Bài tập Luyện tập chung trang 86 có đáp án
4 câu hỏi
Cho Hình 4.73. Hãy tìm số đo x, y của các góc và độ dài a, b của các đoạn thẳng trên hình vẽ.
Xét tam giác ABC có
Do đó hay
Xét tam giác ABD có
Do đó hay
Xét hai tam giác ABC và ABD có:
(cùng bằng 45o).
AB chung.
(cùng bằng 60o).
Do đó (g – c – g).
Khi đó BC = BD = 3,3 cm (2 cạnh tương ứng), AC = AD = 4 cm (2 cạnh tương ứng).
hay a = 3,3 cm; b = 4 cm.
Vậy a = 3,3 cm; b = 4 cm.
Cho góc xOy. Trên tia Ox lấy hai điểm A, M; trên tia Oy lấy hai điểm B, N sao cho
OA = OB, OM = ON, OA > OM. Chứng minh rằng:
a) b)
a)
Xét hai tam giác OAN và OBM có:
OA = OB (theo giả thiết).
chung.
ON = OM (theo giả thiết).
Vậy (c – g – c).
b)
Do nên AN = BM (2 cạnh tương ứng).
Có BN = OB – ON, AM = OA – OM.
Mà OB = OA, ON = OM nên BN = AM.
Xét hai tam giác AMN và BNM có:
AM = BN (chứng minh trên).
MN chung.
AN = BM (chứng minh trên).
Vậy (c – c – c).
Cho Hình 4.74, biết OA = OB, OC = OD. Chứng minh rằng:
a) AC = BD; b)
a) Xét hai tam giác AOC và BOD có:
OA = OB (theo giả thiết).
(2 góc đối đỉnh).
OC = OD (theo giả thiết).
Do đó (c – g – c).
Vậy AC = BD (2 cạnh tương ứng).
b) Có AD = OA + OD, BC = OB + OC.
Mà OA = OB, OC = OD nên AD = BC.
Xét hai tam giác ACD và BDC có:
AD = BC (chứng minh trên).
AC = BD (chứng minh trên).
CD chung.
Vậy (c – c – c).
Cho tam giác MBC vuông tại M có Gọi A là điểm nằm trên tia đối của tia MB sao cho MA = MB. Chứng minh rằng tam giác ABC là tam giác đều.
Xét hai tam giác AMC vuông tại M và BMC vuông tại M có:
AM = BM (theo giả thiết).
MC chung.
Do đó (2 cạnh góc vuông).
Khi đó AC = BC (2 cạnh tương ứng).
Tam giác ABC có AC = BC nên tam giác ABC cân tại C.
Tam giác ABC cân tại C lại có nên tam giác ABC là tam giác đều.
Vậy tam giác ABC là tam giác đều.

