Bài tập Hình lăng trụ đứng tứ giác có đáp án
Đề thi

Bài tập Hình lăng trụ đứng tứ giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 777 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong thực tiễn ta thường gặp những đồ vật có hình khối như Hình 18 và Hình 19.

Câu hỏi khởi động trang 81 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Trong thực tiễn ta  (ảnh 1)

Những hình khối có dạng như trên được gọi là hình gì?

Xem đáp án

Sau bài học này chúng ta có thể giải quyết câu hỏi trên như sau:

Hình 18 là hình lăng trụ đứng tam giác.

Hình 19 là hình lăng trụ đứng tứ giác.

2. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các hoạt động sau:

a) Vẽ trên giấy kẻ ô vuông hai hình tam giác và ba hình chữ nhật như Hình 20;

b) Cắt rời theo đường viền của hình vừa vẽ (phần tô màu) và gấp lại để nhận được hình khối như ở Hình 21. Những hình khối như thế gọi là hình lăng trụ đứng tam giác (còn gọi tắt là lăng trụ đứng tam giác).

Hoạt động 1 trang 81 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Thực hiện các hoạt động sau:  (ảnh 1)

c) Quan sát lăng trụ đứng tam giác ở Hình 21, nêu số mặt, số cạnh và số đỉnh của lăng trụ đứng tam giác đó.

Xem đáp án

a); b) Học sinh tự thực hiện theo hướng dẫn.

c) Hình lăng trụ đứng tam giác ở Hình 21 có 5 mặt, 9 cạnh và 6 đỉnh.

3. Tự luận
1 điểm

Quan sát lăng trụ đứng tam giác ở Hình 22, đọc tên các mặt, các cạnh và các đỉnh của lăng trụ đứng tam giác đó.

Hoạt động 2 trang 82 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Quan sát lăng trụ đứng tam  (ảnh 1)

Xem đáp án

Các mặt của hình lăng trụ đứng tam giác ở Hình 22 là: ABC; A'B'C'; AA'B'B; AA'C'C; BB'C'C.

Các cạnh của hình lăng trụ đứng tam giác ở Hình 22 là: AB; AC; BC; A'B'; A'C'; B'C'; AA'; BB'; CC'.

Các đỉnh của hình lăng trụ đứng tam giác ở Hình 22 là: A; B; C; A'; B'; C'.

4. Tự luận
1 điểm

Quan sát lăng trụ đứng tam giác ABC.A'B'C' ở Hình 23 và cho biết:

Hoạt động 3 trang 82 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Quan sát lăng trụ đứng tam  (ảnh 1)a) Đáy dưới ABC và đáy trên A'B'C' là hình gì?

b) Mặt bên AA'C'C là hình gì?

c) So sánh độ dài hai cạnh bên AA' và CC'.

Xem đáp án

a) Đáy dưới ABC và đáy trên A'B'C' là hình tam giác.

b) Mặt bên AA'C'C là hình chữ nhật.

c) Độ dài cạnh bên AA' và CC' bằng nhau.

5. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các hoạt động sau:

a) Vẽ trên giấy kẻ ô vuông hai hình tứ giác và bốn hình chữ nhật với các vị trí và kích thước như ở Hình 24.

b) Cắt rời theo đường viền của hình vừa vẽ (phần tô đậm) và gấp để nhận được hình khối như ở Hình 25. Những hình khối như thế gọi là hình lăng trụ đứng tứ giác (còn gọi tắt là lăng trụ đứng tứ giác).

Hoạt động 4 trang 82 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Thực hiện các hoạt động sau:  (ảnh 1)

c) Quan sát lăng trụ đứng tứ giác ở Hình 25 nêu số mặt, số cạnh và số đỉnh của lăng trụ đứng tứ giác đó.

Xem đáp án

a); b) Học sinh tự thực hiện theo hướng dẫn.

c) Hình lăng trụ đứng tứ giác ở Hình 25 có 6 mặt, 12 cạnh và 8 đỉnh.

6. Tự luận
1 điểm

Quan sát lăng trụ đứng tứ giác ở Hình 26, đọc tên các mặt, các cạnh và các đỉnh của lăng trụ đứng tứ giác đó.

Hoạt động 5 trang 83 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Quan sát lăng trụ đứng tứ giác (ảnh 1)

Xem đáp án

Quan sát lăng trụ đứng tứ giác ở Hình 26:

Tên các mặt là: ABCD; A'B'C'D'; AA'B'B; BB'C'C; CC'D'D; DD'A'A.

Tên các cạnh là: AB; BC; CD; DA; A'B'; B'C'; C'D'; D'A'; AA'; BB'; CC'; DD'.

 Các đỉnh: A; B; C; D; A'; B'; C'; D'.

7. Tự luận
1 điểm

Quan sát lăng trụ đứng tam giác ABCD. A’B’C’D’ ở Hình 27 và cho biết:

Hoạt động 6 trang 83 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Quan sát lăng trụ đứng tam  (ảnh 1)

a) Đáy dưới ABCD và đáy trên A'B'C'D' là hình gì?

b) Mặt bên AA'D'D là hình gì?

c) So sánh độ dài hai cạnh bên AA' và DD'.

Xem đáp án

a) Đáy dưới ABCD và đáy trên A'B'C'D' là hình tứ giác.

b) Mặt bên AA'D'D là hình chữ nhật.

c) Độ dài hai cạnh bên AA' và DD' bằng nhau.

8. Tự luận
1 điểm

Nêu công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'.

Xem đáp án

Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật là: V = S.h với V là thể tích, S là diện tích đáy, h là chiều cao.

9. Tự luận
1 điểm

Hoạt động8 trang 84 Sách giáo khoaToán lớp 7 Tập 1: Quan sát hình lăng trụ đứng tam giác (Hình 30). Trải mặt bên AA'C'C thành hình chữ nhật AA'MN. Trải mặt bên BB'C'C thành hình chữ nhật BB'QP.

Hoạt động 8 trang 84 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Quan sát hình lăng trụ đứng  (ảnh 1)

a) Tính diện tích hình chữ nhật MNPQ.

b) So sánh diện tích của hình chữ nhật MNPQ với tích của chu vi đáy của hình lăng trụ đứng tam giác ABC.A'B'C' và chiều cao của hình lăng trụ đó.

c) So sánh diện tích của hình chữ nhật MNPQ với diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tam giác ABC.A'B'C'.

Xem đáp án

a) Độ dài PN là:

PN = PB + BA + AN = BC + CA + AB = a + b + c (đơn vị độ dài).

Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

NP.MN = (a + b + c).h (đơn vị diện tích)      (1).

b) Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng tam giác là:

BC + CA + AB = a + b + c (đơn vị độ dài)

Tích của chu vi đáy của hình lăng trụ đứng tam giác ABC.A'B'C' và chiều cao của hình lăng trụ đó là: (a + b + c).h (2).

Từ (1) và (2) ta có diện tích hình chữ nhật MNPQ bằng với tích chu vi đáy với chiều cao của hình lăng trụ đứng tam giác ABC.A'B'C'.

c) Diện tích của hình chữ nhật BCC'B' là:

SBCC'B' = BC.CC' = a.h (đơn vị diện tích)

Diện tích của hình chữ nhật ACC'A' là:

SACC'A' = AC.CC' = b.h (đơn vị diện tích)

Diện tích của hình chữ nhật ABB'A' là:

SABB'A' = AB.AA' = c.h (đơn vị diện tích)

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tam giác ABC.A'B'C' là:

Sxq = SBCC'B' + SACC'A' + SABB'A' = a.h + b.h + c.h = (a + b + c).h (đơn vị diện tích)

Vậy diện tích hình chữ nhật MNPQ bằng với diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tam giác ABC.A'B'C'.

10. Tự luận
1 điểm

Tìm số thích hợp cho dấu hỏi trong bảng sau:

Bài 1 trang 85 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Tìm số thích hợp cho   trong bảng sau:  (ảnh 1)

Xem đáp án

Bài 1 trang 85 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Tìm số thích hợp cho   trong bảng sau:  (ảnh 2)

11. Tự luận
1 điểm

Chọn từ “đúng (Đ)”, “sai (S)” thích hợp cho ? trong bảng sau:

Bài 2 trang 86 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Chọn từ “đúng (Đ)”, “sai (S)” thích  (ảnh 1)

Xem đáp án

Bài 2 trang 86 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Chọn từ “đúng (Đ)”, “sai (S)” thích  (ảnh 2)

12. Tự luận
1 điểm

Cho các hình 32a, 32b, 32c:

Bài 3 trang 86 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Cho các hình 32a, 32b, 32c:  (ảnh 1)

(i) Hình nào trong các hình 32a, 32b, 32 c là hình lăng trụ đứng tam giác? Hình lăng trụ đứng tứ giác?

(ii) Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác ở Hình 32.

(iii) Tính thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác có ở Hình 32.

Xem đáp án

(i) Trong hình 32a, 32b, 32c ta thấy Hình 32c là hình lăng trụ đứng tam giác, Hình 32a là hình lăng trụ đứng tứ giác.

Hình 32b không phải hình lăng trụ đứng tam giác hay hình lăng trụ đứng tứ giác vì các mặt bên của nó không phải hình chữ nhật.

(ii)

+) Hình lăng trụ đứng tam giác (Hình 32c)

Chu vi đáy là: 3 + 4 + 5 = 12 (cm)

Diện tích xung quanh là: Sxq = 12.6 = 72 (cm2)

+) Hình lăng trụ đứng tứ giác (Hình 32a)

Chu vi đáy là: 2.(3 + 4) = 2.7 = 14 (cm)

Diện tích xung quanh là: Sxq = 14.5 = 70 (cm2).

(iii)

+) Hình lăng trụ đứng tam giác (Hình 32c)

Diện tích đáy là: S = 12.3.4 = 6(cm2)

Thể tích hình lăng trụ đứng tam giác là: V = S.h = 6.6 = 36 (cm3)

+) Hình lăng trụ đứng tứ giác (hình 32a)

Diện tích đáy là: S = 3.4 = 12 (cm2)

Thể tích hình lăng trụ đứng tứ giác là: V = S.h = 12.5 = 60 (cm3).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả