABC và DBC có chung cạnh đáy BC nằm trong hai mặt phẳng khác nhau. Gọi M, N là các điểm lần lượt thuộc các đường thẳng AB và DB sao cho MA→=kMB→, ND→=kNB→. Hai đường thẳng MN và BC có quan hệ:

vuông góc;

song song;

trùng nhau;

cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hai tam giác cân ABC và DBC có chung cạnh đáy BC nằm trong hai mặt phẳng khác nhau. (ảnh 1)

 

Ta có MA→=kMB→,ND→=kNB→ , suy ra MBMA=NBND=−1k.

Từ đó suy ra MN // AD (định lí Thalès đảo trong tam giác ABD). (1)

Gọi I là trung điểm của BC, thì các tam giác ABC và DBC cân nên:

AI vuông góc với BC

DI vuông góc với BC

Ta có: BC→.AD→=BC→ID→−IA→=BC→.ID→−BC→.IA→=0

Do đó, BC vuông góc với AD. (2)

Từ (1) và (2) suy ra BC và MN vuông góc với nhau.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD có hai mặt ABC và ABD là các tam giác đều. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm các cạnh AC, BC, BD, DA. Khẳng định nào sau đây là đúng nhất?

MNPQ là hình vuông;

MNPQ là hình bình hành;

MNPQ là hình chữ nhật;

MNPQ là hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tứ diện ABCD có hai mặt ABC và ABD là các tam giác đều. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm các cạnh (ảnh 1)

Đặt AB = AD = AC = a.

Ta có: CD→.AB→=AD→−AC→.AB→

=AD→.AB→−AC→.AB→=AB.AD.cos60°−AB.AC.cos60°=a.a.12−a.a.12=0

Do đó, AB vuông góc với CD.

Dễ thấy MN, PQ lần lượt là đường trung bình của các tam giác ABC và ABD.

Khi đó, MN // PQ // AB và MN = PQ = AB2=a2nên tứ giác MNPQ là hình bình hành

Lại có:

MN // AB

NP // CD (do NP là đường trung bình của tam giác BCD)

AB ⊥ CD

Khi đó, MN ⊥ NP.

Do đó, MNPQ là hình chữ nhật.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông ABCD cạnh bằng a và các cạnh bên đều bằng a. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AD và SD. Số đo góc (MN, SC) bằng:

45°

30°

90°

60°

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông ABCD cạnh bằng a và các cạnh bên đều bằng a. (ảnh 1)

Ta có: AC =   a2

⇒ AC2 = 2a2 = SA2 + SC2

Do đó tam giác SAC vuông tại S.

Khi đó: NM→.SC→=12SA→.SC→=0⇔NM→,SC→=90°

Do đó, MN vuông góc với SC hay NM,SC=90° .

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD có AB = AC = AD và BAC^=BAD^=60°, CAD^=90°. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và CD. Khẳng định nào sau đây là đúng?

AC và IJ vuông góc với nhau;

AB là IJ vuông góc với nhau;

BD và IJ vuông góc với nhau;

AD và IJ vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tứ diện ABCD có AB = AC = AD và góc BAC= BAD=60 độ , CAD= 90 độ (ảnh 1)

Xét tam giác ICD có J là trung điểm đoạn CD

Do đó: IJ→=12IC→+ID→

Tam giác ABC có AB = AC và BAC^=60°  nên tam giác ABC đều

Do đó, CI vuông góc với AB (1).

Tương tự, ta có tam giác ABD đều nên DI vuông góc với AB (2).

Từ (1) và (2) có:

IJ→.AB→=12IC→+ID→.AB→=12IC→.AB→+12ID→.AB→=0.

Do đó, IJ vuông góc với AB.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian cho ba đường thẳng phân biệt a, b, c. Khẳng định nào sau đây đúng ?

Nếu a và b cùng vuông góc với c thì a // b;

Nếu a // b và c ⊥ a thì c ⊥ b;

Nếu góc giữa a và c bằng góc giữa b và c thì a // b

Nếu a và b cùng nằm trong mặt phẳng song song với c thì góc giữa a và c bằng góc giữa b và c.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu a // b và c ⊥ a thì c ⊥ b.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bài toán sau:

Cho tứ diện ABCD. Chứng minh rằng nếu: AB→.AC→=AC→.AD→=AD→.AB→ thì AB vuông góc với CD, AC vuông góc với BD, AD vuông góc với BC. Điều ngược lại đúng không?

Sau đây là lời giải

Cho bài toán sau:  Cho tứ diện ABCD. Chứng minh rằng nếu: (ảnh 1)

Bước 1: AB→.AC→=AC→.AD→⇔AC→AB→−AD→=0⇔AC→.DB→=0

Do đó, AC vuông góc với BD.

Bước 2: Chứng minh tương tự, từ AC→.AD→=AD→.AB→  ta được AD vuông góc với BC và AB→.AC→=AD→.AB→ ta được AB vuông góc với CD.

Bước 3: Ngược lại đúng, vì quá trình chứng minh ở bước 1, bước 2 là quá trình biến đổi tương đương.

Hướng giải trên đúng hay sai? Nếu sai thì sai ở đâu?

Sai ở bước 3;

Đúng;

Sai ở bước 2;

Sai ở bước 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hướng giải trên là đúng.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian, các mệnh đề sau, mệnh đều nào đúng?

Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng vuông góc với nhau thì song song với đường thẳng còn lại.

Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì vuông góc với nhau.

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Áp dụng định lý: \(\left\{ \begin{array}{l}a//b\\d \bot a\end{array} \right. \Rightarrow d \bot b\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian, cho các mệnh đề sau, mệnh đề nào là đúng?

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng vuông góc thì vuông góc với đường thẳng còn lại.

Hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng còn lại.

Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Áp dụng định lý: \(\left\{ \begin{array}{l}a//b\\d \bot a\end{array} \right. \Rightarrow d \bot b\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành với AB = a, AD = 2a. Tam giác SAB vuông cân tại A, M là một điểm trên cạnh AD (M ≠ A và M≠D). Mặt phẳng (α) đi qua M và song song với (SAB), cắt BC, SC, SD lần lượt tại N, P, Q.Tứ giác MNPQ là hình gì?

Hình thang vuông.

Hình vuông.

Hình chữ nhật.

Hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}(\alpha )\parallel (SAB)\\(SAB) \cap (ABCD) = AB\\(\alpha ) \cap (ABCD) = MN\end{array} \right.\) ⇒ MN // AB.

Tương tự: \(\left\{ \begin{array}{l}(\alpha )\parallel (SAB)\\(SBC) \cap (SAB) = SB\\(\alpha ) \cap (SBC) = NP\end{array} \right.\) ⇒ NP // SB.

\(\left\{ \begin{array}{l}(\alpha )\parallel (SAB)\\(SAD) \cap (SAB) = SA\\(\alpha ) \cap (SAD) = MQ\end{array} \right.\) ⇒ MQ // SA

Vì (α) ∥ (SAB) nên:

Hai mặt phẳng (α) và (SAB) cắt mặt phẳng (ABCD) theo hai giao tuyến lần lượt là MN và AB ⇒ MN ∥ AB (*)

Hai mặt phẳng (α) và (SAB) cắt mặt phẳng (SCD) theo hai giao tuyến lần lượt là PQ và d = (SAB)∩(SCD). Do đó PQ ∥ d (1)

Mà ABCD là hình bình hành nên AB ∥ CD

Lại có CD ⊂ (SCD), AB ⊂ (SAB) ⇒ giao tuyến d = (SAB)∩(SCD) chính là đường thẳng đi qua S và song song với AB ⇒ d ∥ AB (2)

Từ (1), (2) ⇒ PQ ∥ AB (**)

Từ (*), (**) ⇒ MN ∥ PQ

Mà AB ∥ CD ⇒ MN ∥ PQ ∥ AB ∥ CD

Vì △SAB vuông cân tại A ⇒ AB ⊥ SA

Lại có: \(\left\{ \begin{array}{l}MN\parallel AB\\MQ\parallel SA\\AB \bot SA\end{array} \right.\) ⇒ MN ⊥ MQ

Vậy MNPQ là hình thang vuông

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD có AB = CD. Gọi I, J, E, F lần lượt là trung điểm các đoạn AC, BC, BD, AD. Góc (IE, JF) bằng:

30°.

45°.

60°.

90°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Ta có: IF là đường trung bình của tam giác ACD ⇒ \(\left\{ \begin{array}{l}IF//CD\\IF = \frac{1}{2}CD\end{array} \right.\)

Lại có JE là đường trung bình của tam giác BCD ⇒ \(\left\{ \begin{array}{l}JE//CD\\JE = \frac{1}{2}CD\end{array} \right.\)

⇒ \(\left\{ \begin{array}{l}IF = JE\\IF//JE\end{array} \right.\) ⇒ Tứ giác IEJF là hình bình hành.

Mặc khác: \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{IJ}} = \frac{1}{2}AB\\JE = \frac{1}{2}CD\end{array} \right.\), mà AB = CD ⇒ IJ = JE.

Do đó, IJEF là hình thoi ⇒ \(\left( {IE,JF} \right) = {90^ \circ }\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD có độ dài hai cạnh đối là AB = c và CD = d (c, d > 0). Gọi M và N lần lượt là trung điểm của hai cạnh đối diện BC và AD. Biết rằng độ dài đoạn thẳng MN thoả mãn đẳng thức ràng buộc sau:

\(M{N^2} + \frac{{c \cdot d}}{2} = \frac{{{{\left( {c + d} \right)}^2}}}{4}\)

Khẳng định nào sau đây về mối quan hệ giữa hai đường thẳng AB và CD là đúng?

Góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng 30°.

Góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng 40°.

Góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng 60°.

Hai đường thẳng AB và CD vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Gọi P là trung điểm của cạnh AC.

Ta có PN là đường trung bình của tam giác ACD ⇒ \(\left\{ \begin{array}{l}PN//CD\\PN = \frac{1}{2}CD = \frac{d}{2}\end{array} \right.\)

Lại có PM là đường trung bình của tam giác ABC ⇒ \(\left\{ \begin{array}{l}PM//AB\\PM = \frac{1}{2}AB = \frac{c}{2}\end{array} \right.\)

Do PN // CD và PM // AB nên góc giữa hai đường thẳng AB và CD chính bằng hoặc là bù với \(\widehat {MPN}\)của tam giác MNP.

Áp dụng định lý cosin cho tam giác MNP ta có:

\(\begin{array}{l}M{N^2} = P{M^2} + P{M^2} - 2 \cdot PM \cdot PN \cdot \cos \widehat {MPN}\\ \Rightarrow M{N^2} = \frac{{{c^2} + {d^2}}}{4} - \frac{{c.d}}{2} \cdot \cos \widehat {MPN}(1)\end{array}\)

Theo giả thiết bài toán, ta có:

\(\begin{array}{l}M{N^2} + \frac{{c.d}}{2} = \frac{{{{\left( {c + d} \right)}^2}}}{4}\\ \Rightarrow M{N^2} = \frac{{{c^2} + {d^2}}}{4}(2)\end{array}\)

Từ (1) và (2) suy ra:

\(\begin{array}{l}\frac{{{c^2} + {d^2}}}{4} - \frac{{c.d}}{2}.\cos \widehat {MPN} = \frac{{{c^2} + {d^2}}}{4}\\ \Rightarrow - \frac{{c.d}}{2}.\cos \widehat {MPN} = 0\end{array}\)

Vì c, d > 0 ⇒ \(\cos \widehat {MPN} = 0 \Rightarrow \widehat {MPN} = {90^ \circ }\).

Do đó, tam giác MNP vuông tại P ⇒ \(PM \bot PN\)⇒ \(\left( {AB,CD} \right) = {90^ \circ }\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian, cho ba đường thẳng phân biệt a, b, c. Xác định đúng sai các mệnh đề sau:

a

Nếu a ∥ b thì (a, c) = (b, c).

ĐúngSai
b

Nếu c ∥ b thì (a, b) = (a, c).

ĐúngSai
c

Nếu a ⊥ c, b ⊂ (α) thì a ∥ b.

ĐúngSai
d

Nếu a ⊥ c thì (a, b) = (c, b).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Theo tính chất về góc giữa hai đường thẳng trong không gian, nếu a ∥ b thì góc giữa đường thẳng a và đường thẳng c bằng góc giữa đường thẳng b và đường thẳng c. Tức là (a, c) = (b, c).

b) Đúng. Vì c ∥ b, góc giữa hai đường thẳng a và b bằng góc giữa hai đường thẳng a và c. Do đó (a, b) = (a, c).

c) Sai. Điều kiện a ⊥ c và b ⊂ (α) không đủ để kết luận a ∥ b

Trong không gian, hai đường thẳng a và b phân biệt có thể chéo nhau hoặc cắt nhau.

d) Sai. Vì a ⊥ c nên góc (a, c) = 90°

Tuy nhiên, điều này không suy ra được (a, b) = (c, b) vì góc (a, b) và (c, b) phụ thuộc hoàn toàn vào vị trí tương đối giữa đường thẳng b với hai đường thẳng a và c.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi. Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của các đoạn SB, SD. Nhận xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

MN ∥ BD.

ĐúngSai
b

MN và AC là hai đường thẳng chéo nhau.

ĐúngSai
c

AC ⊥ BD

ĐúngSai
d

(MN, AC) = 90°.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi. Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của các đoạn SB, SD. Nhận xét tính đúng sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Trong △SBD, M và N lần lượt là trung điểm của SB và SD

Do đó, MN là đường trung bình của △SBD ⇒ MN ∥ BD.

b) Đúng. Xét hai đường thẳng MN và AC:

AC ⊂ (ABCD), MN ⊂ (SBD), (SBD) ∩ (ABCD) = BD

Đường thẳng AC cắt giao tuyến BD tại tâm O của hình thoi ABCD, nhưng điểm O không thuộc đường thẳng MN

Do MN ∥ BD và AC ∩ BD = O ∉ MN, hai đường thẳng MN và AC không cùng nằm trong một mặt phẳng và không cắt nhau

Vậy MN và AC là hai đường thẳng chéo nhau.

c) Đúng. Vì ABCD là hình thoi nên hai đường chéo vuông góc với nhau

⇒ AC ⊥ BD.

d) Đúng. Vì MN ∥ BD (theo câu a) nên góc giữa hai đường thẳng MN và AC bằng góc giữa hai đường thẳng BD và AC, tức là (MN, AC) = (BD, AC)

Mặt khác, do AC ⊥ BD (theo câu c) nên góc (BD, AC) = 90°

Vậy (MN, AC) = 90°.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có độ dài các cạnh SA = SB = SC = AB = AC = a và BC = \(a\sqrt 2 \). M, N lần lượt là trung điểm của BC, AC. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Tam giác ABC vuông tại B.

ĐúngSai
b

MN vuông góc với AC

ĐúngSai
c

Góc giữa hai đường thẳng MN và SB bằng 60°.

ĐúngSai
d

Góc giữa hai đường thẳng AB và SC bằng 60°.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.

Cho hình chóp S.ABC có độ dài các cạnh SA = SB = SC = AB = AC = a và BC = a căn 2. M, N lần lượt là trung điểm của BC, AC. Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

a) Sai. Ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\)⇒ Tam giác ABC vuông tại A.

b) Đúng. Trong mặt phẳng (ABC) có: \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot AC\\MN//AB\end{array} \right. \Rightarrow MN \bot AC\).

c) Đúng. SA = SB = AB = a ⇒ SAB là tam giác đều.

Ta có MN // AB nên \(\left( {MN,SB} \right) = \left( {AB,SB} \right) = \widehat {SBA} = 60^\circ \).

d) Đúng. Gọi I là trung điểm của SB.

Ta có: MN // AB và IM // SC nên \(\left( {SC,AB} \right) = \left( {IM,MN} \right)\).

Mà \(BN = \sqrt {A{B^2} + A{N^2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2},SN = \sqrt {S{C^2} - N{C^2}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(NI = \frac{{\sqrt {2\left( {B{N^2} + S{N^2}} \right) - S{B^2}} }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\), \(MN = MI = \frac{a}{2}\).

Xét tam giác IMN có: \(\cos \widehat {NMI} = \frac{{M{N^2} + I{M^2} - I{N^2}}}{{2 \cdot MN \cdot IM}} = - \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {NMI} = 120^\circ \).

⇒ \(\left( {SC,AB} \right) = \left( {IM,MN} \right) = 60^\circ \).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian, cho hai đường thẳng chéo nhau a và b. Lấy một điểm O bất kỳ. Qua O, dựng đường thẳng a′ song song với a và đường thẳng b′ song song với b. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau đây:

a

Góc giữa hai đường thẳng a và b không thay đổi khi ta chọn điểm O ở một vị trí khác trong không gian.

ĐúngSai
b

Nếu đường thẳng a vuông góc với đường thẳng c nào đó, đồng thời đường thẳng b cũng vuông góc với đường thẳng c đó thì hai đường thẳng a và b chắc chắn song song với nhau.

ĐúngSai
c

Hai đường thẳng a′ và b′ không thể vuông góc với nhau tại O.

ĐúngSai
d

Nếu có một đường thẳng ∆ cắt cả hai đường thẳng a′ và b′, thì đường thẳng ∆ cũng chắc chắn cắt cả hai đường thẳng a và b.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Do góc giữa 2 đường thẳng là góc giữa 2 đường thẳng cắt nhau lần lượt song song với chúng nên vị trí của điểm O không làm ảnh hưởng góc giữa hai đường thẳng.

b) Sai. Do a và b là hai đường thẳng chéo nhau và cùng vuông góc với đường thẳng c thì chưa chắc đã song song. Ví dụ: a và c cùng nằm trên một mặt phẳng, b chéo a và b vuông góc với mặt phẳng đó thì a và b đều đồng thời vuông góc với c nhưng không song song.

c) Sai. Nếu ban đầu a và b vuông góc thì a′ và b′ cũng chắc chắn vuông góc do góc giữa hai đường thẳng a và b cũng chính là góc giữa hai đường thẳng a′ và b′.

d) Sai. Hai đường thẳng a′ và b ′ cắt nhau tại O nên chúng đồng phẳng, đường thẳng ∆ cắt hai đường thẳng a′ và b′ nên ∆ phải nằm trong mặt phẳng chứa a′ và b′. Trong khi đó, a và b lại là hai đường thẳng chéo nhau nên ∆, a, b sẽ không thể đồng phẳng hay chúng không thể cắt nhau.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh a. Cho biết SA= \(a\sqrt 3 \), SA ⊥ AB, SA ⊥ AD. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

(AB, SA) = 90°.

ĐúngSai
b

SA ⊥ CD.

ĐúngSai
c

(SD, BC) = (SD, CD).

ĐúngSai
d

SD = 2a.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh a. Cho biết SA= a căn 3, SA ⊥ AB, SA ⊥ AD. Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

a) Đúng. VìSA ⊥ AB (theo giả thiết)

⇒Góc giữa hai đường thẳng AB và SA bằng 90°, tức là (AB, SA) = 90°

b) Đúng. Vì ABCD là hình thoi nên CD ∥ AB

Mặt khác, ta có SA ⊥ AB

⇒ SA ⊥ CD.

c) Sai. Vì ABCD là hình thoi nên BC ∥ AD

Do đó, góc giữa hai đường thẳng SD và BC bằng góc giữa hai đường thẳng SD và AD, tức là (SD, BC) = (SD, AD)

Vậy mệnh đề (SD, BC) = (SD, CD) là sai.

d) Đúng. Xét △SAD:

Theo giả thiết SA ⊥ AD, do đó △SAD vuông tại A

Ta có: SA= \(a\sqrt 3 \) và AD = a (vì ABCD là hình thoi cạnh a)

Xét △SAD vuông tại A, ta có:

SD = \(\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2} + {a^2}} \) = 2a (định lý Pytago)

Vậy SD = 2a.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và SD. Số đo của góc giữa hai đường thẳng MN và SC là bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 90.

Gọi P là trung điểm của CD.

Ta có: NP // SC ⇒ \(\left( {MN,SC} \right) = \left( {MN,NP} \right)\).

Xét tam giác MNP có: \(MN = NP = \frac{a}{2},MP = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

⇒ \(M{N^2} + N{P^2} = M{P^2}\) ⇒ Tam giác MNP vuông tại N.

⇒ \(\widehat {MNP} = {90^ \circ } \Rightarrow \left( {MN,SC} \right) = \left( {MN,NP} \right) = 90^\circ \).

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD có AC = 1; BD = 3. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và BC. Biết AC vuông góc với BD. Tính độ dài MN. (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục.)

Xem đáp án

Đáp án: 1,6.

Cho tứ diện ABCD có AC  1; BD  3. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và BC. Biết AC vuông góc với BD. Tính độ dài MN.  (ảnh 1)

Gọi P là trung điểm AB. Ta có NP là đường trung bình của tam giác ABC.

⇒ \(\left\{ \begin{array}{l}NP//AC\\NP = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

Tương tự ta có MP là đường trung bình của tam giác ABD.

⇒ \(\left\{ \begin{array}{l}MP//BD\\MP = \frac{1}{2}BD = \frac{3}{2}\end{array} \right.\)

Khi đó: \(\left( {AC,BD} \right) = \left( {PN,PM} \right) = \widehat {MPN} = {90^ \circ }\)hay tam giác MNP vuông tại P

Xét tam giác MNP vuông tại P, ta có:

MN = \(\sqrt {P{N^2} + M{P^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2}} \) = \(\frac{{\sqrt {10} }}{2}\) ≈ 1,6 (định lý Pytago)

Vậy độ dài đoạn thẳng MN bằng 1,6.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Cho biết SA ⊥ AB, SA ⊥ AD và SA = a. Góc giữa hai đường thẳng SB và CD bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 45

Vì ABCD là hình vuông nên CD ∥ AB

Do đó, góc giữa hai đường thẳng SB và CD bằng góc giữa hai đường thẳng SB và AB: (SB, CD) = (SB, AB)

Theo giả thiết, SA ⊥ AB nên tam giác SAB vuông tại A

Mặt khác, ta có SA = a và AB = a (do ABCD là hình vuông cạnh a)

⇒ Tam giác SAB vuông cân tại A ⇒ \(\widehat {SBA}\) = 45°

Vậy (SB, CD) = (SB, AB) = \(\widehat {SBA}\) = 45°.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a. Biết tam giác SAB cân tại S có SA = SB = a. Gọi M là trung điểm của AB. Góc giữa hai đường thẳng SM và CD bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 90

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a. Biết tam giác SAB cân tại S có SA = SB = a. Gọi M là trung điểm của AB. Góc giữa hai đường thẳng SM và CD bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Vì ABCD là hình thoi nên cạnh CD song song với cạnh AB, tức là CD ∥ AB

Do đó, góc giữa hai đường thẳng SM và CD bằng góc giữa hai đường thẳng SM và AB: (SM, CD) = (SM, AB)

Xét △SAB có SA = SB = a nên △SAB cân tại S

Vì M là trung điểm của AB nên SM là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của △SAB

⇒ SM ⊥ AB

Do SM ⊥ AB nên (SM, AB) = 90°

Vậy (SM, CD) = 90°.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC = \(\sqrt 2 \) và đáy ABC là tam giác cân tại A có AB = AC = 1, BC = \(\sqrt 3 \). Gọi M là trung điểm của BC. Tính diện tích tam giác SMC. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.)

Xem đáp án

Đáp án: 0,48

Xét △SBC có SB = SC = \(\sqrt 2 \) nên △SBC cân tại S

Vì M là trung điểm của cạnh BC nên đường trung tuyến SM đồng thời là đường cao của △SBC

⇒ SM ⊥ BC, do đó △SMC vuông tại M

Do M là trung điểm của BC nên: MC = \(\frac{{BC}}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

Xét △SMC vuông tại M (do SM ⊥ BC), ta có:

SM = \(\sqrt {S{C^2} - M{C^2}} = \sqrt {{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2} - {{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}} \) = \(\sqrt {\frac{5}{4}} \) = \(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\) (định lý Pytago)

Vì △SMC vuông tại M nên diện tích △SMC là:

S△SMC = \(\frac{1}{2} \cdot SM \cdot MC\) = \(\frac{1}{2} \cdot \frac{{\sqrt 5 }}{2} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) = \(\frac{{\sqrt {15} }}{8}\) ≈ 0,48.