Bài tập Luyện từ và câu: Từ có nghĩa trái ngược nhau; Luyện tập về câu hỏi có đáp án
6 câu hỏi
Tìm trong đoạn văn sau những cặp từ có nghĩa trái ngược nhau

Cao – thấp
Rộng – hẹp
Dày – mỏng
Lớn – bé
Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của các sự vật sau:

Đồng hồ hình tròn màu cam
Cốc cacao nóng hỏi
Ly nước đá mát lạnh
Con cú có đôi mắt sáng
Cây hoa bị héo khô
Chiếc thang rất cao
Tìm từ ngữ có nghĩa trái ngược với các từ ngữ tìm được ở bài tập 2.
Tròn – vuông
Nóng – lạnh
Sáng – tối
Héo – tươi
Cao – thấp
Sử dụng 2 -3 cặp từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau ở bài tập 2 để đặt câu nói về đặc điểm khác nhau.
a. Sử dụng cặp từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau ở bài tập 3 nói về đặc điểm khác nhau:
- Giữa các đồ dùng trong nhà.
- Giữa các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên
b. Hỏi những điều em chưa biết về bố mẹ hoặc người thân
a. Sử dụng cặp từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau ở bài tập 3 nói về đặc điểm khác nhau:
- Giữa các đồ dùng trong nhà
+ Chiếc bàn ăn thì to còn chiếc bàn học của em thì nhỏ
+ Nước cam thì lạnh còn cacao lại nóng
- Giữa các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên
+ Buổi sáng thì trời sáng còn buổi tối thì trời tối
b. Hỏi những điều em chưa biết về bố mẹ hoặc người thân
+ Mái tóc mẹ dài hay ngắn?
+ Khuân mặt bố hình vuông hay tròn
Đóng vai gọi điện cho ông bà hoặc người thân để hỏi thăm sức khỏe và kể một niềm vui của em ở trường
Em: Alô, cháu chào ông cháu là Minh Châu con bố Cường, mẹ Nụ đây ạ.
Ông ngoại: Ôi! Chào cháu dạo này cháu học hành thế nào? Bố mẹ và em Na có khỏe không?
Em: Dạ, cháu học bình thường, cả nhà cháu khỏe ông ạ? Tình hình sức khỏe ông bà thế nào ạ? Bà có còn bị đau chân không ạ?
Ông ngoại: Ông bà vẫn khỏe cháu ạ.
Em: Dạ vâng, cháu gọi điện hỏi thăm ông bà và báo với ông bà 26 Tết này cả nhà cháu sẽ về ông bà ăn Tết ạ.
Ông ngoại: Ôi ông bà vui quá cả nhà nhớ về sớm nhé.
Em: Vâng ạ, thôi cháu dừng máy đây ạ, cháu chào ông.
Chia sẻ cảm xúc của em khi gọi điện cho ông bà hoặc người thân theo gợi ý.

Sau khi gọi điện cho người thân em rất vui, hạnh phúc.

