Bài tập Mô tả các quá trình chuyển thể lớp 12 (có lời giải)
30 câu hỏi
Chọn phát biểu đúng về sự nóng chảy của một chất nào đó.
Xảy ra ở cùng nhiệt độ với sự hoá hơi.
Toả nhiệt ra môi trường.
Cần cung cấp nhiệt lượng.
Xảy ra ở 100 °C.
Đáp án đúng là C
Vào mùa hè, nước trong hồ thường lạnh hơn không khí. Ví dụ, nước trong hồ bơi có thể ở 22 °C trong khi nhiệt độ không khí là 25 °C. Mặc dù không khí ấm hơn nhưng bạn vẫn cảm thấy lạnh khi ra khỏi nước. Điều này được giải thích là do:
Nước cách nhiệt tốt hơn không khí.
Trong không khí có hơi nước.
Nước trên da bạn đã bay hơi.
Hơi nước trong không khí bị ngưng tụ trên da bạn.
Đáp án đúng là C.
Sự nóng chảy của một chất là hiện tượng
chất đó chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
chất đó chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
chất đó chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
chất đó chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
Đáp án đúng là A
Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự nóng chảy?
Bỏ cục nước đá vào một cốc nước.
Đốt một ngọn nến.
Đốt một ngọn đèn dầu đang cháy.
Đúc một cái chuông đồng.
Đáp án đúng là C
Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?
Sương đọng trên lá cây.
Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.
Đáp án đúng là D
Khi quan sát sự nóng chảy của nước đá, trong suốt thời gian nóng chảy thì
nhiệt độ của nước đá tăng.
nhiệt độ của nước đá giảm.
nhiệt độ của nước không thay đổi.
nhiệt độ của nước đá ban đầu tăng sau đó giảm.
Đáp án đúng là C
Sự đông đặc của một chất là
chất đó chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
chất đó chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
chất đó chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
chất đó chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
Đáp án đúng là B
Sự hóa hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng gọi là
sự nóng chảy.
sự sôi.
sự đông đặc.
sự bay hơi.
Đáp án đúng là D
Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi
Nước trong cốc càng nhiều.
Nước trong cốc càng ít.
Nước trong cốc càng nóng.
Nước trong cốc càng lạnh.
Đáp án đúng là C
Các bình hình đều đựng cùng một lượng nước. Để cả ba bình vào trong phòng kín. Hỏi sau một tuần bình nào còn ít nước nhất, bình nào nhiều nước nhất?

Bình A.
Bình B.
Bình C.
Chưa xác định được
Đáp án đúng là B
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Xét các phát biểu về quá trình nóng chảy.
Nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Mỗi chất rắn đều nóng chảy ở cùng một nhiệt độ.
Trong quá trình nóng chảy của chất rắn kết tinh, nhiệt độ không đổi nếu áp suất không đổi.
Trong quá trình nóng chảy, chất phải thu nhiệt từ môi trường.
a) Đ b) S c) Đ d) Đ
Giải thích
a) Đúng. Đây là định nghĩa của quá trình nóng chảy.
b) Sai. Mỗi chất có nhiệt độ nóng chảy riêng. Ví dụ: nước đá nóng chảy ở 0°C (áp suất chuẩn), còn sắt nóng chảy ở khoảng 1538°C.
c) Đúng. Với chất rắn kết tinh, nhiệt độ giữ không đổi trong suốt quá trình nóng chảy nếu áp suất không đổi.
d) Đúng. Nhiệt lượng cung cấp dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử, không làm tăng nhiệt độ.
Xét các phát biểu về quá trình đông đặc.
Đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Đông đặc là quá trình tỏa nhiệt.
Trong quá trình đông đặc của chất rắn kết tinh, nhiệt độ tăng dần.
Nhiệt độ đông đặc của một chất kết tinh bằng nhiệt độ nóng chảy của chính chất đó (ở cùng áp suất).
a) Đ b) Đ c) S d) Đ
Giải thích
a) Đúng. Đây là định nghĩa của quá trình đông đặc.
b) Đúng. Khi đông đặc, chất truyền nhiệt ra môi trường.
c) Sai. Nhiệt độ không đổi trong suốt quá trình đông đặc của chất kết tinh.
d) Đúng. Hai nhiệt độ này bằng nhau nếu áp suất không đổi.
Xét các phát biểu về bay hơi.
Bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
Bay hơi chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi.
Bay hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng.
Tăng nhiệt độ làm tốc độ bay hơi tăng.
a) Đ b) S c) Đ d) Đ
Giải thích
a) Đúng. Đây là định nghĩa của sự bay hơi.
b) Sai. Bay hơi xảy ra ở mọi nhiệt độ.
c) Đúng. Chỉ các phân tử ở gần bề mặt mới dễ thoát ra khỏi chất lỏng.
d) Đúng. Nhiệt độ càng cao, động năng phân tử càng lớn nên bay hơi càng nhanh.
Xét các phát biểu về sôi.
Sôi là sự hóa hơi xảy ra trong toàn bộ khối chất lỏng.
Trong quá trình sôi ở áp suất không đổi, nhiệt độ chất lỏng không đổi.
Nước luôn sôi ở 100°C trong mọi điều kiện.
Trong khi sôi, chất lỏng vẫn tiếp tục thu nhiệt.
a) Đ b) Đ c) S d) Đ
Giải thích
a) Đúng. Khi sôi, bọt khí hình thành trong toàn bộ chất lỏng.
b) Đúng. Nhiệt độ giữ không đổi trong quá trình sôi.
c) Sai. Nhiệt độ sôi phụ thuộc áp suất.
d) Đúng. Nhiệt lượng cung cấp dùng để chuyển thể.
Xét các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ bay hơi.
Diện tích mặt thoáng càng lớn thì bay hơi càng nhanh.
Gió làm quá trình bay hơi diễn ra nhanh hơn.
Độ ẩm không khí càng cao thì bay hơi càng nhanh.
Nhiệt độ môi trường càng cao thì tốc độ bay hơi càng tăng.
a) Đ b) Đ c) S d) Đ
Giải thích
a) Đúng. Nhiều phân tử có cơ hội thoát khỏi bề mặt hơn.
b) Đúng. Gió cuốn hơi nước đi, làm giảm độ ẩm ngay trên bề mặt chất lỏng.
c) Sai. Không khí ẩm làm bay hơi chậm hơn.
d) Đúng. Nhiệt độ cao làm động năng phân tử tăng.
Xét quá trình ngưng tụ.
Ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
Khi ngưng tụ, chất tỏa nhiệt ra môi trường.
Sương đọng trên lá cây vào buổi sáng là hiện tượng ngưng tụ.
Quần áo khô là do hiện tượng ngưng tụ.
a) Đ b) Đ c) Đ d) S
Giải thích
a) Đúng. Đây là định nghĩa của sự ngưng tụ.
b) Đúng. Chất truyền nhiệt cho môi trường khi chuyển từ khí sang lỏng.
c) Đúng. Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành giọt nước.
d) Sai. Quần áo khô là do bay hơi.
Xét quá trình thăng hoa và ngưng kết.
Thăng hoa là quá trình chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể khí.
Ngưng kết là quá trình chuyển trực tiếp từ thể khí sang thể rắn.
Băng phiến để lâu trong tủ dần nhỏ đi chủ yếu do nóng chảy.
Tuyết hình thành trực tiếp từ hơi nước trong không khí là quá trình ngưng kết.
a) Đ b) Đ c) S d) Đ
Giải thích
a) Đúng. Không qua trạng thái lỏng.
b) Đúng. Là quá trình ngược với thăng hoa.
c) Sai. Băng phiến bị thăng hoa.
d) Đúng. Hơi nước chuyển trực tiếp thành tinh thể băng.
Xét các phát biểu về nhiệt độ chuyển thể.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc của cùng một chất kết tinh bằng nhau khi áp suất không đổi.
Nhiệt độ sôi phụ thuộc áp suất ngoài.
Khi áp suất giảm, nhiệt độ sôi của chất lỏng giảm.
Mọi chất đều có nhiệt độ nóng chảy bằng 0°C.
a) Đ b) Đ c) Đ d) S
Giải thích
a) Đúng. Đây là tính chất của chất kết tinh.
b) Đúng. Áp suất càng thấp thì chất càng dễ sôi.
c) Đúng. Vì vậy nước sôi ở nhiệt độ thấp trên vùng núi cao.
d) Sai. Mỗi chất có nhiệt độ nóng chảy riêng.
Xét các hiện tượng trong đời sống.
Nước đá để ngoài không khí tan dần là quá trình nóng chảy.
Hơi nước trên nắp nồi tạo thành giọt nước là hiện tượng ngưng tụ.
Muối ăn biến mất trong nước là quá trình nóng chảy.
Cồn trong lọ hở giảm dần do bay hơi.
a) Đ b) Đ c) S d) Đ
Giải thích
a) Đúng. Đá chuyển từ rắn sang lỏng.
b) Đúng. Hơi nước gặp lạnh tạo thành giọt nước.
c) Sai. Đây là hiện tượng hòa tan, không phải chuyển thể.
d) Đúng. Cồn bay hơi rất nhanh ở nhiệt độ thường.
Xét các phát biểu về năng lượng trong quá trình chuyển thể.
Nóng chảy là quá trình thu nhiệt.
Bay hơi là quá trình thu nhiệt.
Đông đặc và ngưng tụ đều là các quá trình tỏa nhiệt.
Trong mọi quá trình chuyển thể, nhiệt độ của chất luôn tăng.
a) Đ b) Đ c) Đ d) S
Giải thích
a) Đúng. Chất cần hấp thụ nhiệt để chuyển từ rắn sang lỏng.
b) Đúng. Chất lỏng cần thu nhiệt để các phân tử thoát ra khỏi bề mặt.
c) Đúng. Khi chuyển sang trạng thái có năng lượng thấp hơn, chất giải phóng nhiệt.
d) Sai. Trong các quá trình chuyển thể của chất kết tinh (nóng chảy, đông đặc, sôi), nhiệt độ không đổi nếu áp suất không đổi; nhiệt lượng trao đổi chủ yếu làm thay đổi trạng thái chứ không làm tăng hoặc giảm nhiệt độ.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Hoàn thành phát biểu sau:
"Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình __________."
Đáp án: nóng chảy
Giải thích
Nóng chảy là sự chuyển thể từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng khi chất thu nhiệt từ môi trường.
Điền vào chỗ trống:
"Quá trình chuyển trực tiếp từ thể khí sang thể rắn mà không qua thể lỏng được gọi là quá trình __________."
Đáp án: ngưng kết
Giải thích
Ngưng kết là quá trình ngược với thăng hoa. Một số hiện tượng như sự hình thành tinh thể băng (sương muối, tuyết) là ví dụ của ngưng kết.
Hoàn thành câu sau:
"Trong điều kiện áp suất không đổi, đối với chất rắn kết tinh, nhiệt độ trong suốt quá trình nóng chảy __________."
Đáp án: không đổi
Giải thích
Nhiệt lượng cung cấp trong quá trình nóng chảy được dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử chứ không làm tăng nhiệt độ.
Điền từ thích hợp:
"Sự hóa hơi xảy ra trong toàn bộ khối chất lỏng được gọi là __________."
Đáp án: sự sôi
Giải thích
Khác với bay hơi chỉ xảy ra trên mặt thoáng, sự sôi diễn ra trong toàn bộ khối chất lỏng.
Điền vào chỗ trống:
"Khi áp suất khí quyển giảm thì nhiệt độ sôi của chất lỏng sẽ __________."
Đáp án: giảm
Giải thích
Ở vùng núi cao, áp suất khí quyển nhỏ hơn nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C.
Một cốc nước được đặt ngoài trời. Sau một thời gian, lượng nước trong cốc giảm mặc dù không bị đổ ra ngoài.
Hiện tượng này gọi là gì?
Đáp án: Bay hơi
Giải thích
Các phân tử nước ở bề mặt chất lỏng liên tục thoát ra môi trường dưới dạng hơi nước.
Một tấm khăn ướt được phơi ngoài trời.
Biết:
Thời gian khô khi không có gió là 120 phút.
Khi có gió, thời gian khô giảm còn 80 phút.
Thời gian khô đã giảm bao nhiêu phút?
Đáp án: 40
Giải thích
Gió làm tăng tốc độ bay hơi vì cuốn lớp không khí ẩm sát bề mặt khăn đi.
Nhiệt độ sôi của nước ở một vùng núi là 95°C, trong khi ở đồng bằng là 100°C.
Nhiệt độ sôi của nước ở vùng núi thấp hơn bao nhiêu độ C?
Đáp án: 5°C.
Giải thích
Áp suất khí quyển giảm làm nhiệt độ sôi của nước giảm.
Một cốc nước có khối lượng 250 g. Sau một thời gian bay hơi, khối lượng còn lại là 215 g. Khối lượng nước đã bay hơi là bao nhiêu gam?
Đáp án: 35
Giải thích
Do bay hơi, một phần nước chuyển từ thể lỏng sang thể khí nên khối lượng nước trong cốc giảm.
Một học sinh quan sát được trong một ngày có các hiện tượng sau:
(1) Nước đá tan thành nước.
(2) Quần áo khô sau khi phơi.
(3) Hơi nước tạo thành giọt trên thành cốc nước lạnh.
(4) Băng phiến để lâu bị nhỏ dần.
Có bao nhiêu hiện tượng là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí?
Đáp án: 1.
Giải thích
Xét từng hiện tượng:
(1) Nóng chảy (rắn → lỏng).
(2) Bay hơi (lỏng → khí) ✔.
(3) Ngưng tụ (khí → lỏng).
(4) Thăng hoa (rắn → khí).
Vì vậy chỉ có một hiện tượng là chuyển từ thể lỏng sang thể khí.




