Bài tập Một số bài toán liên quan đến tính đơn điệu, cực trị có chứa tham số lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Một số bài toán liên quan đến tính đơn điệu, cực trị có chứa tham số lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1257 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng các giá trị nguyên của tham số m ∈ [−10; 10) để hàm số y = x3 − 3x2 +3(m + 2)x + 3m – 2025 đồng biến trên trên ℝ là:

27;

35;

44;

54.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

y = x3 − 3x2 +3(m + 2)x + 3m – 2025

Hàm số đã cho xác định trên D = ℝ.

Để hàm số đồng biến trên ℝ y' = 3x2 – 6x + 3(m + 2) ≥ 0, ∀x ∈ ℝ

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a > 0}\\{\Delta ' \le 0}\end{array}{\rm{ }} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3 > 0{\rm{ }}}\\{9 - 9(m + 2) \le 0}\end{array} \Leftrightarrow m \ge - 1{\rm{ }}} \right.} \right.\].

Vậy m ≥ −1 thì hàm số đồng biến trên ℝ.

Do m ∈ [−10; 10), m ∈ ℤ nên tổng các giá trị nguyên của tham số là 44.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết giá trị tham số \(m \in \left[ {a;\frac{b}{c}} \right]\) (với a, b, c ∈ ℤ và \(\frac{b}{c}\) là phân số tối giản) thì hàm số y = x3 – (2m – 1)x2 + (2 – m)x + 2 đồng biến trên trên ℝ. Giá trị biểu thức \(P = \frac{{{a^2} + {b^2}}}{c}.\)

\(P = \frac{9}{4}\);

\(P = \frac{{13}}{2}\);

P = 4;

\(P = \frac{{13}}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số đã cho xác định trên D = ℝ.

Để hàm số đồng biến trên ℝ y' = 3x2 – 2(2m – 1)x + (2 – m) ≥ 0, ∀x ∈ ℝ\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3 > 0\\\Delta ' = {\left( {2m - 1} \right)^2} - 3\left( {2 - m} \right) = 4{m^2} - m - 5 \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow - 1 \le m \le \frac{5}{4}\].

Vậy \[ - 1 \le m \le \frac{5}{4}\] thì hàm số đồng biến trên ℝ.

Do \(m \in \left[ {a;\frac{b}{c}} \right]\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\b = 5\\c = 4\end{array} \right. \Rightarrow P = \frac{{{a^2} + {b^2}}}{c} = \frac{{13}}{2}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y = x3 – 3x2 + (4 – m)x đồng biến trên khoảng (2; +∞) là

(−∞; 1];

(−∞; 4];

(−∞; 1);

(−∞; 4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có y' = 3x2 – 6x + 4 – m.

Yêu cầu bài toán y' ≥ 0, ∀x ∈ (2; +∞)

3x2 – 6x + 4 – m ≥ 0, ∀x ∈ (2; +∞)

m ≤ 3x2 – 6x + 4, ∀x ∈ (2; +∞)

m ≤ \(\mathop {\min }\limits_{\left( {2; + \infty } \right)} g\left( x \right)\) với g(x) = 3x2 – 6x + 4.

Ta có g'(x) = 6x – 6; g'(x) = 0 6x – 6 = 0 x = 1.

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra: m ≤ 4 thỏa yêu cầu bài toán.

Vậy: m ∈ (−∞; 4] thì hàm số đồng biến trên khoảng (2; +∞).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số m để hàm số \(y = \frac{{ - 3}}{4}{x^4} + \frac{9}{2}{x^2} - \left( {2m + 15} \right)x - m + 3\) nghịch biến trên khoảng (0; +∞)?

2;

3;

4;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Yêu cầu bài toán y' = −3x3 + 9x – 2m – 15 ≤ 0, ∀x ∈ (0; +∞) và dấu bằng xảy ra tại hữu hạn điểm thuộc (0; +∞) 3x3 − 9x + 15 ≥ – 2m, ∀x ∈ (0; +∞).

Xét hàm số g(x) = 3x3 − 9x + 15 trên (0; +∞).

Ta có: g'(x) = 9x2 – 9; g'(x) = 0 x = 1 hoặc x = −1 (loại).

Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta có: \( - 2m \le 9 \Leftrightarrow m \ge - \frac{9}{2}\).

Vậy m ∈ {−4; −3; −2; −1}.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số \(y = \frac{{x + {m^2}}}{{x + 4}}\) đồng biến trên từng khoảng xác định của nó

2;

3;

4;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập xác định: D = ℝ\{−4}.

Ta có \(y' = \frac{{4 - {m^2}}}{{{{\left( {x + 4} \right)}^2}}}.\)

Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định khi và chỉ khi \(y' > 0\;\forall x \in D \Leftrightarrow \frac{{4 - {m^2}}}{{{{\left( {x + 4} \right)}^2}}} > 0\;\forall x \ne - 4 \Leftrightarrow - 2 < m < 2.\)

Vì m ∈ ℤ m ∈ {−1; 0; 1}.

Vậy có 3 giá trị m nguyên để bài toán thỏa mãn.

>

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với giá trị tham số m ∈ (a; b)\{c} (với a, b, c ∈ ℤ) thì hàm số y = (m + 2)x3 + 3x2 + mx – 6 có 2 cực trị. Giá trị biểu thức P = a + b + c là:

P = −4;

P = 4;

P = −3;

P = −5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có y' = 3(m + 2)x2 + 6x + m

Hàm số có 2 cực trị y' = 0 có hai nghiệm phân biệt

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne - 2\\{m^2} + 2m - 3 < 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne - 2\\ - 3 < m < 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow m \in \left( { - 3;1} \right)\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

Vậy P = a + b + c = −4.

>

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số m ∈ [−2020; 2020) để hàm số y = mx3 + 3mx2 – (m – 1)x – 1 có cực trị?

2038;

2020;

2018;

2021.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có y' = 3mx2 + 6mx – (m – 1)

+ Khi m = 0 y' = 1 > 0 hàm số luôn đồng biến m = 0 không thỏa mãn.

+ Khi m ≠ 0 y' = 0 3mx2 + 6mx – (m – 1) = 0 (1).

Ta có ' = 9m2 + 3m(m – 1) = 12m2 – 3m.

 Hàm số có cực trị ' > 0 12m2 – 3m > 0 m < 0 hoặc \(m > \frac{1}{4}\). </>

Suy ra có \(2020\) bao nhiêu giá trị nguyên âm .

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y = x4 – 12x2 + (m – 2)x có ba điểm cực trị?

47;

44;

46;

45.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: y' = 4x3 – 24x + m – 2

Để hàm số có 3 điểm cực trị thì phương trình y' = 4x3 – 24x + m – 2 = 0 có 3 nghiệm phân biệt −4x3 + 24x + 2 = m (*) có 3 nghiệm phân biệt.

Xét hàm số g(x) = −4x3 + 24x + 2 ta có g'(x) = −12x2 + 24 = 0 x2 = 2 \(x = \pm \sqrt 2 \)

Bảng biến thiên:

Để phương trình (*) có 3 nghiệm phân biệt thì \( - 16\sqrt 2 + 2 < m < 16\sqrt 2 + 2\).

Mà m là số nguyên \( \Rightarrow m \in \left\{ { - 20; - 19;...;23;24} \right\}\) nên có 45 giá trị m thoả mãn.

>

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng hàm số y = (x + a)3 + (x + b)3 – x3 có hai điểm cực trị. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

ab ≤ 0;

ab < 0;

>

ab > 0;

ab ≥ 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có y = x3 + 3(a + b)x2 + 3(a2 + b2)x + a3 + b3.

Có y' = 3x2 + 6(a + b)x + 3(a2 + b2).

Hàm số có hai điểm cực trị khi và chỉ khi y' = 0 có hai nghiệm phân biệt ' = 18ab > 0 ab > 0.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số thực m để hàm số y = mx3 − 2mx2 + (m – 2)x + 1 không có cực trị

m ∈ (−∞; 6) ∪ (0; +∞);

m ∈ (−6; 0);

m ∈ [−6; 0);

m ∈ [−6; 0].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có y' = 3mx2 – 4mx + (m – 2).

+ Nếu m = 0 y' = −2 < 0 nên hàm số không có cực trị.

Do đó m = 0 (chọn) (1).

+ Nếu m ≠ 0

Hàm số không có cực trị y' không đổi dấu

' ≤ 0 4m2 – 3m(m – 2) ≤ 0 m2 + 6m ≤ 0 −6 ≤ m < 0 (do m ≠ 0) (2).

Kết hợp (1) và (2) ta được −6 ≤ m ≤ 0.

>>

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = x3 – 3mx + 1. Tìm m để hàm số có 2 cực trị.

m < 0.

m > 0.

m ≠ 0.

m ≥ 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Có y' = 3x2 – 3m.

Để hàm số có 2 cực trị thì phương trình y' = 0 có hai nghiệm phân biệt.

Khi đó D' > 0 Û 9m > 0 Û m > 0.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = x3 – 3x + m. Tìm m để hàm số có giá trị cực đại bằng 4.

m = 4.

m = 5.

m = 2.

m = 1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Có y' = 3x2 – 3x = 0 Û x = 1 hoặc x = −1.

Bảng xét dấu của y'

Cho hàm số y = x^3 - 3x + m. Tìm m để hàm số có giá trị cực đại bằng 4. (ảnh 1) 

Dựa vào bảng xét dấu y' ta có hàm số đạt cực đại tại x = −1.

Để y(−1) = 4 thì (−1)3 – 3×(−1) + m = 4 Û m = 2.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = x3 – (m + 1)x2 + m. Tìm m để hàm số đồng biến trên (0; +∞).

m < −1.

m = −1.

m > −1.

m ≤−1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có y' = 3x2 – 2(m + 1)x.

Có y' = 0 Û x = 0 hoặc \(x = \frac{{2\left( {m + 1} \right)}}{3}\).

Để hàm số đồng biến trên (0; +∞) thì y' ≥ 0, ∀x ∈ (0; +∞).

Û \(\frac{{2\left( {m + 1} \right)}}{3} \le 0\)\( \Leftrightarrow m + 1 \le 0 \Leftrightarrow m \le - 1\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{mx - 2}}{{x + 1}},x \ne - 1\). Tìm m để hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định.

m < 2.

m = 2.

m > −2.

Mọi m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Có \(y' = \frac{{m + 2}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}},\forall x \ne - 1\).

Để hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định thì y' > 0 Û m + 2 > 0 Û m > −2.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = −x3 + mx + 1. Tìm m để hàm số nghịch biến trên ℝ.

m < 0.

m = 0.

m ≥ 0.

m ≤ 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Có y' = −3x2 + m.

Để hàm số nghịch biến trên ℝ thì y' ≤ 0, ∀x ∈ ℝ Û m ≤ 0.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = - \frac{1}{3}{x^3} + \left( {m - 1} \right){x^2} + \left( {m - 3} \right)x + 2\).

a

y' = −x2 + 2(m – 1)x + m – 3.

ĐúngSai
b

Khi m = 0, hàm số nghịch biến trên ℝ.

ĐúngSai
c

Có ít nhất một giá trị của tham số m để hàm số đồng biến trên ℝ.

ĐúngSai
d

Có tất cả 3 giá trị nguyên của tham số m để hàm số nghịch biến trên ℝ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Đúng.              c) Sai.                  d) Sai.

a) Đúng. Có y' = −x2 + 2(m – 1)x + m – 3.

b) Đúng. Khi m = 0 thì y' = −x2 − 2x – 3 = −(x + 1)2 – 2 < 0, ∀x Î ℝ.

Do đó hàm số nghịch biến trên ℝ.

c) Sai. Không có giá trị nào của tham số m để hàm số đồng biến trên ℝ vì a = −1 < 0.

d) Sai. Để hàm số nghịch biến trên ℝ thì y' ≤ 0, ∀x Îℝ ÛD' = (m – 1)2 + (m – 3) ≤ 0

Û m2 – m – 2 ≤ 0 Û −1 ≤ m ≤ 2 .

mà m Î ℤ nên m Î {−1; 0; 1; 2}.

Có 4 giá trị nguyên của tham số m.

17. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số y = f(x) = x3 – 3mx2 + 3(2m – 1)x + 1, m là tham số.
a

Với m = 0, hàm số có dạng y = x3 – 3x + 1.

ĐúngSai
b

Với m = 0, điểm cực đại của đồ thị hàm số là (−1; 2).

ĐúngSai
c

Hàm số y = f(x) = x3 – 3mx2 + 3(2m – 1)x + 1 đạt cực đại tại x = 0 khi \(m = \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Sai.                  c) Đúng.              d) Đúng.

a) Đúng. Thay m = 0 vào hàm số ta được  y = x3 – 3x + 1.

b) Sai. Có y' = 3x2 – 3; y' = 0 Û x = 1 hoặc x = −1.

Bảng biến thiên

Cho hàm số y = f(x) = x^3 - 3mx^2 + 3(2m - 1)x + 1, m là tham số. (ảnh 1) 

Dựa vào bảng biến thiên ta có (−1; 3) là điểm cực đại của đồ thị hàm số.

c) Đúng. Ta có y' = 3x2 – 6mx + 3(2m – 1).

Có x = 0 là điểm cực đại của hàm số thì y'(0) = 0 Û 2m – 1 = 0 Û\(m = \frac{1}{2}\).

Thử lại ta thấy \(m = \frac{1}{2}\) thì hàm số có cực đại là x = 0.

d) Đúng. Có y' = 3x2 – 6mx + 3(2m – 1).

Có D' = (−3m)2 – 3∙3∙(2m – 1) = 9m2 – 18m + 9.

Để hàm số luôn đồng biến trên ℝ thì D' ≤ 0

Û 9m2 – 18m + 9 < 0 Û 9(m – 1)2 ≤ 0 Û m = 1.

18. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{mx - 2}}{{x + 1}},x \ne - 1\).
a

m > −2, hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định.

ĐúngSai
b

m < −2, hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định.

ĐúngSai
c

m = −2, hàm số trở thành hằng số.

ĐúngSai
d

Với m = 0 thì hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác đinh.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Đúng.              c) Đúng.              d) Sai.

a) Đúng. Có \(y' = \frac{{m + 2}}{{\left( {x + 1} \right)}},\forall x \ne - 1\).

Để hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định thì y' > 0 Û m + 2 > 0 Û m > −2.

b) Đúng. Để hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định thì y’ < 0 Û m < −2.

c) Đúng. Với m = −2, hàm số có dạng \(y = \frac{{ - 2x - 2}}{{x + 1}} = - 2\).

d) Sai. Với m = 0 thì hàm số có dạng \(y = \frac{{ - 2}}{{x + 1}}\).

Có \(y' = \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\forall x \ne - 1\). Do đó hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = x3 – 3mx + 2.

Hàm số có hai cực trị khi m > 0.

Với m = 2, giá trị cực đại của hàm số bằng 4.

Với m = 2, giá trị cực tiểu của hàm số bằng −2.

Có đúng một giá trị nguyên của m để giá trị cực tiểu của hàm số bằng 5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Sai.                  c) Sai.                  d) Sai.

a) Đúng. Có y' = 3x2 – 3m = 3(x2 – m).

Để hàm số có hai cực trị thì y' = 0 có 2 nghiệm phân biệt Û m > 0.

b) Sai. Với m > 0, y' = 0 Û \(x = - \sqrt m \) hoặc \(x = \sqrt m \).

ta có bảng xét dấu của y'

Cho hàm số y = x^3 - 3mx + 2. (ảnh 1)

Hàm số đạt cực đại tại \(x = - \sqrt m \). Khi đó \(y\left( { - \sqrt m } \right) = 4\)\( \Leftrightarrow {\left( { - \sqrt m } \right)^3} - 3m\left( { - \sqrt m } \right) + 2 = 4\) \( \Leftrightarrow 2m\left( {\sqrt m } \right) + 2 = 4\)\( \Leftrightarrow \sqrt {{m^3}} = 1\)\( \Leftrightarrow m = 1\).

c) Sai. Dựa vào câu b, ta có \(y\left( {\sqrt m } \right) = - 2\)\( \Leftrightarrow {\left( {\sqrt m } \right)^3} - 3m\left( {\sqrt m } \right) + 2 = 4\)

\( \Leftrightarrow - 2{\left( {\sqrt m } \right)^3} = 2\) (loại).

Vậy không có giá trị của m.

d) Sai. \(y\left( {\sqrt m } \right) = 5\)\( \Leftrightarrow {\left( {\sqrt m } \right)^3} - 3m\left( {\sqrt m } \right) + 2 = 5\)\( \Leftrightarrow {\left( {\sqrt m } \right)^3} = - \frac{3}{2}\)(loại)

Vậy không có giá trị nguyên nào của m.

20. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + m}}\).
a

m = 0 hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định.

ĐúngSai
b

m = 1 hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định.

ĐúngSai
c

Có 1 giá trị nguyên của m để hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞; 0).

ĐúngSai
d

Có vô số giá trị nguyên của m để hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Sai.                  c) Sai.                  d) Đúng.

Có \(y' = \frac{{m + 1}}{{{{\left( {x + m} \right)}^2}}},\forall x \ne - m\).

a) Đúng. Với m = 0, thì \(y' = \frac{1}{{{x^2}}} > 0,\forall x \ne 0\).

Do đó hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định.

b) Sai. Với m = 1 thì \(y' = \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\forall x \ne - 1\).

Do đó hàm số đồng biến trên từng khoảng xác đinh.

c) Sai. Để hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞; 0) thì

\(\left\{ \begin{array}{l}m + 1 < 0\\ - m \notin \left( { - \infty ;0} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < - 1\\ - m \ge 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow m < - 1\).

Vậy có vô số số nguyên.

d) Đúng. Để hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định thì m + 1 > 0 Û m > −1.

Vậy có vô số số nguyên.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = x3 – 2x2 + (5 – m)x. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m ∈ (−2010; 2010) để hàm số đồng biến trên khoảng (1; +∞)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2024

Có y' = 3x2 – 4x + 5 – m.

Để hàm số đồng biến trên khoảng (1; +∞) thì y' ≥ 0, ∀x ∈ (1; +∞)

Û 3x2 – 4x + 5 – m ≥ 0, ∀x ∈ (1; +∞)

Û m ≤ 3x2 – 4x + 5, ∀x ∈ (1; +∞)

\( \Leftrightarrow m \le \mathop {\min }\limits_{\left( {1; + \infty } \right)} \left( {3{x^2} - 4x + 5} \right)\).

\( \Leftrightarrow m \le 4\).

Mà m ∈ (−2010; 2010), m ∈ ℤ nên m ∈ {−2019; −2018; …; 0; 1; 2; 3; 4}.

Vậy có 2024 số nguyên thỏa mãn.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = x3 – 3mx2 – 3. Tìm m để hàm số có giá trị cực đại bằng 1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: −1

Có y' = 3x2 – 6mx; Có y' = 0 Û x = 0 hoặc x = 2m.

TH1: Nếu m < 0 ta có bảng xét dấu của y' như sau

Cho hàm số y = x^3 - 3mx^2 - 3. Tìm m để hàm số có giá trị cực đại bằng 1. (ảnh 1) 

Khi đó hàm số đạt cực đại tại x = 2m.

Để yCĐ = 1 thì (2m)3 – 3m×(2m)2 – 3 = 1 Û m = −1 (thỏa mãn).

TH2: Nếu m > 0 ta có bảng xét dấu của y' như sau

Cho hàm số y = x^3 - 3mx^2 - 3. Tìm m để hàm số có giá trị cực đại bằng 1. (ảnh 2) 

Khi đó hàm số đạt cực đại tại x = 0.

Để yCĐ = 0 thì 03 – 3m×02 – 3 = 1 (loại).

Vậy m = −1.

23. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x + m}}\) nghịch biến trên khoảng (3; +∞)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 4

Tập xác định D = ℝ\{−m}.

Ta có \(y' = \frac{{2m - 1}}{{{{\left( {x + m} \right)}^2}}},\forall x \ne - m\).

Hàm số nghịch biến trên (3; +∞) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2m - 1 < 0\\ - m \notin \left( {3; + \infty } \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < \frac{1}{2}\\m \ge - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow - 3 \le m \le \frac{1}{2}\).

mà m Î ℤ nên m Î {−3; −2; −1; 0}.

Vậy có 4 giá trị nguyên m thỏa mãn.

24. Tự luận
• 1 điểm

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số \(y = \frac{m}{3}{x^3} - 2m{x^2} + \left( {3m + 6} \right)x + 2020\) đồng biến trên ℝ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 7

Ta có y' = mx2 – 4mx + 3m + 6.

TH1: Nếu m = 0 thì y' = 6 > 0, ∀x Î ℝ nên hàm số đồng biến trên ℝ.

TH2: Nếu m ≠ 0, hàm số đã cho đồng biến trên ℝ khi y' ≥ 0, ∀x Î ℝ

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 0\\\Delta ' \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 0\\{\left( {2m} \right)^2} - m\left( {3m + 6} \right) \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 0\\{m^2} - 6m \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 0\\0 \le m \le 6\end{array} \right.\).

Mà m Î ℤ nên m Î {1; 2; 3; 4; 5; 6}.

Vậy có tất cả có 7 giá trị của m.

25. Tự luận
• 1 điểm

Tìm m để hàm số y = x3 – 2mx2 + mx + 1 đạt cực tiểu tại x = 1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1

Tập xác định D = ℝ.

Có y' = 3x2 – 4mx + m.

Để hàm số đạt cực tiểu tại x = 1 thì y'(1) = 0 Û 3 – 4m +m = 0 Û m = 1.

Thử lại với m = 1 thì hàm số đạt cực tiểu tại x = 1.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây