Bài tập Nhận biết phương trình bậc hai một ẩn và xác định các hệ số của nó lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Nhận biết phương trình bậc hai một ẩn và xác định các hệ số của nó lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 9106 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc hai một ẩn?

\({x^2} - \sqrt x + 1 = 0.\)

–20 + 2x2 = 0.

\(x + \frac{1}{x} - 4 = 0.\)

1 – 2x = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).

Phương trình –20 + 2x2 = 0 hay 2x2 – 20 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn với a = 2 ≠0, b = 0 và c = –20.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào sau đây không phải là phương trình bậc hai một ẩn?

5x2 – 4 = 0.

\(\frac{3}{5}{x^2} - x - \frac{{15}}{2} = 0.\)

\(2{x^2} + \left( {1 - \sqrt 3 } \right)x - \sqrt 3 = 0.\)

\(0{x^2} + \sqrt 7 x + \sqrt 5 = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).

Phương trình \(0{x^2} + \sqrt 7 x + \sqrt 5 = 0\) không phải là phương trình bậc hai một ẩn vì a = 0.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình –3x2 + x = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có hệ số c là

c = 3.

c = –3.

c = 0.

c = 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).

Phương trình –3x2 + x = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có hệ số c là c = 0.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình bậc hai x2 – 2(2m + 1)x + 2m = 0, hệ số b của phương trình là

m + 1.

2m + 1.

2m.

–2(2m + 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).

Phương trình bậc hai x2 – 2(2m + 1)x + 2m = 0 có hệ số b = –2(2m + 1).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của m để phương trình mx2 – 2(m – 1)x + m + 1 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn là

m ≠ 0.

m ≠ 1.

m ≠ –1.

m ≠ 1 và m ≠ –1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).

Phương trình mx2 – 2(m – 1)x + m + 1 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn khi m ≠ 0.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của m để phương trình \(\frac{{m - 2}}{{2m + 3}}{x^2} - \left( {m - 3} \right)x + m + 4 = 0\) là phương trình bậc hai một ẩn x là

m ≠ 2.

\[m \ne - \frac{3}{2}\]

m ≠ 2 và \[m \ne - \frac{3}{2}.\]

m ≠ 2, m ≠ 3 và m ≠ –4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì phương trình bậc hai một ẩn x là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) nên \[\frac{{m - 2}}{{2m + 3}} \ne 0\]

m – 2 ≠ 0 và 2m + 3 ≠ 0

m ≠ 2 và \[m \ne - \frac{3}{2}.\]

Vậy ta chọn phương án C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của m để phương trình \(\sqrt {m - 2} {x^2} - \left( {m + 3} \right)x + m + 4 = 0\) là phương trình bậc hai một ẩn x là

m ≠ 2.

m ≥ 2.

m > 2.

m < 2.

</>

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì phương trình bậc hai một ẩn x là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) nên \[\sqrt {m - 2} \ne 0\]

m – 2 > 0

m > 2.

Vậy ta chọn phương án C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình bậc hai ẩn x sau \[\frac{7}{{2m - 3}}x + 5\left( {m - 1} \right)x + 4 = 0.\] Giá trị của m để hệ số a là số nguyên dương là

m ∈ {2; 5}.

m ∈ {1; 2; 5}.

m ∈ {1; 5}.

m ∈ {1; 2}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để phương trình có hệ số a là số nguyên dương thì a > 0 và a ∈ ℤ nên \[\frac{7}{{2m - 3}} > 0\] và \[\frac{7}{{2m - 3}} \in \mathbb{Z}.\]

⦁ Giải \[\frac{7}{{2m - 3}} > 0\]

Suy ra 2m – 3 > 0

Nên 2m > 3

Do đó \(m > \frac{3}{2}.\)

⦁ Giải \[\frac{7}{{2m - 3}} \in \mathbb{Z}\]

Suy ra 7 ⋮ (2m – 3) hay (2m – 3) ∈ Ư(7) = {1; –1; 7; –7}.

Mà 2m – 3 > 0 nên ta có (2m – 3) ∈ {1; 7}.

Nếu 2m – 3 = 1 thì 2m = 4, suy ra m = 2 (thỏa mãn).

Nếu 2m – 3 = 7 thì 2m = 10, suy ra m = 5 (thỏa mãn).

Vậy m ∈ {2; 5}.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình\(\sqrt {5 - m} {x^2} + \sqrt {m + 1} x - 9 = 0,\) số các giá trị nguyên của m để phương trình đã cho là phương trình bậc hai ẩn x?

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để phương trình đã cho là phương trình bậc hai ẩn x thì 5 – m ≥ 0, m + 1 ≥ 0 và \(\sqrt {5 - m} \ne 0\)

Suy ra 5 – m > 0 và m + 1 ≥ 0

Do đó m < 5 và m ≥ –1 hay –1 ≤ m < 5.

Mà m là số nguyên nên m ∈ {–1; 0; 1; 2; 3; 4}.

Vậy có 6 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

</>

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình \(\frac{{\sqrt {7 - m} }}{{\sqrt {m + 3} }}{x^2} + 2\left( {m - 2} \right)x + 15 = 0,\) giá trị của m để phương trình đã cho là phương trình bậc hai một ẩn x là

m ≠ 7 và m ≠ –3.

m < 7.

m > –3.

–3 < m < 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để phương trình đã cho là phương trình bậc hai ẩn x thì 7 – m ≥ 0 và, m + 3 > 0 và \(\frac{{\sqrt {7 - m} }}{{\sqrt {m + 3} }} \ne 0\)

Suy ra 7 – m > 0 và m + 3 > 0

Do đó m < 7 và m > –3 hay –3 < m < 7.

Vậy ta chọn phương án D.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình bậc hai ẩn x có dạng

ax2 + bx + c = 0.

ax2 + bx + c = 0 (với a ¹ 0).

ax2 + bx + c = 0 (với a > 0).

ax2 + bx + c = 0 (với a ¹ 1).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Phương trình bậc hai ẩn x có dạng ax2 + bx + c = 0 (với a ¹ 0).
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc hai một ẩn?

0x2 + 2x + 1 = 0.

0,5x4 + 2x + 1= 0.

x2 + 2x = 0.

\(2{\rm{x}} + \sqrt {{{\rm{x}}^2}} = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Phương trình bậc hai một ẩn là x2 + 2x = 0.

Phương trình \(2{\rm{x}} + \sqrt {{{\rm{x}}^2}} = 0\) không là phương trình bậc hai 1 ẩn vì ẩn x không có bậc hai.

Phương trình 0x2 + 2x + 1 = 0 không là phương trình bậc hai một ẩn vì a = 0.

Phương trình 0,5x4 + 2x + 1 = 0 không là phương trình bậc hai một ẩn vì ẩn x có bậc 4.
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình –x2 – 3x + 1 = 0 có

a = 1, b = 3, c = 1.

a = –1, b = 3, c = 1.

a = –1, b = –3, c = –1.

a = –1, b = –3, c = 1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Phương trình –x2 – 3x + 1 = 0 có a = –1, b = –3, c = 1.
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc hai một ẩn có các hệ số a = 1; b = –3; c = 2?

x2 – 3x + 2 = 0.

x3 – 3x + 2 = 0.

xy – 3x + 2 = 0.

–3x2 + x + 2 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Phương trình x2 – 3x + 2 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có các hệ số a = 1; b = –3; c = 2.

Các phương trình x3 – 3x + 2 = 0, xy – 3x + 2 = 0 không phải là phương trình bậc hai một ẩn.

Phương trình –3x2 + x + 2 = 0 có các hệ số a = –3, b = 1, c = 2.

Vậy đáp án đúng là A
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình (m + 1)x2 + 2x – 1 = 0 là phương trình bậc hai ẩn x khi

m < 0.

m ¹ 1.

m ¹ –1.

m < 1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Phương trình đã cho là phương trình bậc hai ẩn x khi m + 1 ¹ 0, suy ra m ¹ –1.

Vậy m ¹ –1 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các phương trình

\(\sqrt 2 {{\rm{x}}^2} - 5{\rm{x}} = 0;\;\,\frac{{ - 1}}{{{{\rm{x}}^2}}} + {\rm{x}} - 1 = 0\); x2 – 5x = 0; mx + 6 = 0; 0x2 + 4x = 6; –2t2 + 3t + 5 = 0.

Khi đó:

a

Phương trình 0x2 + 4x = 6 là phương trình bậc hai một ẩn.

ĐúngSai
b

Phương trình mx + 6 = 0 không là phương trình bậc hai một ẩn.

ĐúngSai
c

Có tất cả ba phương trình bậc hai một ẩn.

ĐúngSai
d

Trong các phương trình bậc hai một ẩn, có hai phương trình có hệ số tự do là số dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.                b) Đúng.                c) Đúng.                d) Sai.

a) Sai.

Vì a = 0 nên phương trình 0x2 + 4x = 6 không là phương trình bậc hai một ẩn.

b) Đúng.

Vì phương trình mx + 6 = 0 có hai ẩn là m và x nên đây không là phương trình bậc hai một ẩn.

Vậy phương trình mx + 6 = 0 không là phương trình bậc hai một ẩn.

c) Đúng.

Có ba phương trình bậc hai một ẩn là: x2 – 5x = 0, \(\sqrt 2 {{\rm{x}}^2} - 5{\rm{x}} = 0\) và –2t2 + 3t + 5 = 0.

Vậy có tất cả ba phương trình bậc hai một ẩn.

d) Sai.

Phương trình \(\sqrt 2 {{\rm{x}}^2} - 5{\rm{x}} = 0\) có hệ số tự do là 0; phương trình –2t2 + 3t + 5 = 0 có hệ số tự do là 5, phương trình x2 – 5x = 0 có hệ số tự do là 0.

Vậy trong các phương trình bậc hai một ẩn, có một phương trình có hệ số tự do là số dương.
17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình (m2 – 1)x2 + 2x – 1 = 0 (1) (m là tham số). Khi đó:

a

Với m = 2 thì phương trình (1) là phương trình bậc hai một ẩn.

ĐúngSai
b

Với m = 1 thì phương trình (1) không là phương trình bậc hai một ẩn.

ĐúngSai
c

Có ba giá trị của m để phương trình (1) không là phương trình bậc hai một ẩn.

ĐúngSai
d

Tổng các giá trị của m bằng 2 để phương trình (1) không là phương trình bậc hai 1 ẩn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Đúng.                c) Sai.                    d) Sai.

a) Đúng.

Thay m = 2 vào (1) ta có: (22 – 1)x2 + 2x – 1 = 0 hay 3x2 + 2x – 1 = 0.

Vậy với m = 2 thì phương trình (1) là phương trình bậc hai một ẩn.

b) Đúng.

Thay m = 1 vào (1) ta có: (12 – 1)x2 + 2x – 1 = 0 hay 0x2 + 2x – 1 = 0.

Vậy với m = 1 thì phương trình (1) không là phương trình bậc hai một ẩn.

c) Sai.

Để phương trình (1) là phương trình bậc hai 1 ẩn thì m2 – 1 ¹ 0, suy ra m ¹ 1 và m ¹ –1.

Vậy có 2 giá trị của m để phương trình (1) không là phương trình bậc hai một ẩn.

d) Sai.

Với m = 1 và m = –1 thì phương trình (1) không là phương trình bậc hai một ẩn.

Vậy tổng các giá trị của m bằng 0 thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.
18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình (m + 1)x2 – mx – 2x + 7 = 0 (1) (m là tham số).

a

Phương trình (1) là phương trình bậc hai một ẩn với mọi giá trị của m.

ĐúngSai
b

Phương trình (1) là phương trình đưa được về (m + 1)x2 – (m + 2)x + 7 = 0.

ĐúngSai
c

Các hệ số của phương trình (1) là: a = m + 1; b = m + 2; c = 7.

ĐúngSai
d

Tổng các hệ số của phương trình (1) là số âm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a)Sai.                b) Đúng.                c) Sai.                    d) Sai.

a) Sai.

Phương trình (1) là phương trình bậc hai một ẩn khi m + 1 ¹ 0, suy ra m ¹ –1.

Vậy phương trình (1) là phương trình bậc hai một ẩn khi m ¹ –1.

b) Đúng.

Ta có: (m + 1)x2 – mx – 2x + 7 = (m + 1)x2 – (m + 2)x + 7.

Vậy phương trình (1) là phương trình đưa được về (m + 1)x2 – (m + 2)x + 7 = 0.

c) Sai.

Các hệ số của phương trình (1) là: a = m + 1; b = –m – 2; c = 7.

d) Sai.

Ta có: a + b + c = m + 1 – m – 2 + 7 = 6 > 0.

Vậy tổng các hệ số của phương trình (1) là số dương.
19. Đúng sai
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng 4 m và diện tích hình chữ nhật bằng 32 m2. Gọi x (m) là chiều rộng của hình chữ nhật (x > 0). Khi đó:

a

Chiều dài hình chữ nhật là x + 4 (m).

ĐúngSai
b

Diện tích hình chữ nhật là x2 + 4x (m).

ĐúngSai
c

Phương trình biểu thị diện tích hình chữ nhật là x2 + 4x = 32.

ĐúngSai
d

Phương trình biểu thị diện tích hình chữ nhật đưa được về phương trình bậc hai 1 ẩn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Sai.                    c) Đúng.                d) Đúng.

a) Đúng.

Vì chiều dài lớn hơn chiều rộng 4 m nên chiều dài hình chữ nhật là x + 4 (m).

b) Sai.

Diện tích hình chữ nhật là: x(x + 4) = x2 + 4x (m2).

Vậy diện tích hình chữ nhật là x2 + 4x (m2).

c) Đúng.

Vì diện tích hình chữ nhật bằng 32 m2 nên x2 + 4x = 32.

Vậy phương trình biểu thị diện tích hình chữ nhật là x2 + 4x = 32.

d) Đúng.

Vì x2 + 4x = 32 nên x2 + 4x – 32 = 0 đây là phương trình bậc hai một ẩn.

Vậy phương trình biểu thị diện tích hình chữ nhật đưa được về phương trình bậc hai 1 ẩn.
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai số tự nhiên có tích bằng 48 và số lớn lớn hơn số bé 2 đơn vị. Nếu gọi số bé bằng x (\({\rm{x}} \in \mathbb{N}\)) thì

a

Số lớn bằng x + 2.

ĐúngSai
b

Tích của hai số là x2 + 2x.

ĐúngSai
c

Phương trình thể hiện tích của hai số là x2 + 2x = 48.

ĐúngSai
d

Phương trình thể hiện tích của 2 số không đưa được về dạng phương trình bậc hai 1 ẩn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Đúng.                c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng.

Vì số lớn lớn hơn số bé 2 đơn vị nên số lớn là x + 2.

b) Đúng.

Tích của hai số là x(x + 2) = x2 + 2x.

Vậy tích của hai số là x2 + 2x.

c) Đúng.

Vì tích của hai số bằng 48 nên x2 + 2x = 48.

Vậy phương trình thể hiện tích của hai số là x2 + 2x = 48.

d) Sai.

Vì x2 + 2x = 48 nên x2 + 2x – 48 = 0, đây là phương trình bậc hai một ẩn.

Vậy phương trình thể hiện tích của 2 số đưa được về dạng phương trình bậc hai 1 ẩn.
21. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phương trình:

0,5x2 – 0,25x + 5 = 0; –x2 = 0; \(\frac{{ - 5}}{{{{\rm{x}}^2}}} + {\rm{x}} = 0;\; - \sqrt {{{\rm{x}}^2}} - 3 = 0;\; - \sqrt {30} {{\rm{t}}^2} + 5{\rm{t}} = 0\).

Có tất cả bao nhiêu phương trình là phương trình bậc hai một ẩn?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3

Các phương trình 0,5x2 – 0,25x + 5 = 0; –x2 = 0; \( - \sqrt {30} {{\rm{t}}^2} + 5{\rm{t}} = 0\) là phương trình bậc hai một ẩn.

Vậy có tất cả 3 phương trình là phương trình bậc hai một ẩn.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình: 4x2 – 5x + 20 = 0. Tính ab + c.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 0

Phương trình đã cho có các hệ số a = 4; b = –5; c = 20.

Do đó, ab + c = 4(–5) + 20 = 0.

Vậy ab + c = 0.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình bậc hai ẩn t: 3t2 – (2m + 1)t + 2m – 3 = 0.

Tính tổng giá trị của các hệ số của phương trình đó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: –1

Phương trình đã cho có các hệ số a = 3; b = –(2m + 1) = –2m – 1; c = 2m – 3.

Do đó, a + b + c = 3 – 2m – 1 + 2m – 3 = (3 – 3) + (2m – 2m) – 1 = –1.

Vậy tổng các hệ số của phương trình đã cho bằng –1.

24. Tự luận
• 1 điểm

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên dương m để phương trình \(\sqrt {5 - {\rm{m}}} {{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}} + {\rm{m}} - 1 = 0\) là phương trình bậc hai ẩn x?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 4

Để phương trình đã cho là phương trình bậc hai ẩn x thì 5 – m > 0 suy ra m < 5.

Mà m là số nguyên dương nên m Î {1; 2; 3; 4}.

Vậy có tất cả 4 giá trị nguyên dương của m thỏa mãn bài toán.

25. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng các giá trị của m để phương trình 16x2 – 4m2x2 + 3mx – 5 = 0 không là phương trình bậc hai ẩn x.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 0

Vì 16x2 – 4m2x2 + 3mx – 5 = 0 nên (16 – 4m2) x2 + 3mx – 5 = 0.

Để phương trình đã cho là phương trình bậc hai một ẩn thì 16 – 4m2 ¹ 0, suy ra m2 ¹ 4 nên m ¹ 2 và m ¹ –2.

Do đó, với m = 2; m = –2 thì phương trình đã cho không là phương trình bậc hai một ẩn.

Vậy tổng các giá trị của m để phương trình đã cho không là phương trình bậc 2 ẩn x là 0.