Bài tập Một số bài toán hàm hợp liên quan đến tính đơn điệu và cực trị lớp 12 (có lời giải)
25 câu hỏi
Cho hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ

Hàm số y = f(2 – x2) đồng biến trên khoảng (a; b) khi đó a + 2b có giá trị là
1;
2;
3;
4.
Đáp án đúng là: B
Có y' = −2x.f'(2 – x2).
Có y' > 0 \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\1 < 2 - {x^2} < 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\\left[ \begin{array}{l}2 - {x^2} < 1\\2 - {x^2} > 2\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\ - 1 < x < 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\\left[ \begin{array}{l}x < - 1\\x > 1\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}0 < x < 1\\x < - 1\end{array} \right.\].
Do đó hàm số đồng biến trên (0; 1). Khi đó a = 0; b = 1 và a + 2b = 2.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị y = f'(x) như hình sau. Hàm số g(x) = f(3 – 2x) + 2024 đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

(1; +∞);
\(\left( {\frac{1}{2};1} \right)\);
\(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\);
\(\left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\).
Đáp án đúng là: B
Ta có g'(x) = −2f'(3 – 2x).
Có g'(x) > 0 f'(3 – 2x) < 0 1 < 3 – 2x < 2 \( \Leftrightarrow \frac{1}{2} < x < 1\).
Vậy hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( {\frac{1}{2};1} \right)\).
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ thỏa mãn f(2) = f(−2) = 0 và đồ thị hàm số y = f'(x) có dạng như hình vẽ bên dưới.

Hàm số g(x) = (f(x))2 nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
(−2; −1);
\(\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right)\);
(−1; 1);
(1; 2).
Đáp án đúng là: D
Từ đồ thị hàm số trên, ta có bảng biến thiên như sau:
Þ f(x) < 0,∀x ≠ ±2.
Ta có g'(x) = 2f(x).f'(x).
\[g'\left( x \right) = 2f\left( x \right).f'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}1 < x < 2\\x < - 2\end{array} \right.\].
Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (1; 2).
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = x2(x – 9)(x – 4)2. Khi đó hàm số g(x) = f(x2) đồng biến trên khoảng nào?
(−2; 2);
(3; +∞);
(−∞; −3);
(−∞; −3) ∪ (0; 3).
Đáp án đúng là: B
Ta có f'(x) = x2(x – 9)(x – 4)2 Þ g'(x) = 2x.x4(x2 – 9)(x2 – 4)2.
Có g'(x) = 0 2x5(x2 – 9)(x2 – 4)2 = 0 x = 0 hoặc x = ±3 hoặc x = ±2.
Ta có bảng biến thiên

Cho hàm số y = f(x) = ax4 + bx3 + cx2 + dx + e, đồ thị hình bên là đồ thị của hàm số y = f'(x).
Xét hàm số g(x) = f(x2 – 2) . Mệnh đề nào dưới đây sai?
Hàm số g(x) nghịch biến trên khoảng (−∞; −2);
Hàm số g(x) đồng biến trên khoảng (2; +∞);
Hàm số g(x) nghịch biến trên khoảng (−1; 0);
Hàm số g(x) nghịch biến trên khoảng (0; 2).
Đáp án đúng là: C
Ta có: g'(x) = 2x.f'(x2 - 2); \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\f'\left( {{x^2} - 2} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} - 2 = - 1\\{x^2} - 2 = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \pm 1\\x = \pm 2\end{array} \right.\).
Ta có g'(x) > 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\f'\left( {{x^2} - 2} \right) > 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\f'\left( {{x^2} - 2} \right) < 0\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\{x^2} - 2 > 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\{x^2} - 2 < 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\\left[ \begin{array}{l}x < - 2\\x > 2\end{array} \right.\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\ - 2 < x < 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 2\\ - 2 < x < 0\end{array} \right.\).
Vậy hàm số g(x) đồng biến trên các khoảng (−2; 0) và (2; +∞) và nghịch biến trên các khoảng (−∞; −2) và (0; 2).
Cho hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình bên. Tìm số điểm cực trị của hàm số g(x) = f(x2 – 2x) trên khoảng (0; +∞).

3;
2;
4;
1.
Đáp án đúng là: B
Ta có g'(x) = (2x – 2)f'(x2 – 2x).
Có g'(x) = 0 \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 2 = 0}\\{{x^2} - 2x = - 1}\\{{x^2} - 2x = 2}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 1 + \sqrt 3 \\x = 1 - \sqrt 3 \end{array} \right.\).
Do g'(x) đổi dấu khi qua các nghiệm x = 1 và \(x = 1 + \sqrt 3 \) nên g(x) = f(x2 – 2x) có 2 điểm cực trị trên khoảng (0; +∞).
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x2 – 1)(x – 4) với mọi x ∈ ℝ. Hàm số g(x) = f(3 – x) có bao nhiêu điểm cực đại?
0;
1;
2;
3.
Đáp án đúng là: B
Từ giả thiết, ta có bảng biến thiên của hàm số f(x)

Ta có g(x) = f(3 – x) g'(x) = −f'(3 – x).
Từ bảng biến thiên của hàm số f(x) ta có
g'(x) > 0 f'(3 – x) < 0\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3 - x < - 1\\1 < 3 - x < 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 4\\ - 1 < x < 2\end{array} \right.\].
Như thế ta có bảng biến thiên của hàm số g(x)

Từ bảng biến thiên, ta nhận thấy hàm số g(x) có một điểm cực đại.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên ℝ, bảng biến thiên của hàm số f'(x) như sau:

Số điểm cực trị của hàm số y = f(x2 + 2x) là
4;
5;
1;
7.
Đáp án đúng là: B
Ta có y' = (2x + 2)f'(x2 + 2x) = 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\f'\left( {{x^2} + 2x} \right) = 0\quad \left( 1 \right)\end{array} \right.\).
Từ bảng biến thiên ta thấy phương trình \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} + 2x = a < - 1\quad \quad \quad \left( 2 \right)\\{x^2} + 2x = b \in \left( { - 1;1} \right)\quad \quad \left( 3 \right)\\{x^2} + 2x = c > 1\quad \quad \quad \quad \left( 4 \right)\end{array} \right.\).
Đồ thị hàm số y = x2 + 2x có dạng

Từ đồ thị hàm số y = x2 + 2x ta thấy phương trình (2) vô nghiệm; phương trình (3) ; phương trình (4) đều có 2 nghiệm phân biệt.
Do đó y' = 0 có 5 nghiệm đơn phân biệt. Vậy hàm số y = f(x2 + 2x) có 5 điểm cực trị.
Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên ℝ và có đúng hai điểm cực trị x = −1; x = 1có đồ thị như hình vẽ sau:

Hỏi hàm số y = f(x2 – 2x + 1) có bao nhiêu điểm cực trị?
4;
3;
1;
2.
Đáp án đúng là: B
Do hàm số y = f(x) có đúng hai điểm cực trị x = −1; x = 1nên phương trình f'(x) = 0 có hai nghiệm bội lẻ phân biệt x = −1; x = 1.
Ta có y' = (2x – 2)f'(x2 – 2x + 1) .
\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 2 = 0\\{x^2} - 2x + 1 = - 1\\{x^2} - 2x + 1 = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 0\\x = 2\end{array} \right.\).
Ta có
\[y' > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}2x - 2 > 0\\f'({x^2} - 2x + 1) > 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}2x - 2 < 0\\f'({x^2} - 2x + 1) < 0\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 1\\\left[ \begin{array}{l}{x^2} - 2x + 1 > 1\\{x^2} - 2x + 1 < - 1\end{array} \right.\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 1\\ - 1 < {x^2} - 2x + 1 < 1\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 1\\\left[ \begin{array}{l}x > 2\\x < 0\end{array} \right.\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 1\\0 < x < 2\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 2\\0 < x < 1\end{array} \right.\].
Do đó ta có bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta suy ra hàm số y = f(x2 – 2x + 1) có 3 cực trị.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình dưới:

Số điểm cực trị của hàm số y = f(x2 – 4x + 1)là:
3;
2;
1;
5.
Đáp án đúng là: D
Ta có y = f(x2 – 4x + 1)
Þ g'(x) = 2(x – 2)f'(x2 – 4x + 1).
Ta có g'(x) = 2(x – 2)f'(x2 – 4x + 1) = 0 \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\{x^2} - 4x + 1 = - 1\\{x^2} - 4x + 1 = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 2 - \sqrt 2 \\x = 2 + \sqrt 2 \\x = 2 - \sqrt 6 \\x = 2 + \sqrt 6 \end{array} \right.\].
Ta có bảng xét dấu của g'(x).

Cho hàm số y = f(x) xác định trên ℝ và có đồ thị như hình vẽ.

Hàm số y = f(2 – x) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
(1; +∞).
(1; 3).
(−∞; 3).
(−1; 0).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Có y' = −f'(2 – x).
Hàm số y = f(2 – x) nghịch biến khi y' ≤ 0 Û f'(2 – x) ≥ 0.
Dựa vào đồ thị ta có \(f'\left( {2 - x} \right) \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2 - x \le - 1\\2 - x \ge 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ge 3\\x \le 1\end{array} \right.\).
Suy ra hàm số y = f(2 – x) nghịch biến trên các khoảng (−∞; 1) và (3; +∞).
Do đó hàm số f(2 – x) nghịch biến trên khoảng (−1; 0).
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị f'(x) như hình vẽ bên
Hàm số y = 2 + f(5 – 3x) nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
(2; 5).
(2; +∞).
(−3; 1).
(0; 3).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Ta có y' = −3f'(5 – 3x).
Để hàm số nghịch biến thì y' ≤ 0 Û f'(5 – 3x) ≥ 0 Û 5 – 3x ≥ 2 Û x ≤1.
Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞; 1).
Suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng (−3; 1).
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ và đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ
Hàm số h(x) = f(x2) nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
(−∞; −1).
(0; +∞).
(−1; 1).
(−1; 0).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Có h'(x) = 2xf'(x2).
Có h'(x) = 0 Û \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\f'\left( {{x^2}} \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\).
Bảng xét dấu của h'(x)

Dựa vào bảng xét dấu, ta có hàm số h(x) nghịch biến trên các khoảng (−∞; −1) và (0; 1).
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ và có bảng xét dấu của f'(x) như sau
Số điểm cực trị của hàm số g(x) = f(x2 – 2x) là
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Ta có g'(x) = (2x – 2)f'(x2 – 2x).
Có g'(x) = 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 2 = 0\\f'\left( {{x^2} - 2x} \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 2 = 0\\{x^2} - 2x = - 2\\{x^2} - 2x = 1\\{x^2} - 2x = 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 1 + \sqrt 2 \\x = 1 - \sqrt 2 \\x = 3\\x = - 1\end{array} \right.\).
Ta có bảng xét dấu của g'(x) như sau
Dựa vào bảng xét dấu của g'(x), ta có hàm số có 3 điểm cực trị.
Cho hàm số y = f(x) = x3 + 3x2 – 2. Tìm số điểm cực tiểu của hàm số g(x) = f(−x2 + 3x).
3.
4.
2.
6.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Có f'(x) = 3x2 + 6x; f'(x) = 0 Û x = 0 hoặc x = −2.
Có g'(x) = (−2x + 3)f'(−x2 + 3x);
g'(x) = 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 2x + 3 = 0\\f'\left( { - {x^2} + 3x} \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{3}{2}\\ - {x^2} + 3x = 0\\ - {x^2} + 3x = - 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{3}{2}\\x = 0\\x = 3\\x = \frac{{3 \pm \sqrt {17} }}{2}\end{array} \right.\).
Bảng xét dấu của g'(x) như sau:

Dựa vào bảng xét dấu của g'(x), ta có hàm số có 2 điểm cực tiểu.
Cho hàm đa thức bậc năm y = f(x) và đồ thị hàm số y = f'(x) trên ℝ như hình vẽ.

Hàm số đạt cực đại tại x = 3.
Hàm số đã cho có 3 cực trị.
Hàm số y = f(3x – 2024) có 2 cực trị.
Hàm số g(x) = f(x) + 2x có 3 cực trị.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
Ta thấy đồ thị hàm số cắt trục hoành tại 3 điểm có hoành độ lần lượt là 0; a; b.
Ta có bảng biến thiên của hàm số y = f(x) như sau:
a) Sai. Điểm cực đại của hàm số là x = a.
b) Sai. Hàm số có hai cực trị.
c) Đúng. Vì số cực trị của hàm số y = f(3x – 2024) bằng số cực trị của hàm số y = f(x).
d) Sai. Ta có g'(x) = f'(x) + 2.
Có g'(x) = 0 Û f'(x) = −2 có đúng 2 nghiệm bội lẻ nên hàm số g(x) = f(x) + 2x có đúng 2 cực trị.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ và y = f'(x) là hàm số bậc ba có đồ thị như hình

Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (−∞; −2).
Hàm số y = f(x) có hai điểm cực trị.
f'(2) = 4.
Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{1}{2}{x^2} + x + 2026\) đồng biến trên khoảng (−3; −1).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Sai. Từ đồ thị trên ta có bảng biến thiên của hàm số y = f(x) như sau:
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số y = f(x) nghịch biến trên (−∞; −2).
b) Sai. Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số y = f(x) có 1 điểm cực trị là x = 1.
c) Sai. Từ đồ thị hàm số f'(x) ta có f'(x) = a(x + 2)2(x – 1).
Đồ thị hàm số y = f'(x) đi qua (0; −4) nên −4 = a(0 + 2)2(0 – 1) Û a = 1.
Vậy f'(x) = (x + 2)2(x – 1) Þ f'(2) = (2 + 2)2(2 – 1) = 16.
d) Đúng. Ta có g'(x) = f'(x) – x + 1; g'(x) = 0 Û f'(x) = x – 1.
Nghiệm của phương trình trên là hoành độ giao điểm của đồ thị y = f'(x) và đường thẳng y = x – 1.

Dựa vào đồ thị ta có f'(x) = x – 1 Û x = −3 hoặc x = −1 hoặc x = 1.
Bảng biến thiên của hàm số g(x):

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số g(x) đồng biến trên khoảng (−3; −1).
Cho hàm số y = f(x). Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ sau

Hàm số g(x) = f(2 – ex) đồng biến trên khoảng (2; +∞).
Hàm số g(x) = f(2 – ex) nghịch biến trên khoảng (0; ln3).
Hàm số g(x) = f(2 – ex) có 1 điểm cực tiểu.
Hàm số g(x) = f(2 – ex) có 3 điểm cực trị.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
Ta có g'(x) = −exf'(2 – ex); y' = 0 Û f'(2 – ex) = 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2 - {e^x} = - 1\\2 - {e^x} = 1\\2 - {e^x} = 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \ln 3\\x = 0\end{array} \right.\).
Bảng xét dấu của g'(x)
a) Đúng. Dựa vào bảng xét dấu của g'(x) ta có hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; 0) và (ln3; +∞). Do đó hàm số đồng biến trên khoảng (2; +∞).
b) Đúng. Dựa vào bảng xét dấu của g'(x) ta có hàm số nghịch biến trên khoảng (0; ln3).
c) Đúng. Dựa vào bảng xét dấu của g'(x) ta có hàm số có 1 điểm cực tiểu.
d) Sai. Dựa vào bảng xét dấu của g'(x) ta có hàm số có 2 cực trị.
Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên ℝ và có bảng biến thiên như sau

Hàm số g(x) = 3f(x) + 1 đồng biến trên khoảng (−∞; −1).
Hàm số g(x) = 3f(x) + 1 nghịch biến trên (0; 1).
Hàm số g(x) = 3f(x) + 1 đạt cực tiểu tại x = 2.
Hàm số g(x) = 3f(x) + 1 có 3 điểm cực trị.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
Ta có g'(x) = 3f'(x). Do đó tính đồng biến, cực trị của hàm số g(x) trùng với hàm số f(x).
a) Sai.Hàm số g(x) = 3f(x) + 1 nghịch biến trên khoảng (−∞; −1).
b) Đúng.Hàm số g(x) = 3f(x) + 1 nghịch biến trên (0; 1).
c) Sai. Hàm số g(x) = 3f(x) + 1 đạt cực tiểu tại x = ±1.
d) Đúng. Hàm số g(x) = 3f(x) + 1 có 3 điểm cực trị.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ. Hàm số y = f'(x) là một parabol có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Hàm số y = f(x) có hai điểm cực trị.
Hàm số y = f(x) đạt cực đại tại x = −2.
Hàm số g(x) = f(2x + 4) đạt cực đại tại x = 0.
Hàm số h(x) = f(x2 – 2) có ba điểm cực trị.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
Dựa vào đồ thị hàm số y = f'(x) ta có bảng xét dấu của f'(x)

a) Đúng.Dựa vào bảng xét dấu của f'(x), hàm số y = f(x) có hai điểm cực trị.
b) Đúng. Dựa vào bảng xét dấu của f'(x), hàm số y = f(x) đạt cực đại tại x = −2.
c) Sai. Có g'(x) = 2f'(2x + 4).
Có g'(x) = 0 Û f'(2x + 4) = 0 Û\(\left[ \begin{array}{l}2x + 4 = - 2\\2x + 4 = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = - 1\end{array} \right.\).
Bảng xét dấu của g'(x) như sau

Hàm số g(x) = f(2x + 4) đạt cực đại tại x = −3.
d) Đúng. h'(x) = 2xf'(x2 – 2).
Ta có h'(x) = 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\f'\left( {{x^2} - 2} \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} - 2 = - 2\\{x^2} - 2 = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 2\\x = 2\end{array} \right.\).
Bảng xét dấu của h'(x) như sau:

Vậy hàm số h(x) có 3 điểm cực trị.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = x2 – 2x với mọi x ∈ ℝ. Biết hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {1 - \frac{x}{2}} \right) + 4x\) đồng biến trên khoảng (a; b). Tính b – a.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 12
Có g'(x) = \( - \frac{1}{2}f'\left( {1 - \frac{x}{2}} \right) + 4\).
Để hàm số g(x) đồng biến thì \(g'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow - \frac{1}{2}f'\left( {1 - \frac{x}{2}} \right) + 4 > 0\)\( \Leftrightarrow f'\left( {1 - \frac{x}{2}} \right) < 8\).
Có f'(x) < 8 Û x2 – 2x < 8 Û −2 < x < 4.
Khi đó \(f'\left( {1 - \frac{x}{2}} \right) < 8\) \( \Leftrightarrow - 2 < 1 - \frac{x}{2} < 4\)\( \Leftrightarrow - 6 < x < 6\).
Vậy hàm số g(x) đồng biến trên khoảng (−6; 6).
Suy ra a = −6; b = 6. Vậy b – a = 12.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ và đồ thị hàm số y = f'(x) có dạng như hình vẽ

Tìm số điểm cực trị của hàm số g(x) = f(−x2 + 2x).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 7
Có g'(x) = (−2x + 2)f'(−x2 + 2x).
Có g'(x) = 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 2x + 2 = 0\\f'\left( { - {x^2} + 2x} \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\ - {x^2} + 2x = a\left( {a < - 2} \right)\\ - {x^2} + 2x = b\left( { - 2 < b < - 1} \right)\\ - {x^2} + 2x = c\left( {0 < c < 1} \right)\\ - {x^2} + 2x = d\left( {1 < d < 2} \right)\end{array} \right.\).
Đặt hàm số h(x) = −x2 + 2x.
Ta có đồ thị hàm số h(x) như sau:

Từ đồ thị hàm số ta suy ra
+) –x2 + 2x = a (a < −2) có 2 nghiệm phân biệt.
+) –x2 + 2x = b (−2 < b < −1) có 2 nghiệm phân biệt.
+) –x2 + 2x = c (0 < c < 1) có 2 nghiệm phân biệt.
+) –x2 + 2x = d (1< d < 2) có vô nghiệm.
Suy ra số điểm cực trị của hàm số g(x) là 7.
Cho hàm số y = f(x) = ax3 + bx2 + cx + d có đồ thị như hình vẽ dưới đây
Hàm số y = f(x) + 2024 đồng biến trên khoảng (a; b). Tính a + b.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 2
Từ đồ thị hàm số y = f(x) ta có hàm số đồng biến trên khoảng (0; 2).
Ta có y' = f'(x). Do đó hàm số y = f(x) + 2024 đồng biến trên (0; 2).
Suy ra a = 0; b = 2. Vậy a + b = 2.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = (x2 – 1)(x – 4) với mọi x Î ℝ. Hàm số g(x) = f(3 – x) có bao nhiêu điểm cực đại?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 1
Ta có f'(x) = 0 Û x = −1 hoặc x = 1 hoặc x = 4.
Bảng biến thiên của hàm số f(x) là
Ta có g'(x) = −f'(3 – x).
Ta có g'(x) ≥ 0 Û f'(3 – x) ≤ 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3 - x \le - 1\\1 \le 3 - x \le 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ge 4\\ - 1 \le x \le 2\end{array} \right.\).
Ta có bảng biến thiên của hàm số g(x) như sau

Từ bảng biến thiên, ta có hàm số g(x) có 1 điểm cực đại.
Cho hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ.
Hàm số y = f(2 – x2) đồng biến trên khoảng (a; b) với a, b Î ℕ . Tính a + 2b.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 2
Ta có y' = −2xf'(2 – x2).
Ta có
\[\begin{array}{l}y' = - 2x.f'\left( {2 - {x^2}} \right) > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\1 < 2 - {x^2} < 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\\left[ \begin{array}{l}2 - {x^2} < 1\\2 - {x^2} > 2\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\ - 1 < x < 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\\left[ \begin{array}{l}x < - 1\\x > 1\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}0 < x < 1\\x < - 1\end{array} \right.\\\end{array}\].
Suy ra hàm số y = f(2 – x2) đồng biến trên khoảng (0; 1).
Khi đó a = 0; b = 1. Vậy a + 2b = 2.
Bạn có thích hoạt động này không?



