Bài tập Hóa học hữu cơ có giải chi tiết (mức độ vận dụng cao - P2)
Đề thi

Bài tập Hóa học hữu cơ có giải chi tiết (mức độ vận dụng cao - P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1135 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit không no có hai liên kết π trong phân tử, Y là axit no đơn chức, Z là ancol no hai chức, T là este của X, Y với Z. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm X và T, thu được 0,1 mol CO2 và 0,07 mol H2O. Cho 6,9 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan E. Đốt cháy hoàn toàn E, thu được Na2CO3; 0,195 mol CO2 và 0,135 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

68,7

68,1

52,3

51,3

Xem đáp án

Đáp án A

X có 2π: CnH2n-2O2 (n≥3)

T có 3π: CmH2m-4O4 (m≥6)

nCO2 = n+m

nH2O = (n-1)+(m-2)=n+m-3

=> (n + m)/(n+m-3) = 0,1/0,07

=> n + m=10

Chỉ có n=3 và m=7 thỏa mãn.

X là CH2=CH-COOH, T là CH2=CH-COOCH2CH2OCOCH3.

nX = x mol, nT = y mol.

E: x + y mol CH2=CH-COONa, CH3COONa: y mol

72x + 158y = 6,9

3(x+y) + 3y= nH= 2nH2O=0,27

=> x = 0,03; y = 0,03 mol.

%mT= 0,03.158/6,9 = 0,6869 = 68,69%

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm một este, một axit cacboxylic và một ancol (đều no, đơn chức , mạch hở). Thủy phân hoàn toàn 6,36 gam X bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol KOH thu được 3,2 gam một ancol. Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,9 gam H2O. Phần trăm khối lượng của axit có ở trong X là

14,47%

75,47%

17,41%

45,77%

Xem đáp án

Đáp án A

n muối=nKOH=0,1 mol.

Đốt cháy muối:

CnH2n-1O2K→n-0,5 H2O

0,1                    0,05

=> 0,05=0,1(n-0,5)=>n=1=>Axit là HCOOH

G/s n HCOOH=x mol=>nH2O=x

BTKL: mX+mKOH=m muối+m ancol+mH2O=>6,36+0,1.56=0,1.84+3,2+18x

=>x=0,02 mol

=>%mHCOOH=(0,02.46)/6,36=14,465%

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 1 este, 1 axit cacboxylic và 1 ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn 6,18g X bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol NaOH thu được 3,2g một ancol. Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,05 mol H2O. Phần trăm khối lượng của este có trong X là

23,34%

87,38%

56,34%

62,44%

Xem đáp án

Đáp án B

nNaOH = 0,1 mol  = nmuối khan

Muối khan có dạng : CnH2n+1COONa + O2 -> 0,5Na2CO3 + nCO2 + (n + 0,5)H2                                                    => 0,05 = 0,1(n + 0,5) => n = 0 => HCOONa

Bảo toàn khối lượng : mX + mNaOH = mmuối + mancol + mH2O

=> nH2O = 0,01 mol = naxit

=> neste = 0,09 mol => nancol sau pứ > 0,09 mol => Mancol < 3,2 : 0,09 = 35,56

=> CH3OH (M = 32g)

%meste = 87,38%

4. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở, Z là ancol no, T là este 2 chức mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86g hỗn hợp E chứa X, Y, Z và T với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24g ; đồng thời thu được 5,824 lit khí H2 (dktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2 thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là

50,82%

8,88%

13,90%

26,40%

Xem đáp án

Đáp án A

T là este 2 chức mạch hở tạo ra từ 2 axit và 1 ancol nên các axit này đều đơn chức và ancol 2 chức

Đặt Z là R(OH)2 => nR(OH)2 = nH2 = 0,26 mol

mtăng = mRO2 = 0,26(R + 32) = 19,24

=> R = 42 (C3H6)

Vậy Z là C3H6(OH)2

Muối có dạng RCOONa (0,4 mol)

nH2O = 0,4 mol => số H = 2 => HCOONa (0,2 mol) và CxH3COONa (0,2 mol)

2HCOONa + O2 -> Na2CO3 + CO2 + H2O

        0,2         0,1

2CxH3COONa + (2x + 2)O2 -> Na2CO3 + (2x + 1)CO2 + 3H2O

        0,2               0,2(x + 1)

=> nO2 = 0,2(x + 1) + 0,1 = 0,7 => x = 2

Vậy X, Y là HCOOH và CH2=CHCOOH

=> T là HCOOC3H6OOCCH=CH2

Qui đổi E thành :

0,2 mol HCOOH ; 0,2 mol CH2=CHCOOH ; 0,6 mol C3H6(OH)2 ; H2O (-y mol)

mE = 38,86g => y = 0,25 mol

=> nT = 0,5y = 0,125 mol

=> %mT = 50,82%

5. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là 2 hợp chất hữu cơ đơn chức phân tử chỉ chứa C, H, O. Khi đốt cháy X, Y với số mol bằng nhau hoặc khối lượng bằng nhau đều thu được CO2 với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Số cặp chất X, Y thỏa mãn là

5

3

4

6

Xem đáp án

Đáp án D

Từ tỉ lệ mol CO2 và H2O

=> X : C2nHmOx và Y : C3nH2mOy

Ta có : CxHyOz thì y ≤ 2x + 2

Xét cùng khối lượng chất :

=> nCO2 (X) : nCO2 (Y) = 

=> 16x = 12n + m + 16y (x > y)

=> (12n + m) chia hết cho 16

=> (CH4)t => n : m = 1 : 4

=> n = 1 ; m = 4 (TN) => x = 2 ; y = 1

=> C2H4O2 : CH3COOH ; HCOOCH3

Và C3H8O : CH3CH2CH2OH ; CH3CH(OH)CH3 ; CH3CH2OCH3

=> Số cặp chất thỏa mãn = 2.3 = 6

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm –OH, -CHO, -COOH. Cho m gam phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam một muối amoni hữu cơ. Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ này vào dung dịch NaOH (dư đun nóng) thu được 0,02 mol NH3. Giá trị của m là

2,98

1,50

1,22

1,24

Xem đáp án

Đáp án C

nAg=0,0375 mol

Do trong X gồm 2 chất hữu cơ mà trong phân tử mỗi chất có 2 nhóm chức trong số các nhóm –OH, -CHO, COOH nên trong X không chứa HCHO và HCOOH

X phản ứng được với AgNO3 nên X có chứa –CHO

=> nCHO=nAg/2=0,01875 mol

Giả sử muối amoni hữu cơ có CTTQ là R(OH)m(COONH4)n

R(OH)m(COONH4)n------> nNH3

0,02/n                    <--------0,02

Có 2TH:

+ n=1, m=1 => n muối = 0,02 mol => M muối = 1,86/0,02=93 =>R=14 (HOCH2COONH4)

+ n=2; m=0 => n muối = 0,01 mol => M muối = 1,86/0,01=186 => R=62 loại

Do X tác dụng với AgNO3 thu được một muối amoni hữu cơ mà nCHO<nHOCH2COONH4 nên chất còn lại trong X là HOCH2COOH với số mol là 0,02-0,01875=0,00125 mol

Vậy trong X: 0,01875 mol HOCH2CHO và 0,00125 mol HOCH2COOH

=> m=0,01875.60+0,00125.76=1,22gam

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm một este no đơn chức mạch hở và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp nhau (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,225 mol O2, thu được H2O, N2 và 0,12 mol CO2. Công thức phân tử của Y là

C3H9N

C2H7N

C4H11N

CH5N

Xem đáp án

Đáp án B

Đặt nH2O=a

=> n amin = (nH2O-nCO2)/1,5=(a-0,12)/1,5 (1)

BTNT: nO(X)+2nO2=2nCO2+nH2O

=> nO(X)+2.0,225=2.0,12+a

=> a=nO(X)+0,21>0,21(2)

Từ (1) và (2) => n amin > 0,06

=> nM > namin > 0,06 => Ctb < 0,12/0,06 = 2

Mà este có từ 2 C trở lên vậy 2 amin là CH3NH2 và CH3CH2NH2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở MX < MY. T là este hai chức tạo bởi X, Y và 1 ancol no mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 10,32 gam hỗn hợp E gồm : X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2 thu được 8,4 lít CO2 (đktc) và 4,86 gam nước.Mặt khác, 10,32 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 dư thu được 19,44 gam Ag. Khối lượng rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1,5M là

15,81 gam

19,17 gam

20,49 gam

21,06 gam

Xem đáp án

Đáp án B

+ Bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố

+ Biện luận chặn giá trị

Hướng dẫn giải:

nCO2 = 0,375 (mol); nH2O = 0,27 (mol); nAg = 0,18 (mol); nKOH = 0,225 (mol)

Bảo toàn khối lượng: => nO2 = ( 0,375.44+ 4,86 – 10,32)/32 = 0,345 (mol)

Bảo toàn nguyên tố O: nO( E) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,33 (mol)

Vì E tham gia được phản ứng tráng bạc => trong E có:

X : HCOOH (x mol)

Y: CnH2n + 2 -2k O2  (y mol

T: HCOO-CmH2m-CnH2n+1-2kO2   ( z  mol)

 k = 1 thì y = - 0,03 <0 => loại

k= 2 thì y = 0,045 => z = 0,03 và x = 0,045

nCO2 = 0,045 + 0,045n + (m + n  + 1). 0,03 = 0,375

=> 3 + 3n + 2(m + n + 1) = 25

=> 5n + 2m = 19

n ≥ 3 và m ≥ 2  nên m = 3 và n = 2 là nghiệm duy nhất.

E +  0,3 mol KOH :

nHCOOK = x + z = 0,09

nCH2=CH-COOK = y + z = 0,075

=> nKOH dư = 0,06

=> mrắn = mHCOOK + mCH2=CH-COOK + mKOH dư = 19,17 (g)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp P gồm ancol X, axit cacboxylic B và este C được tạo ra từ A và B ( tất cả đều no, đơn chức mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần 0,18 mol O2, sinh ra 0,14 mol CO2. Cho m gam P vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng, thu được dung dịch Q. Cô cạn dung dịch Q thu được 3,26 gam chất rắn khan Y. Người ta cho thêm bột CaO và 0,2 gam NaOH (rắn) vào 3,26 gam chất rắn Y rồi nung trong bình kín không có khi, thu được m gam chất khí. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

1,05

0,48

0,85

0,41

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi số mol của ancol A  là:  x(mol)

Gọi tổng số mol của  axit cacboxylic B và este C là : y (mol)

Đốt cháy B, C luôn cho nH2O = nCO2

Đốt cháy A cho nH2O >  nCO2 và có x = nH2O – nCO2

=> nH2O = x + 0,14

BTNT O: x + 2y + 0,18.2 = 0,14.2 + ( 0,14 + x)

=> y = 0,03 (mol)

nNaOH pư = n(B+C) = 0,03 (mol) => nNaOH dư = 0,02 (mol)

=> 0,03 (RCOONa) + 0,02. NaOH = 3,26 (g)

=> 0,03 ( R + 67) + 0,02. 40 = 3,26

=> R = 15

Vậy rắn Y: CH3COONa: 0,03 mol và NaOH: 0,02 (mol)

=> nCH4 = nNaOH = 0,025 (mol) => mCH4= 0,025. 16 = 0,4(g)

=> gần nhất với Đáp án D là 4,1 g

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,86 mol khí CO2 và 0,64 mol hơi nước. Mặt khác, thủy phân 93,2 gam E bằng 400 gam dung dịch NaOH 12% rồi cô cạn dung dịch thu được phần hơi Z có chứa chất hữu cơ T. Dẫn toàn bộ Z vào bình đựng Na, sau phản ứng khối lượng bình tăng 377,7 gam đồng thời thoát ra 12,32 lít khí H2 (đktc). Biết tỉ khối của T so với H2 là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây

46,35%

48,0%

41,3%

46,5%

Xem đáp án

Đáp án A

TN1: Lượng este mang đốt cháy gồm:

X: CnH2n-2O2 (a mol)

Y: CmH2m-4O4 (b mol)

nCO2=an+bm=0,86 (1)

nH2O=(n-1)a+(m-2)b=0,64

=>a+2b=0,22 (2)

TN2: Trong  93,2 gam E thì nX=ka, nY=kb

=>mE=ka(14n+30)+kb(14m+60)=93,2

Thế (1) và (2) =>k=5

Trong dung dịch NaOH chứa 1,2 mol NaOH và 176/9 mol H2O

Ancol T có M=32=>T là CH3OH

Z gồm:

CH3OH: 5a

H2O: 10b+176/9

m bình tăng=mCH3OH+mH2O-mH2=>160a+180b+352-0,55.2=377,7 (2)

=>a=0,1; b=0,06 thay vào (1): 0,1n+0,06m=0,86 hay 5n+3m=43. Do n, m≥4 nên n=5 và m=6 thỏa mãn

Vậy:

X: C5H8O2 (0,1 mol);

Y: C6H8O4 (0,06 mol)

%mY=0,06.144/(0,1.100+0,06.144)=46,35%

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metan, propen, và isopren. Đốt cháy hoàn toàn 15,0 gam X cần vừa đủ 36,96 lít O2 (đktc). Mặt khác, a mol X phản ứng tối đa với 0,1 mol brom. Giá trị của a là

0,20

0,15

0,30

0,10

Xem đáp án

Đáp án B

Ta thấy: C3H6=0,5(CH4+C5H8) (Về số C và H)

Quy đổi hỗn hợp về CH4 (x mol) và C5H8 (y mol) [Vẫn đảm bảo về số liên kết pi]

Phản ứng cháy: CH4+2O2→CO2+2H2O; C5H8+7O2→5CO2+4H2O

16x+68y=15

2x+7y=nO2=1,65

=>x=0,3 mol và y=0,15 mol

=>0,45 mol X phản ứng được với 0,15.2=0,3 mol Br2

=>a=0,15 mol

12. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở ( trong phân tử X, Y chứa không quá 2 liên kết và 50 < MX < MY.; Z làeste được tạo bởi X và Y  và etylen glycol. Đốt cháy 13,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,5 mol O2. Mặt khác 0,36 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br2. Nếu đung nóng 13,12 gam E với 200ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ của a: b gần nhất với giá trị nào sau đây

3

3,5

2,0

2,5

Xem đáp án

Đáp án D

Qúa trình 1:

Gọi a, b, c lần lượt là số mol X, Y, Z

Ta có: 

- Qúa trình 2: Khi cho E tác dụng với dd Br2, nhận thấy nBr2 = 0,1  < nE = 0,36

=> Trong X, Y chỉ có 1 chất tham gia phản ứng cộng Br2, khi đó Z được tạo bởi X,Y cũng có phản ứng cộng Br2.

+ Gọi X là chất có 2 liên kết pi => Y có chứa 1 liên kết pi và Z có chứa 3 liên kết pi

+ Ta có hệ sau:

(Với n, m là số C của X, Y với n≥ 3 và m ≥ 2)

+ Xét  n =3 và m = 2. Từ đó Z gồm

B: CH2=CH- COONa : 0,05 mol và A: CH3- COONa : 0,15 mol => a/ b = 2,617

+ Nếu n > 3 và  m < 2:Không thỏa mãn điều kiện

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 1 ancol đơn chức và 1 este đơn chức ( mạch hở, cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn m gam X vần dùng vừa đủ V lít khí oxi (đktc) thì thu được 10,08 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Mặt khác m gam X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được 0,15 mol hỗn hợp ancol. Giá trị gần nhất với giá trị của V là

11,8

12,9

24,6

23,5

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi CTCT của ancol: CxHyO: a (mol)

CTCT của este: CxHzO2:  b (mol)

nCO2 = 0,45 (mol) ; nH2O = 0,4 (mol)

Ta có: 

=> CTCT của ancol: C3HyO

CTCT của este: C3HzO2

Vì đốt cháy hh X cho nCO2> nH2O và hh X + NaOH → 0,15 hỗn hợp ancol

=> ancol phải không no, có 1 liên kết pi ; este phải no đơn chức

Ancol: C3H4O: 0, 05 (mol) ( nancol = nCO2 – nH2O)

Este: C3H6O2: 0,1 (mol)

BTNT O:

nO2 = (2nCO2 + nH2O – nO( trong X))/2 = [2.0,45 + 0,4 – (0,05 .1 + 0,1.2)]/2 = 0,525 (mol)

=> VO2 = 0,525.22,4= 11,76(lít) ≈ 11,8 (lít)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm andehit Y, axit cacboxylic Z và este T (Z và T là đồng phân).Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,62 mol O2, thu được 0,52 mol CO2 và 0,52 mol H2O. Cho một lượng Y bằng lượng Y trong 0,2 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, sau phản ứng thu được m gam Ag (HIệu suất phản ứng 100%). Giá trị của m là

32,40g

17,28g

25,92g

21,60g

Xem đáp án

Đáp án A

nCO2 = nH2O => Các chất trong X đều no

Y có dạng RO (a mol)

X và T có dạng R’O2 (b mol)

=> a + b = 0,2 mol (1)

Bảo toàn nguyên tố O trong X

nO(X) = 3.0,525 – 2.0,625 = 0,325 mol

=> a + 2b = 0,325 mol (2)

Từ (1,2) => a = 0,075 ; b = 0,125 mol

nAg max = 4nY = 0,3 mol

=> m = 32,4g

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit Z thuộc dãy đồng đẳng của glyxin (MZ > 75) cần dùng 0,545 mol O2, thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng 48 : 49 và 0,01 mol N2. Cũng lượng X trên cho tác dụng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn khan và 1 ancol duy nhất. Biết dung dịch KOH đã dùng dư 20% so với lượng phản ứng . Giá trị của m là

15,940

17,380

19,396

17,156

Xem đáp án

Đáp án C

Xét hỗn hợp ban đầu :

Bảo toàn khối lượng : mX + mO2 = mCO2 + mH2O + mN2

nCO2 : nH2O = 48 : 49

=> nCO2 = nH2O = 0,45 mol

namino axit = 2nN2 = 0,02 mol

Mặt khác : mX = mC + mH + mO

=> nCOO = ½ nO(X) = 0,16 mol = neste

Số C trung bình trong X = 2,67. Mà Camino axit > 2 => Trong X có chứa HCOOCH3 và CH3COOCH3

Khi cho X + KOH dư thì : nCH3OH = neste = 0,36 mol

=> mrắn = mH + 1,2.56.nKOH – 32nCH3OH – 18nH2O = 19,396g

16. Trắc nghiệm
1 điểm

E là trieste mạch hở, tạo bởi glixerol và ba axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn x mol chất E thu được y mol CO2 và z mol H2O. Biết y = z + 5x và khi cho x mol chất E phản ứng vừa đủ với 72 gam Br2 trong nước, thu được 110,1 gam sản phẩm hữu cơ. Nếu cho x mol chất E phản ứng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô sản phẩm thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

24,75

8,25

9,90

49,50

Xem đáp án

Đáp án D


17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y là hai axit cacboxylic đều hai chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z, T là hai este hơn kém nhau 14u, Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY < MZ). Đốt cháy 11,52 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T (số mol X gấp 2 lần số mol Y) cần dùng 0,32 mol O2. Mặt khác, để tác dụng hết với 11,52 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được mgam hỗn hợp 3 ancol với số mol bằng nhau. (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

2,60 gam

1,26 gam

2,82 gam

1,98 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Y, Z là đồng phân nên X, Y, Z, T đều là các chất 2 chức

nNaOH = 0,2 mol => nE = 0,1 mol => nO = 4nE = 0,4 mol

Đặt mol CO2 và H2O lần lượt là a, b

BTKL: 44a+18b = 11,52 + 0,32.32

BTNT O: 2a + b = 0,32.2 + 0,4

=> a = 0,38; b = 0,28

Ta thấy nE = nCO2 – nH2O => X, Y, Z, T đều là các hợp chất no

Số C trung bình: 0,38 / 0,1 = 3,8

Do MX < MY = MZ < MT, este có ít nhất 4C nên các chất có CTPT là:

X: C3H4O4

Y và Z: C4H6O4

T là: C5H8O4

Do E + NaOH → 3 ancol nên Z cho 1 ancol và T cho 2 ancol

Vậy các este là:

T: CH3OOC-COOC2H5 (y mol)

Z: (HCOO)2C2H4 (y mol)

Các ancol gồm CH3OH (y mol); C2H5OH (y mol); C2H4(OH)2: y mol

Giả sử: E gồm

C3H4O4: 2x

C4H6O4 (axit): x

C4H6O4 (este): y

C5H8O4: y

nE = 2x+x+y+y = 0,1

nC = 3.2x+4x+4y+5y = 0,38

=> x = 0,02; y = 0,02

Vậy m = (32+46+62).0,02 = 2,8 gam

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) đều có thành phần nguyên tố C, H, O. Hỗn hợp T gồm X, Y, Z trong đó nX = 4 (nY + nZ). Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được 13,2 gam CO2. Mặt khác m gam T phản ứng vừa đủ với 0,4 lít dung dịch KHCO3 0,1M. Cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 56,16 gam Ag. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp T là

74,52%

22,26%

67,90%

15,85%

Xem đáp án

Đáp án D

Do 50 < MX < MY < MZ => T không chứa HCHO, HCOOH

nC = nCO2 = 0,3 mol

nCHO = nAg/2 = 0,26 mol

nCOOH = nKHCO3 = 0,04 mol

Ta thấy nC = nCOOH + nCHO

=> Các chất X, Y, Z không còn gốc hidrocacbon, chỉ được thạo thành từ CHO và COOH

=> X: OHC-CHO (x mol), Y: OHC-COOH (y mol), Z: HOOC-COOH (z mol)

nCHO = 2x+y = 0,26

nCOOH = y+2z = 0,04

x = 4(y+z)

Giải ra ta thu được

x = 0,12; y = 0,02; z = 0,01

%mY=15,85%

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 1 este no, đơn chức Y và 1 ancol đơn chức Z tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,35 mol ancol Z. Cho Z tách nước ở điều kiện thích hợp, thu được chất hữu cơ T có tỉ khối hơi so với Z là 1,7. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn X cần dùng 44,24 lít O2 (đktc). Công thức phân tử của axit tạo Y là

C2H4O2

C4H8O2

C3H6O2

C5H10O2

Xem đáp án

Đáp án A

Giả sử Z có công thức ROH, khi tách nước tạo ra T ROR (vì MT>MZ)

=> (2R+16)/(R+17)=1,7 => R=43 (C3H7)

neste = nNaOH = 0,2 mol

nancol(X) = nZ – neste = 0,35 – 0,2 = 0,15 mol

Giả sử X có : CnH2nO2 (0,2 mol) và C3H8O (0,15 mol)

CnH2nO2 + (1,5n – 1)O2 → nCO2 + nH2O

0,2                       0,2(1,5n-1)

C3H8O + 4,5O2 → 3CO2 + 4H2O

0,15            0,675

nO2 = 0,2(1,5n-1)+0,675 = 1,975 => n = 5

Vậy este là C5H10O2 tạo bởi axit C2H4O2 và ancol C3H8O

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp X gồm metyl acrylat, etylen glicol, axetanđehit và ancol metylic cần dùng a mol O2. Sản phẩm cháy dẫn qua 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, lọc bỏ kết tủa, cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào phần nước lọc thì thu được thêm 53,46 gam kết tủa nữa. Giá trị của a là bao nhiêu?

0,455

0,215

0,375

0,625

Xem đáp án

Đáp án A

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O  (1)

 CO2 + Ba(OH)2  → Ba(HCO3)2      (2)

Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2→ BaCO3 + CaCO3 + H2O (3)

Gọi số mol ở (3) của CaCO3 = BaCO3 = x (mol)

=> 100x + 197x = 53,46

=> x = 0,18 (mol)

Bảo toàn nguyên tố Ba => nBaCO3(1)  = 0, 2- 0,18 = 0,02 (mol)

Bảo toàn nguyên tố C => nCO2 = nBaCO3(1) + 2nBa(HCO3)2 = 0,38 (mol)

CH2 = CH – COOCH3 hay C4H6O2 = C4H2 + 2H2O

HO-CH2-CH2-OH hay C2H6O2 = C2H2 + 2H2O

CH3-CHO hay C2H4O = C2H2 + H2O

CH3OH hay CH4O = CH2 + H2O

Vậy phần cháy được có công thức chung là CxH2: 0,15 (mol)

CxH2 + (x + 0,5) O2 → xCO2 + H2O

0,15 →0,15 ( x + 0,5) →0,38

=> x = 0,38 / 0,15

=> nO2 = 0,15 ( x + 0,15 ) = 0,445 (mol)