Bài tập Một số bài toán hàm hợp liên quan đến tính đơn điệu và cực trị lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Một số bài toán hàm hợp liên quan đến tính đơn điệu và cực trị lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1255 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ

A graph of a function  Description automatically generated

Hàm số y = f(2 – x2) đồng biến trên khoảng (a; b) khi đó a + 2b có giá trị là

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có y' = −2x.f'(2 – x2).

Có y' > 0 \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\1 < 2 - {x^2} < 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\\left[ \begin{array}{l}2 - {x^2} < 1\\2 - {x^2} > 2\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\ - 1 < x < 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\\left[ \begin{array}{l}x < - 1\\x > 1\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}0 < x < 1\\x < - 1\end{array} \right.\].

Do đó hàm số đồng biến trên (0; 1). Khi đó a = 0; b = 1 và a + 2b = 2.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị y = f'(x) như hình sau. Hàm số g(x) = f(3 – 2x) + 2024 đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Ảnh có chứa biểu đồ, văn bản, hàng, Sơ đồ  Mô tả được tạo tự động

(1; +∞);

\(\left( {\frac{1}{2};1} \right)\);

\(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\);

\(\left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có g'(x) = −2f'(3 – 2x).

Có g'(x) > 0 ⇔ f'(3 – 2x) < 0 ⇔ 1 < 3 – 2x < 2 \( \Leftrightarrow \frac{1}{2} < x < 1\).

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( {\frac{1}{2};1} \right)\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ thỏa mãn f(2) = f(−2) = 0 và đồ thị hàm số y = f'(x) có dạng như hình vẽ bên dưới.

Ảnh có chứa biểu đồ, hàng, Sơ đồ  Mô tả được tạo tự động

Hàm số g(x) = (f(x))2 nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

(−2; −1);

\(\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right)\);

(−1; 1);

(1; 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ đồ thị hàm số trên, ta có bảng biến thiên như sau:

blobid7-1736497240.dat

Þ f(x) < 0,∀x ≠ ±2.

Ta có g'(x) = 2f(x).f'(x).

\[g'\left( x \right) = 2f\left( x \right).f'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}1 < x < 2\\x < - 2\end{array} \right.\].

Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (1; 2).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = x2(x – 9)(x – 4)2. Khi đó hàm số g(x) = f(x2) đồng biến trên khoảng nào?

(−2; 2);

(3; +∞);

(−∞; −3);

(−∞; −3) ∪ (0; 3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có f'(x) = x2(x – 9)(x – 4)2 Þ g'(x) = 2x.x4(x2 – 9)(x2 – 4)2.

Có g'(x) = 0 ⇔2x5(x2 – 9)(x2 – 4)2 = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = ±3 hoặc x = ±2.

Ta có bảng biến thiên

Description: 49

Vậy hàm số y = f(x2) đồng biến trên khoảng (3; +∞).
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = ax4 + bx3 + cx2 + dx + e, đồ thị hình bên là đồ thị của hàm số y = f'(x).

blobid9-1736497326.dat

Xét hàm số g(x) = f(x2 – 2) . Mệnh đề nào dưới đây sai?

Hàm số g(x) nghịch biến trên khoảng (−∞; −2);

Hàm số g(x) đồng biến trên khoảng (2; +∞);

Hàm số g(x) nghịch biến trên khoảng (−1; 0);

Hàm số g(x) nghịch biến trên khoảng (0; 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: g'(x) = 2x.f'(x2 - 2); \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\f'\left( {{x^2} - 2} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} - 2 = - 1\\{x^2} - 2 = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \pm 1\\x = \pm 2\end{array} \right.\).

Ta có g'(x) > 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\f'\left( {{x^2} - 2} \right) > 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\f'\left( {{x^2} - 2} \right) < 0\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\{x^2} - 2 > 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\{x^2} - 2 < 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\\left[ \begin{array}{l}x < - 2\\x > 2\end{array} \right.\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\ - 2 < x < 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 2\\ - 2 < x < 0\end{array} \right.\).

Vậy hàm số g(x) đồng biến trên các khoảng (−2; 0) và (2; +∞) và nghịch biến trên các khoảng (−∞; −2) và (0; 2).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình bên. Tìm số điểm cực trị của hàm số g(x) = f(x2 – 2x) trên khoảng (0; +∞).

Description: 7

3;

2;

4;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có g'(x) = (2x – 2)f'(x2 – 2x).

Có g'(x) = 0 \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 2 = 0}\\{{x^2} - 2x = - 1}\\{{x^2} - 2x = 2}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 1 + \sqrt 3 \\x = 1 - \sqrt 3 \end{array} \right.\).

Do g'(x) đổi dấu khi qua các nghiệm x = 1 và \(x = 1 + \sqrt 3 \) nên g(x) = f(x2 – 2x) có 2 điểm cực trị trên khoảng (0; +∞).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x2 – 1)(x – 4) với mọi x ∈ ℝ. Hàm số g(x) = f(3 – x) có bao nhiêu điểm cực đại?

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ giả thiết, ta có bảng biến thiên của hàm số f(x)

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, Sơ đồ, Phông chữ  Mô tả được tạo tự động

Ta có g(x) = f(3 – x) ⇒ g'(x) = −f'(3 – x).

Từ bảng biến thiên của hàm số f(x) ta có

g'(x) > 0 ⇔ f'(3 – x) < 0\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3 - x < - 1\\1 < 3 - x < 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 4\\ - 1 < x < 2\end{array} \right.\].

Như thế ta có bảng biến thiên của hàm số g(x)

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, Sơ đồ, văn bản  Mô tả được tạo tự động

Từ bảng biến thiên, ta nhận thấy hàm số g(x) có một điểm cực đại.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên ℝ, bảng biến thiên của hàm số f'(x) như sau:

Media VietJack

Số điểm cực trị của hàm số y = f(x2 + 2x) là

4;

5;

1;

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có y' = (2x + 2)f'(x2 + 2x) = 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\f'\left( {{x^2} + 2x} \right) = 0\quad \left( 1 \right)\end{array} \right.\).

Từ bảng biến thiên ta thấy phương trình \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} + 2x = a < - 1\quad \quad \quad \left( 2 \right)\\{x^2} + 2x = b \in \left( { - 1;1} \right)\quad \quad \left( 3 \right)\\{x^2} + 2x = c > 1\quad \quad \quad \quad \left( 4 \right)\end{array} \right.\).

Đồ thị hàm số y = x2 + 2x có dạng

Ảnh có chứa biểu đồ, hàng, Sơ đồ  Mô tả được tạo tự động

Từ đồ thị hàm số y = x2 + 2x ta thấy phương trình (2) vô nghiệm; phương trình (3) ; phương trình (4) đều có 2 nghiệm phân biệt.

Do đó y' = 0 có 5 nghiệm đơn phân biệt. Vậy hàm số y = f(x2 + 2x) có 5 điểm cực trị.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên ℝ và có đúng hai điểm cực trị x = −1; x = 1có đồ thị như hình vẽ sau:

Ảnh có chứa biểu đồ, hàng, Sơ đồ  Mô tả được tạo tự động

Hỏi hàm số y = f(x2 – 2x + 1) có bao nhiêu điểm cực trị?

4;

3;

1;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do hàm số y = f(x) có đúng hai điểm cực trị x = −1; x = 1nên phương trình f'(x) = 0 có hai nghiệm bội lẻ phân biệt x = −1; x = 1.

Ta có y' = (2x – 2)f'(x2 – 2x + 1) .

\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 2 = 0\\{x^2} - 2x + 1 = - 1\\{x^2} - 2x + 1 = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 0\\x = 2\end{array} \right.\).

 Ta có

\[y' > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}2x - 2 > 0\\f'({x^2} - 2x + 1) > 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}2x - 2 < 0\\f'({x^2} - 2x + 1) < 0\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 1\\\left[ \begin{array}{l}{x^2} - 2x + 1 > 1\\{x^2} - 2x + 1 < - 1\end{array} \right.\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 1\\ - 1 < {x^2} - 2x + 1 < 1\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 1\\\left[ \begin{array}{l}x > 2\\x < 0\end{array} \right.\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 1\\0 < x < 2\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 2\\0 < x < 1\end{array} \right.\].

Do đó ta có bảng biến thiên:

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, Sơ đồ, số  Mô tả được tạo tự động

Từ bảng biến thiên ta suy ra hàm số y = f(x2 – 2x + 1) có 3 cực trị.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình dưới:

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, Sơ đồ  Mô tả được tạo tự động

Số điểm cực trị của hàm số y = f(x2 – 4x + 1)là:

3;

2;

1;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có y = f(x2 – 4x + 1)

Þ g'(x) = 2(x – 2)f'(x2 – 4x + 1).

Ta có g'(x) = 2(x – 2)f'(x2 – 4x + 1) = 0 \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\{x^2} - 4x + 1 = - 1\\{x^2} - 4x + 1 = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 2 - \sqrt 2 \\x = 2 + \sqrt 2 \\x = 2 - \sqrt 6 \\x = 2 + \sqrt 6 \end{array} \right.\].

Ta có bảng xét dấu của g'(x).

blobid17-1736497627.png

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số g(x) = f(x2 – 4x + 1 ) có 5 điểm cực trị.
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) xác định trên ℝ và có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số y = f(x) xác định trên ℝ và có đồ thị như hình vẽ.  Hàm số y = f(2 – x) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số y = f(2 – x) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

(1; +∞).

(1; 3).

(−∞; 3).

(−1; 0).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Có y' = −f'(2 – x).

Hàm số y = f(2 – x) nghịch biến khi y' ≤ 0 Û f'(2 – x) ≥ 0.

Dựa vào đồ thị ta có \(f'\left( {2 - x} \right) \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2 - x \le - 1\\2 - x \ge 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ge 3\\x \le 1\end{array} \right.\).

Suy ra hàm số y = f(2 – x) nghịch biến trên các khoảng (−∞; 1) và (3; +∞).

Do đó hàm số f(2 – x) nghịch biến trên khoảng (−1; 0).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị f'(x) như hình vẽ bên

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị f'(x) như hình vẽ bên  Hàm số y = 2 + f(5 – 3x) nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây? (ảnh 1) 

Hàm số y = 2 + f(5 – 3x) nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

(2; 5).

(2; +∞).

(−3; 1).

(0; 3).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có y' = −3f'(5 – 3x).

Để hàm số nghịch biến thì y' ≤ 0 Û f'(5 – 3x) ≥ 0 Û 5 – 3x ≥ 2 Û x ≤1.

Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞; 1).

Suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng (−3; 1).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ và đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ và đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ  Hàm số h(x) = f(x^2) nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây? (ảnh 1) 

Hàm số h(x) = f(x2) nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

(−∞; −1).

(0; +∞).

(−1; 1).

(−1; 0).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Có h'(x) = 2xf'(x2).

Có h'(x) = 0 Û \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\f'\left( {{x^2}} \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\).

Bảng xét dấu của h'(x)

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ và đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ  Hàm số h(x) = f(x^2) nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây? (ảnh 2)

Dựa vào bảng xét dấu, ta có hàm số h(x) nghịch biến trên các khoảng (−∞; −1) và (0; 1).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ và có bảng xét dấu của f'(x) như sau

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ và có bảng xét dấu của f'(x) như sau  Số điểm cực trị của hàm số g(x) = f(x^2 – 2x) là (ảnh 1) 

Số điểm cực trị của hàm số g(x) = f(x2 – 2x) là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có g'(x) = (2x – 2)f'(x2 – 2x).

Có g'(x) = 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 2 = 0\\f'\left( {{x^2} - 2x} \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 2 = 0\\{x^2} - 2x = - 2\\{x^2} - 2x = 1\\{x^2} - 2x = 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 1 + \sqrt 2 \\x = 1 - \sqrt 2 \\x = 3\\x = - 1\end{array} \right.\).

Ta có bảng xét dấu của g'(x) như sau

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ và có bảng xét dấu của f'(x) như sau  Số điểm cực trị của hàm số g(x) = f(x^2 – 2x) là (ảnh 2) 

Dựa vào bảng xét dấu của g'(x), ta có hàm số có 3 điểm cực trị.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = x3 + 3x2 – 2. Tìm số điểm cực tiểu của hàm số g(x) = f(−x2 + 3x).

3.

4.

2.

6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Có f'(x) = 3x2 + 6x; f'(x) = 0 Û x = 0 hoặc x = −2.

Có g'(x) = (−2x + 3)f'(−x2 + 3x);

g'(x) = 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 2x + 3 = 0\\f'\left( { - {x^2} + 3x} \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{3}{2}\\ - {x^2} + 3x = 0\\ - {x^2} + 3x = - 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{3}{2}\\x = 0\\x = 3\\x = \frac{{3 \pm \sqrt {17} }}{2}\end{array} \right.\).

Bảng xét dấu của g'(x) như sau:

Cho hàm số y = f(x) = x^3 + 3x^2 – 2. Tìm số điểm cực tiểu của hàm số g(x) = f(−x^2 + 3x). (ảnh 1)

Dựa vào bảng xét dấu của g'(x), ta có hàm số có 2 điểm cực tiểu.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm đa thức bậc năm y = f(x) và đồ thị hàm số y = f'(x) trên ℝ như hình vẽ.

 Cho hàm đa thức bậc năm y = f(x) và đồ thị hàm số y = f'(x) trên ℝ như hình vẽ. (ảnh 1)

a

Hàm số đạt cực đại tại x = 3.

ĐúngSai
b

Hàm số đã cho có 3 cực trị.

ĐúngSai
c

Hàm số y = f(3x – 2024) có 2 cực trị.

ĐúngSai
d

Hàm số g(x) = f(x) + 2x có 3 cực trị.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.             b) Sai.                  c) Đúng.              d) Sai.

Ta thấy đồ thị hàm số cắt trục hoành tại 3 điểm có hoành độ lần lượt là 0; a; b.

Ta có bảng biến thiên của hàm số y = f(x) như sau:

Cho hàm đa thức bậc năm y = f(x) và đồ thị hàm số y = f'(x) trên ℝ như hình vẽ. (ảnh 2) 

a) Sai. Điểm cực đại của hàm số là x = a.

b) Sai. Hàm số có hai cực trị.

c) Đúng. Vì số cực trị của hàm số y = f(3x – 2024) bằng số cực trị của hàm số y = f(x).

d) Sai. Ta có g'(x) = f'(x) + 2.

Có g'(x) = 0 Û f'(x) = −2 có đúng 2 nghiệm bội lẻ nên hàm số g(x) = f(x) + 2x có đúng 2 cực trị.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ và y = f'(x) là hàm số bậc ba có đồ thị như hình

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ và y = f'(x) là hàm số bậc ba có đồ thị như hình (ảnh 1)

a

Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (−∞; −2).

ĐúngSai
b

Hàm số y = f(x) có hai điểm cực trị.

ĐúngSai
c

f'(2) = 4.

ĐúngSai
d

Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{1}{2}{x^2} + x + 2026\) đồng biến trên khoảng (−3; −1).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.             b) Sai.                  c) Sai.                  d) Đúng.

a) Sai. Từ đồ thị trên ta có bảng biến thiên của hàm số y = f(x) như sau:

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ và y = f'(x) là hàm số bậc ba có đồ thị như hình (ảnh 2) 

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số y = f(x) nghịch biến trên (−∞; −2).

b) Sai. Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số y = f(x) có 1 điểm cực trị là x = 1.

c) Sai. Từ đồ thị hàm số f'(x) ta có f'(x) = a(x + 2)2(x – 1).

Đồ thị hàm số y = f'(x) đi qua (0; −4) nên −4 = a(0 + 2)2(0 – 1) Û a = 1.

Vậy f'(x) = (x + 2)2(x – 1) Þ f'(2) = (2 + 2)2(2 – 1) = 16.

d) Đúng. Ta có g'(x) = f'(x) – x + 1; g'(x) = 0 Û f'(x) = x – 1.

Nghiệm của phương trình trên là hoành độ giao điểm của đồ thị y = f'(x) và đường thẳng y = x – 1.

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ và y = f'(x) là hàm số bậc ba có đồ thị như hình (ảnh 3)

Dựa vào đồ thị ta có f'(x) = x – 1 Û x = −3 hoặc x = −1 hoặc x = 1.

Bảng biến thiên của hàm số g(x):

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ và y = f'(x) là hàm số bậc ba có đồ thị như hình (ảnh 4)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số g(x) đồng biến trên khoảng (−3; −1).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x). Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ sau

Cho hàm số y = f(x). Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ sau (ảnh 1)

a

Hàm số g(x) = f(2 – ex) đồng biến trên khoảng (2; +∞).

ĐúngSai
b

Hàm số g(x) = f(2 – ex) nghịch biến trên khoảng (0; ln3).

ĐúngSai
c

Hàm số g(x) = f(2 – ex) có 1 điểm cực tiểu.

ĐúngSai
d

Hàm số g(x) = f(2 – ex) có 3 điểm cực trị.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Đúng.              c) Đúng.              d) Sai.

Ta có g'(x) = −exf'(2 – ex); y' = 0 Û f'(2 – ex) = 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2 - {e^x} = - 1\\2 - {e^x} = 1\\2 - {e^x} = 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \ln 3\\x = 0\end{array} \right.\).

Bảng xét dấu của g'(x)

Cho hàm số y = f(x). Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ sau (ảnh 2) 

a) Đúng. Dựa vào bảng xét dấu của g'(x) ta có hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; 0) và (ln3; +∞). Do đó hàm số đồng biến trên khoảng (2; +∞).

b) Đúng. Dựa vào bảng xét dấu của g'(x) ta có hàm số nghịch biến trên khoảng (0; ln3).

c) Đúng. Dựa vào bảng xét dấu của g'(x) ta có hàm số có 1 điểm cực tiểu.

d) Sai. Dựa vào bảng xét dấu của g'(x) ta có hàm số có 2 cực trị.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên ℝ và có bảng biến thiên như sau

 Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên ℝ và có bảng biến thiên như sau (ảnh 1)

a

Hàm số g(x) = 3f(x) + 1 đồng biến trên khoảng (−∞; −1).

ĐúngSai
b

Hàm số g(x) = 3f(x) + 1 nghịch biến trên (0; 1).

ĐúngSai
c

Hàm số g(x) = 3f(x) + 1 đạt cực tiểu tại x = 2.

ĐúngSai
d

Hàm số g(x) = 3f(x) + 1 có 3 điểm cực trị.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.             b) Đúng.              c) Sai.                  d) Đúng.

Ta có g'(x) = 3f'(x). Do đó tính đồng biến, cực trị của hàm số g(x) trùng với hàm số f(x).

a) Sai.Hàm số g(x) = 3f(x) + 1 nghịch biến trên khoảng (−∞; −1).

b) Đúng.Hàm số g(x) = 3f(x) + 1 nghịch biến trên (0; 1).

c) Sai. Hàm số g(x) = 3f(x) + 1 đạt cực tiểu tại x = ±1.

d) Đúng. Hàm số g(x) = 3f(x) + 1 có 3 điểm cực trị.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ. Hàm số y = f'(x) là một parabol có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

 Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ. Hàm số y = f'(x) là một parabol có đồ thị như hình vẽ bên dưới. (ảnh 1)

a

Hàm số y = f(x) có hai điểm cực trị.

ĐúngSai
b

Hàm số y = f(x) đạt cực đại tại x = −2.

ĐúngSai
c

Hàm số g(x) = f(2x + 4) đạt cực đại tại x = 0.

ĐúngSai
d

Hàm số h(x) = f(x2 – 2) có ba điểm cực trị.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Đúng.              c) Sai.                  d) Đúng.

Dựa vào đồ thị hàm số y = f'(x) ta có bảng xét dấu của f'(x)

 Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ. Hàm số y = f'(x) là một parabol có đồ thị như hình vẽ bên dưới. (ảnh 2)

a) Đúng.Dựa vào bảng xét dấu của f'(x), hàm số y = f(x) có hai điểm cực trị.

b) Đúng. Dựa vào bảng xét dấu của f'(x), hàm số y = f(x) đạt cực đại tại x = −2.

c) Sai. Có g'(x) = 2f'(2x + 4).

Có g'(x) = 0 Û f'(2x + 4) = 0 Û\(\left[ \begin{array}{l}2x + 4 = - 2\\2x + 4 = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = - 1\end{array} \right.\).

Bảng xét dấu của g'(x) như sau

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ. Hàm số y = f'(x) là một parabol có đồ thị như hình vẽ bên dưới. (ảnh 3)

Hàm số g(x) = f(2x + 4) đạt cực đại tại x = −3.

d) Đúng. h'(x) = 2xf'(x2 – 2).

Ta có h'(x) = 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\f'\left( {{x^2} - 2} \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} - 2 = - 2\\{x^2} - 2 = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 2\\x = 2\end{array} \right.\).

Bảng xét dấu của h'(x) như sau:

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ. Hàm số y = f'(x) là một parabol có đồ thị như hình vẽ bên dưới. (ảnh 4)

Vậy hàm số h(x) có 3 điểm cực trị.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = x2 – 2x với mọi x ∈ ℝ. Biết hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {1 - \frac{x}{2}} \right) + 4x\) đồng biến trên khoảng (a; b). Tính b – a.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 12

Có g'(x) = \( - \frac{1}{2}f'\left( {1 - \frac{x}{2}} \right) + 4\).

Để hàm số g(x) đồng biến thì \(g'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow - \frac{1}{2}f'\left( {1 - \frac{x}{2}} \right) + 4 > 0\)\( \Leftrightarrow f'\left( {1 - \frac{x}{2}} \right) < 8\).

Có f'(x) < 8 Û x2 – 2x < 8 Û −2 < x < 4.

Khi đó \(f'\left( {1 - \frac{x}{2}} \right) < 8\) \( \Leftrightarrow - 2 < 1 - \frac{x}{2} < 4\)\( \Leftrightarrow - 6 < x < 6\).

Vậy hàm số g(x) đồng biến trên khoảng (−6; 6).

Suy ra a = −6; b = 6. Vậy b – a = 12.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ và đồ thị hàm số y = f'(x) có dạng như hình vẽ

 Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ và đồ thị hàm số y = f'(x) có dạng như hình vẽ (ảnh 1)

Tìm số điểm cực trị của hàm số g(x) = f(−x2 + 2x).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 7

Có g'(x) = (−2x + 2)f'(−x2 + 2x).

Có g'(x) = 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 2x + 2 = 0\\f'\left( { - {x^2} + 2x} \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\ - {x^2} + 2x = a\left( {a < - 2} \right)\\ - {x^2} + 2x = b\left( { - 2 < b < - 1} \right)\\ - {x^2} + 2x = c\left( {0 < c < 1} \right)\\ - {x^2} + 2x = d\left( {1 < d < 2} \right)\end{array} \right.\).

Đặt hàm số h(x) = −x2 + 2x.

Ta có đồ thị hàm số h(x) như sau:

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ và đồ thị hàm số y = f'(x) có dạng như hình vẽ (ảnh 2)

Từ đồ thị hàm số ta suy ra

+) –x2 + 2x = a (a < −2) có 2 nghiệm phân biệt.

+) –x2 + 2x = b (−2 < b < −1) có 2 nghiệm phân biệt.

+) –x2 + 2x = c (0 < c < 1) có 2 nghiệm phân biệt.

+) –x2 + 2x = d (1< d < 2) có vô nghiệm.

Suy ra số điểm cực trị của hàm số g(x) là 7.

 

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = ax3 + bx2 + cx + d có đồ thị như hình vẽ dưới đây

Cho hàm số y = f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d có đồ thị như hình vẽ dưới đây  Hàm số y = f(x) + 2024 đồng biến trên khoảng (a; b). Tính a + b. (ảnh 1) 

Hàm số y = f(x) + 2024 đồng biến trên khoảng (a; b). Tính a + b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Từ đồ thị hàm số y = f(x) ta có hàm số đồng biến trên khoảng (0; 2).

Ta có y' = f'(x). Do đó hàm số y = f(x) + 2024 đồng biến trên (0; 2).

Suy ra a = 0; b = 2. Vậy a + b = 2.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = (x2 – 1)(x – 4) với mọi x Î ℝ. Hàm số g(x) = f(3 – x) có bao nhiêu điểm cực đại?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1

Ta có f'(x) = 0 Û x = −1 hoặc x = 1 hoặc x = 4.

Bảng biến thiên của hàm số f(x) là

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = (x^2 – 1)(x – 4) với mọi x thuộc ℝ. Hàm số g(x) = f(3 – x) có bao nhiêu điểm cực đại? (ảnh 1) 

Ta có g'(x) = −f'(3 – x).

Ta có g'(x) ≥ 0 Û f'(3 – x) ≤ 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3 - x \le - 1\\1 \le 3 - x \le 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ge 4\\ - 1 \le x \le 2\end{array} \right.\).

Ta có bảng biến thiên của hàm số g(x) như sau

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = (x^2 – 1)(x – 4) với mọi x thuộc ℝ. Hàm số g(x) = f(3 – x) có bao nhiêu điểm cực đại? (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên, ta có hàm số g(x) có 1 điểm cực đại.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ.  Hàm số y = f(2 – x^2) đồng biến trên khoảng (a; b) với a, b thuộc  ℕ . Tính a + 2b. (ảnh 1) 

Hàm số y = f(2 – x2) đồng biến trên khoảng (a; b) với a, b Î ℕ . Tính a + 2b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Ta có y' = −2xf'(2 – x2).

Ta có

\[\begin{array}{l}y' = - 2x.f'\left( {2 - {x^2}} \right) > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\1 < 2 - {x^2} < 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\\left[ \begin{array}{l}2 - {x^2} < 1\\2 - {x^2} > 2\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\ - 1 < x < 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\\left[ \begin{array}{l}x < - 1\\x > 1\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}0 < x < 1\\x < - 1\end{array} \right.\\\end{array}\].

Suy ra hàm số y = f(2 – x2) đồng biến trên khoảng (0; 1).

Khi đó a = 0; b = 1. Vậy a + 2b = 2.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây