Bài tập Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương có đáp án
Đề thi

Bài tập Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương có đáp án

A
Admin
ToánLớp 784 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các hoạt động sau:

a) Vẽ trên giấy kẻ ô vuông 6 hình chữ nhật với vị trí và các kích thước như ở Hình 1;

b) Cắt rời theo đường viền của hình vừa vẽ (phần tô màu) và gấp lại để được Hình hộp chữ nhật như ở Hình 2;

Hoạt động 1 trang 76 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Thực hiện các hoạt động sau: (ảnh 1)

c) Quan sát hình hộp chữ nhật ở Hình 2, nêu số mặt, số cạnh và số đỉnh của hình hộp chữ nhật đó.

Xem đáp án

a) Học sinh tự thực hiện vẽ hình như hướng dẫn.

b) Học sinh tự thực hiện cắt và gấp hình như hướng dẫn.

c) Hình hộp chữ nhật ở Hình 2 có 6 mặt; 12 cạnh và 8 đỉnh.

2. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình hộp chữ nhật ở Hình 3, đọc tên các mặt, các cạnh và các đỉnh của hình hộp chữ nhật đó.

Hoạt động 2 trang 76 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Quan sát hình hộp chữ nhật ở  (ảnh 1)

Xem đáp án

Các mặt của hình hộp chữ nhật là ABCD; A'B'C'D'; AA'B'B'; BB'C'C; CC'D'D; DD'A'A.

Các cạnh của hình hộp chữ nhật là: AB; BC; CD; DA; A'B'; B'C'; C'D'; D'A'; AA'; BB'; CC'; DD'.

Các đỉnh của hình lập phương là: Đỉnh A; Đỉnh B; Đỉnh C; Đỉnh D; Đỉnh A'; Đỉnh B'; Đỉnh C'; Đỉnh D'.

3. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' ở Hình 5 và thực hiện các hoạt động sau:

a) Mặt AA'D'D là hình gì?

b) So sánh độ dài hai cạnh bên AA' và DD'.

Xem đáp án

a) Mặt AA'D'D là hình chữ nhật.

b) Hai cạnh bên AA' và DD' bằng nhau.

4. Tự luận
1 điểm

Đọc kỹ nội dung sau:

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Mỗi đoạn thẳng A'C, B'D, C'A, D'B gọi là đường chéo của hình hộp chữ nhật đó.

Chẳng hạn, ở Hình 6, đoạn thẳng A'C là một đường chéo của hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'.

Hoạt động 4 trang 77 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Đọc kỹ nội dung sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Học sinh đọc kỹ nội dung được đề cập.

5. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các hoạt động sau:

a) Vẽ trên giấy kẻ ô vuông 6 hình vuông với các kích thước như ở Hình 7;

b) Cắt rời theo đường viền của hình vừa vẽ (phần tô màu) và gấp lại để được Hình lập phương như ở Hình 8.

Hoạt động 5 trang 77 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Thực hiện các hoạt động sau:  (ảnh 1)c) Quan sát hình lập phương ở Hình 8, nêu số mặt, số cạnh, số đỉnh và số đường chéo của hình lập phương đó.

Xem đáp án

a) Học sinh tự vẽ hình theo hướng dẫn.

b) Học sinh tự cắt và gấp hình theo hướng dẫn.

c) Hình lập phương trên có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh.

6. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình lập phương ở Hình 9, đọc tên các mặt, các cạnh, các đỉnh và các đường chéo của hình lập phương đó.

Hoạt động 6 trang 78 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Quan sát hình lập phương ở  (ảnh 1)

Xem đáp án

Ở hình 9, ta có:

Tên các mặt của hình lập phương là: ABCD; A'B'C'D'; AA'BB'; BB'C'C; CC'D'D; DD'A'A.

Các cạnh của hình lập phương là: AB; BC; CD; DA; A'B'; B'C’; C'D'; D'A'; AA'; BB'; CC'; DD'.

Các đỉnh của hình lập phương là: Đỉnh A; Đỉnh B; Đỉnh C; Đỉnh D; Đỉnh A'; Đỉnh B'; Đỉnh C'; Đỉnh D'.

Các đường chéo: A'C ; B'D ; C'A; D'B.

7. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình lập phương ABCD.A'B'C'D' ở Hình 10 và thực hiện các hoạt động sau:

a) Mặt AA'D'D là hình gì?

b) So sánh đọ dài các cạnh của hình lập phương đó.

Hoạt động 7 trang 78 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Quan sát hình lập phương  (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Mặt AA’D’D là hình vuông.

b) Các cạnh của hình lập phương có độ dài bằng nhau do các mặt của nó đều là hình vuông.

8. Tự luận
1 điểm

Một viên gạch đất sét nung đặc có dạng hình hộp chữ nhật với các kích thước của đáy dưới lần lượt là 220 mm, 105 mm và chiều cao là 55 mm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của viên gạch đó.

Luyện tập trang 79 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Một viên gạch đất sét nung đặc (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáy của viên gạch là hình hình chữ nhật nên chu vi đáy của viên gạch là:

(220 + 105).2 = 650 (mm)

Diện tích xung quanh của viên gạch hình hộp chữ nhật đó là:

Sxq = 650.55 = 35750 (mm2)

Thể tích viên gạch hình hộp chữ nhật đó là:

V = 220.105.55 = 1270500 (mm3).

9. Tự luận
1 điểm

Tìm số thích hợp cho dấu hỏi trong bảng sau:

Bài 1 trang 35 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Tìm số thích hợp cho   trong bảng sau:  (ảnh 1)

Xem đáp án

Bài 1 trang 35 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Tìm số thích hợp cho   trong bảng sau:  (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

Đố: Đố em chỉ với một thước thẳng (có chia đơn vị mm) mà đo được độ dài đường chéo của một viên gạch dạng hình hộp chữ nhật (như Hình 15)

Bài 2 trang 80 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Đố: Đố em chỉ với một thước thẳng  (ảnh 1)

Hướng dẫn

Xếp ba viên gạch (xem như ba hình hộp chữ nhật) Ở vị trí như Hình 16, rồi đo khoảng cách MN.

Xem đáp án

Chúng ta đặt ba viên gạch như hình 16 sau đó đặt thước thẳng (có vạch chia đơn vị mm) từ điểm M đến điểm N như hình 16.

11. Tự luận
1 điểm

Sưu tầm hình ảnh những đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương, chẳng hạn hình ảnh khối ru – bích ở Hình 17a, hình ảnh hộp đựng hàng ở Hình 17b.

Bài 3 trang 80 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Sưu tầm hình ảnh những đồ vật trong  (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình hộp chữ nhật

Bài 3 trang 80 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Sưu tầm hình ảnh những đồ vật trong  (ảnh 2)

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả