Bài tập Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1238 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(−1; 2; 0) và mặt phẳng (P): 2x – 2y + z + 1 = 0. Tính khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P).

\( - \frac{5}{3}\);

\(\frac{7}{3}\);

\(\frac{5}{3}\);

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(d\left( {M,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.\left( { - 1} \right) - 2.2 + 0 + 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{5}{3}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ M(1; 2; −3) đến (P): x + 2y + 2z – 10 = 0 là

3;

\(\frac{2}{3}\);

\(\frac{4}{3}\);

\(\frac{{11}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(d\left( {M,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 2.2 + 2.\left( { - 3} \right) - 10} \right|}}{{\sqrt {1 + {2^2} + {2^2}} }} = \frac{{11}}{3}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian hệ trục tọa độ Oxyz, khoảng cách từ điểm A(3; 1; −2) đến mặt phẳng z = 0.

\(\sqrt 5 \);

\(\sqrt {14} \);

2;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khoảng cách từ điểm A(3; 1; −2) đến mặt phẳng z = 0 bằng 2.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(2; −1; 3) và mặt phẳng (P): 2x – 2y + z + 1 = 0. Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P) bằng

2;

\(\frac{5}{3}\);

3;

\(\frac{{10}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(d\left( {M,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.2 - 2.\left( { - 1} \right) + 3 + 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{{10}}{3}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, khoảng cách từ điểm M(0; 3; −1) đến mặt phẳng (α): 2x + y – 2z – 2 = 0.

1;

\(\frac{4}{3}\);

\(\frac{1}{3}\);

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(d\left( {M,\left( \alpha \right)} \right) = \frac{{\left| {2.0 + 3 - 2.\left( { - 1} \right) - 2} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 1\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P): x + 2y + 2z – 10 = 0 và (Q): x + 2y + 2z – 5 = 0 bằng

\(\frac{5}{3}\);

\(\frac{7}{3}\);

5;

\(\frac{5}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có M(10; 0; 0) (P) và (P) // (Q) nên

\(d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = d\left( {M,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {10 - 5} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = \frac{5}{3}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x – y + 2z + 1 = 0 và mặt phẳng (Q): 2x – y + 2z + 4 = 0. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng đã cho bằng

1;

\(\frac{1}{3}\);

3;

\(\frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dễ thấy (P) // (Q) \( \Rightarrow d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = d\left( {M,\left( Q \right)} \right)\) với M(0; 1; 0) (P).

Suy ra \(d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {2.0 - 1 + 2.0 + 4} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = 1\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng song song (P): x + y + z – 2 = 0; (Q): x + y + z + 4 = 0. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) bằng

\(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\);

\(\sqrt 3 \);

6;

\(2\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có (P) // (Q) nên d((P), (Q)) = d(M, (Q)) với M(0; 0; 2) (P).

Do đó \(d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {4 + 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} }} = \frac{6}{{\sqrt 3 }} = 2\sqrt 3 \).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ gốc tọa độ O đến mặt phẳng (P): 2x – y + 2z + 12 = 0 bằng

12;

1;

\(\frac{4}{3}\);

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(d\left( {O,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.0 - 0 + 2.0 + 12} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = 4\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng song song (P): 2x + y – 2z – 1 = 0, (Q): 6x + 3y – 6z + 15 = 0. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P), (Q) bằng

2;

\(\frac{4}{3}\);

\(\frac{{16}}{9}\);

\(\frac{{16}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

(Q): 6x + 3y – 6z + 15 = 0 2x + y – 2z + 5 = 0.

Lấy M(0; 1; 0) ∈ (P).

Khi đó \(d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = d\left( {M,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 2\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1; 2; 0) và mặt phẳng (P): 2x – y + z + 1 = 0. Tính khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P).

\(\frac{1}{{\sqrt 6 }}\).

\(\frac{1}{6}\).

6.

\(\sqrt 6 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có d(M, (P) = \(\frac{{\left| {2 \cdot 1 - 1 \cdot 2 + 1 \cdot 0 + 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 6 }}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ M(1; 2; 3) đến mặt phẳng (P): x + y + z + 1 = 0.

7.

\(\frac{7}{{\sqrt 3 }}\).

\(\frac{7}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 7 }}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có d(M, (P)) = \(\frac{{\left| {1 \cdot 1 + 2 \cdot 1 + 3 \cdot 1 + 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} }} = \frac{7}{{\sqrt 3 }}\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ điểm A(3; 2; −2) đến mặt phẳng z = 0.

0.

3.

2.

−2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Khoảng cách từ điểm A(3; 2; −2) đến mặt phẳng z = 0 bằng 2.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ điểm M(0; 2; −1) đến mặt phẳng (P): x + y – z – 2 = 0.

\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có d(M, (P)) = \(\frac{{\left| {0 \cdot 1 + 2 \cdot 1 + \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 1} \right) - 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ gốc toạ độ O đến mặt phẳng (P): 2x + y – 2z + 10 = 0.

\(\frac{{10}}{3}\).

\(\frac{{10}}{{\sqrt 3 }}\).

\(\frac{{\sqrt {10} }}{3}\).

10.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có d(O, (P)) = \(\frac{{\left| {2 \cdot 0 + 1 \cdot 0 + 0 \cdot \left( { - 2} \right) + 10} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{{10}}{3}\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x – y – 2z + 2025 = 0 và (Q): x – y + z + 1 = 0.

Khi đó:

a

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P), (Q) lần lượt là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 1; - 2} \right)\), \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1; - 1;1} \right)\).

ĐúngSai
b

Mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau.

ĐúngSai
c

Mặt phẳng (P) đi qua gốc toạ độ.

ĐúngSai
d

Khoảng cách từ điểm M(2; 1; 1) đến mặt phẳng (Q) bằng 3.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Đúng.            c) Sai.          d) Sai. 

a) Đúng. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P), (Q) lần lượt là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1; - 1; - 2} \right)\), \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {1; - 1;1} \right)\).

b) Đúng. \(\overrightarrow {{n_P}}  \cdot \overrightarrow {{n_Q}}  = 1 \cdot 1 + \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right) \cdot 1 = 0\)

Do đó mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau.

c) Sai. Thay O(0; 0; 0) vào phương trình mặt phẳng (P): x – y – 2z + 2025 = 0.

Ta có: 0 – 0 − 2∙0 + 2025 = 2025.

Vậy mặt phẳng (P) không đi qua gốc toạ độ.

d) Sai. Ta có d(M, (Q)) = \(\frac{{\left| {1 \cdot 2 - 1 \cdot 1 + 1 \cdot 1 + 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} }} = \sqrt 3 \).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(−1; 3; 4) và mặt phẳng (P): 3x – 4y + z + 1 = 0.

Khi đó:

a

Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng P là \(\frac{{5\sqrt {26} }}{{13}}\).

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ gốc toạ độ O đến mặt phẳng (P) là \(\frac{{\sqrt {29} }}{{29}}\).

ĐúngSai
c

Mặt phẳng (Q): 6x − 8y + 2z + 13 = 0 cách mặt phẳng (P) một khoảng \(\frac{{\sqrt {11} }}{{104}}\)

ĐúngSai
d

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {3; - 4;1} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.               b) Sai.                 c) Sai.                d) Đúng.

a) Đúng. Ta có d(M, (P)) = \(\frac{{\left| {\left( { - 1} \right) \cdot 3 + 3 \cdot \left( { - 4} \right) + 4 \cdot 1 + 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{{10}}{{\sqrt {26} }} = \frac{{5\sqrt {26} }}{{13}}\).

b) Sai. Ta có d(O, (P)) = \(\frac{{\left| {0 \cdot 3 + 0 \cdot \left( { - 4} \right) + 0 \cdot 1 + 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt {26} }}\).

c) Sai. Chọn A(0; 0; −1) thuộc mặt phẳng (P).

 Ta có d((P), (Q)) = d(A, (Q)) = \(\frac{{\left| {6 \cdot 0 - 8 \cdot 0 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) + 13} \right|}}{{\sqrt {{6^2} + {{\left( { - 8} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{{11}}{{\sqrt {104} }}\).

d) Đúng.  Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {3; - 4;1} \right)\).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P), (Q) lần lượt có phương trình là (P): x – 2y + 3z + 1 = 0 và (Q): x – 2y + 3z + 10 = 0.

Khi đó:

a

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 2;3} \right)\).

ĐúngSai
b

Hai mặt phẳng (P) và (Q) đều đi qua điểm M(1; 1; 2).

ĐúngSai
c

Khoảng cách M(1; 1; 2) đến mặt phẳng (P) bằng \(\frac{{\sqrt {14} }}{{14}}\).

ĐúngSai
d

Mặt phẳng (P) và mặt phẳng (Q) song song với nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án:

a) Đúng.                b) Sai.                       c) Sai.          d) Đúng.

a) Đúng. Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1; - 2;3} \right)\).

b) Sai.  Thay M(1; 1; 2) vào phương trình mặt phẳng (P): x – 2y + 3z + 1 = 0:

Ta có: 1 − 2∙1 + 3∙2 + 1 = 6.

Thay M(1; 1; 2) vào phương trình mặt phẳng (Q): x – 2y + 3z + 10 = 0:

Ta có 1− 2∙1 + 3∙2 + 10 = 15.

Vậy hai mặt phẳng (P) và (Q) đều không đi qua điểm M(1; 1; 2).

c) Sai. Ta có d(M, (P) = \(\frac{{\left| {1 \cdot 1 + 1 \cdot \left( { - 2} \right) + 2 \cdot 3 + 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {3^2}} }} = \frac{6}{{\sqrt {14} }}\).

d) Đúng.  Ta có \(\overrightarrow {{n_P}}  = \overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {1; - 2;3} \right)\) và 1 ≠ 10 nên (P) // (Q).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua điểm M(−1; 2; 0) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {4;0; - 5} \right)\).

Khi đó:

a

Mặt phẳng (P) có phương trình là 4x – 5z + 4 = 0.

ĐúngSai
b

Mặt phẳng (P) đi qua điểm A(2; −1; 5).

ĐúngSai
c

Mặt phẳng (Q): 4x – 5z + 4 = 0 song song với (P).

ĐúngSai
d

Cho điểm A(−2; 1; 3). Khi đó d(A, (P)) = \(\frac{{19}}{{\sqrt {41} }}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.              b) Sai.                     c) Sai.                d) Đúng.

a) Đúng. Mặt phẳng (P) đi qua điểm M(−1; 2; 0) và nhận \(\overrightarrow n  = \left( {4;0; - 5} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là:

4(x + 1) + 0(y – 2) – 5(z – 0) = 0 hay 4x – 5z + 4 = 0.

b) Sai. Thay A(2; −1; 5) vào phương trình mặt phẳng (P): 4x – 5z + 4 = 0.

Ta có: 2∙4 + 5∙(−5) + 4 = − 13.

c) Sai. Ta có \(\frac{4}{4} = \frac{{ - 5}}{{ - 5}} = \frac{4}{4}\) nên mặt phẳng (P) ≡ (Q).

d) Đúng.  d(A, (P)) = \(\frac{{\left| {4 \cdot \left( { - 2} \right) - 5 \cdot 3 + 4} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}} }} = \frac{{19}}{{\sqrt {41} }}\).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1; 2; 3) và ba điểm A, B, C lần lượt là hình chiếu vuông góc của M lên các trục toạ độ. Gọi (P) là mặt phẳng đi qua ba điểm A, B, C .

Khi đó:

a

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là (6; 3; 2).

ĐúngSai
b

Phương trình của mặt phẳng (P) là \(\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 0\).

ĐúngSai
c

Điểm M(3; 0; −2) thuộc mặt phẳng (P).

ĐúngSai
d

Khoảng cách từ gốc toạ độ O đến mặt phẳng (P) bằng \(\frac{6}{7}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.               b) Sai.             c) Sai.           d) Đúng.

a) Đúng. Gọi A, B, C lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm M(1; 2; 3) lên Ox, Oy, Oz nên A(1; 0; 0), B(0; 2; 0), C(0; 0; 3).

Phương trình mặt phẳng (P) theo đoạn chắn là:

\(\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 1 \Leftrightarrow 6x + 3y + 2z - 6 = 0\).

Vậy vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là (6; 3; 2).

b) Sai. Phương trình mặt phẳng (P) là \(\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 1\).

c) Sai. Thay M(3; 0; −2) vào phương trình mặt phẳng (P): 6x + 3y + 2z – 6 = 0.

Ta có 3∙6 + 3∙0 + 2∙(−2) – 6 = 8.

Vậy M không thuộc mặt phẳng (P).

d) Đúng. Ta có d(O, (P)) = \(\frac{{\left| {6 \cdot 0 + 3 \cdot 0 + 2 \cdot 0 - 6} \right|}}{{\sqrt {{6^2} + {3^2} + {2^2}} }} = \frac{6}{7}\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, tính khoảng cách d từ A(1; 2; 3) đến mặt phẳng (Oxy).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3

Mặt phẳng (Oxy) có phương trình là z = 0.

Nên d(A, (Oxy)) = \(\frac{{\left| 3 \right|}}{{\sqrt 1 }} = 3\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, tính khoảng cách d từ A(1; 3; −2) đến mặt phẳng (P): x + 2y – 2z + 1 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 4

Ta có d(A, (P)) = \(\frac{{\left| {1 + 6 + 4 + 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 4\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm I(1; 1; 1) và mặt phẳng (P): x – 2y – 2z + 4 = 0. Gọi M là điểm thuộc trục Ox có hành độ a (a > 1) và có khoảng cách đến mặt phẳng (P) bằng 2. Tính độ dài đoạn thẳng IM (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1,7

 Do M thuộc trục Ox nên M(a; 0; 0).

Ta có d(M, (P)) = \(\frac{{\left| {a + 4} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = \frac{{\left| {a + 4} \right|}}{3} = 2 \Leftrightarrow \left| {a + 4} \right| = 6 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 2}\\{a =  - 10}\end{array}} \right.\).

Do a > 1 nên M(2; 0; 0).

\(\overrightarrow {IM}  = \left( {1; - 1; - 1} \right) \Rightarrow IM = \sqrt 3 \) ≈ 1,7.

24. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, gọi A và B là hai điểm phân biệt thuộc trục Ox và có khoảng cách đến mặt phẳng (P): x – 2y – 2z + 4 = 0. Tính độ dài đoạn thẳng AB.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 12

Gọi M(a; 0; 0) thuộc Ox.

Ta có Ta có d(M, (P)) = \(\frac{{\left| {a + 4} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = \frac{{\left| {a + 4} \right|}}{3} = 2 \Leftrightarrow \left| {a + 4} \right| = 6 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 2}\\{a =  - 10}\end{array}} \right.\).

Chọn A(2; 0; 0), B(−10; 0; 0) nên \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 12;0;0} \right)\).

Vậy \(AB = \sqrt {{{12}^2} + {0^2} + {0^2}}  = 12\)

25. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x + y + 3z + 1 = 0 và (Q): x + y + 3z + 5 = 0. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1,2

Dễ thấy (P) // (Q).

Chọn M(−1; 0; 0) ∈ (P).

d((P), (Q)) = d(M, (Q)) = \(\frac{{\left| { - 1 \cdot 1 + 1 \cdot 0 + 3 \cdot 0 + 5} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {3^2}} }} = \frac{4}{{\sqrt {11} }}\) ≈ 1,2.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây