20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 1. Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 1. Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 739 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số mặt của hình hộp chữ nhật là

5.

6.

7.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một hình hộp chữ nhật gồm 6 mặt (2 mặt đáy và 4 mặt bên).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hình dưới đây.

Hình nào sau đây là hình lập phương?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy, các hình 1, 2, 4 có dạng hình hộp chữ nhật và hình 3 là hình lập phương (khối rubic).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình dưới đây.

Tấm bìa nào dưới đây không thể lập được một hình lập phương?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tấm bìa không thể lập được một hình lập phương là tấm bìa Hình 4.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.EFGH\].

Cho hình hộp chữ nhật  A B C D . E F G H .    Các góc đỉnh  B  của hình hộp chữ nhật đó là (ảnh 1)

Các góc đỉnh \[B\] của hình hộp chữ nhật đó là

\[\widehat {ABC};\,\,\widehat {ABF};\,\,\widehat {CBF}\].

\[\widehat {ABC}\].

\[\widehat {ABC};\,\,\widehat {BAF};\,\,\widehat {CBF}\].

\[\widehat {ABF}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các góc đỉnh \[B\] của hình hộp chữ nhật đó là \[\widehat {ABC};\,\,\widehat {ABF};\,\,\widehat {CBF}\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương\(ABCD.MNPQ\) như sau:

Cho hình lập phương A B C D . M N P Q  như sau:    Đường chéo của hình lập phương  A B C D . M N P Q  là (ảnh 1)

Đường chéo của hình lập phương \(ABCD.MNPQ\) là

\[AC\].

\[BQ\].

\[AN\].

\[NQ\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường chéo của hình hộp chữ nhật \(ABCD.MNPQ\) là \[BQ\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thùng carton có kích thước dài 50 cm, rộng 40 cm và cao 50 cm.

Thể tích của thùng carton đó là

\[1\,\,{{\rm{m}}^3}.\]

\[0,1\,\,{{\rm{m}}^3}.\]

\[0,01\,\,{{\rm{m}}^3}.\]

\[10\,\,{{\rm{m}}^3}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thể tích của thùng carton đó là: \[50 \cdot 40 \cdot 50 = 100\,\,000\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right) = 0,1\,\,{{\rm{m}}^3}.\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn An làm một chiếc hộp để đựng quà sinh nhật bằng bìa cứng có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 25 cm, chiều rộng 20 cm, chiều cao 10 cm.

Diện tích bìa cứng dùng để làm hộp (bỏ qua diện tích mép dán) là

\[{\rm{1}}\,\,{\rm{900 c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]

\[{\rm{1}}\,\,{\rm{800 c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]

\[{\rm{1}}\,\,{\rm{400 c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]

\[{\rm{900 c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích xung quanh của chiếc hộp là: \[2 \cdot \left( {25 + 20} \right) \cdot 10 = 900\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Diện tích hai đáy của chiếc hộp là: \[2 \cdot 25 \cdot 20 = 1\,\,000\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Diện tích bìa cứng dùng để làm hộp (bỏ qua mép dán) là: \[900 + 1\,\,000 = 1\,\,900\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp bút được thiết kế dạng hình hộp chữ nhật như hình vẽ dưới đây. Lớp vải ở thân hộp màu đỏ với chiều dài 22 cm, đáy là hình vuông có cạnh 6 cm được may bằng vải màu xanh.

Thể tích của hộp bút này là

\[{\rm{792 c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\]

\[{\rm{729 c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\]

\[{\rm{528 c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\]

\[{\rm{600 c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thể tích của hộp bút đó là \[22 \cdot {6^2} = 792\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối rubik 4×4 có hình dạng là hình lập phương có cạnh 6 cm.

Thể tích và tổng diện tích các mặt của khối rubik lần lượt là

\[{\rm{216 c}}{{\rm{m}}^3}\] và \[{\rm{144 c}}{{\rm{m}}^2}\].

\[{\rm{144 c}}{{\rm{m}}^3}\] và \[{\rm{216 c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[{\rm{216 c}}{{\rm{m}}^3}\] và \[{\rm{216 c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[{\rm{64 c}}{{\rm{m}}^3}\] và \[{\rm{216 c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích của khối rubik là: \[{{\rm{6}}^3} = 216{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

Tổng diện tích tất cả các mặt của khối rubik là: \[6 \cdot {6^2} = 216{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cái bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2 m, rộng \[1,5\,\,{\rm{m,}}\] cao \[1,2\,\,{\rm{m}}\]. Bể đang chứa đầy nước, người ta lấy từ bể ra 45 thùng nước, mỗi thùng 20 lít. Hỏi mực nước còn lại trong bể cao bao nhiêu?

\[900\] lít.

\[4\,\,500\] lít.

\[3\,\,600\] lít.

\[3\,\,500\] lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật đó là: \[1,5 \cdot 2 \cdot 1,2 = 4,5\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right) = 4\,\,500\,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\].

Số lít nước đã lấy ra khỏi bể là \[45 \cdot 20 = 900\] (lít) = 900 dm3.

Do đó, mực nước còn lại trong bể là \[4\,\,500 - 900 = 3\,600\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right) = 3\,\,600\] (lít).

11. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\).

Cho hình lập phương  A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′ .    Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

Các mặt bên của hình lập phương là \(DD'C'C;\,\,ADD'A';\,\,ABB'A';\,\,BCC'B'\).

ĐúngSai
b

Các đường chéo của hình lập phương là \(AC,\,\,BD,\,\,A'C',\,\,B'D'\).

ĐúngSai
c

Các góc đỉnh \(D\) là ADC^;  ADD'^;  CDD'^

ĐúngSai
d

Các đoạn thẳng song song với \(AD\) là \(A'D',\,\,B'C',\,BC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Các mặt bên của hình lập phương là \(DD'C'C;\,\,ADD'A';\,\,ABB'A';\,\,BCC'B'\).

b) Sai.

Các đường chéo chính của hình lập phương là \(AC',\,\,BD',\,\,A'C,\,\,B'D\).

c) Đúng.

Các góc đỉnh \(D\) là \(\widehat {ADC} & ;\,\,\widehat {ADD'};\,\,\widehat {CDD'}\).

d) Đúng.

Các đoạn thẳng song song với \(AD\) là \(A'D',\,\,B'C',\,BC\).

12. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình hộp \(MNPQ.EFGH\), biết \(MN = 6\,\,{\rm{cm,}}\,\,HE = 3\,\,{\rm{cm, }}FN = 7\,\,{\rm{cm}}\).

Cho hình hộp  M N P Q . E F G H , biết  M N = 6 c m , H E = 3 c m , F N = 7 c m .    Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(GF = PN = QM = 3\,\,{\rm{cm}}\).

ĐúngSai
b

\(HQ = GP = EM = 6\,\,{\rm{cm}}\).

ĐúngSai
c

Chu vi đáy \(MNPQ\) bằng \(18\,\,{\rm{cm}}\).

ĐúngSai
d

Chu vi mặt bên \(HGPQ\) hơn chu vi đáy \(MNPQ\) 3 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(HE = GF = PN = QM = 3\,\,{\rm{cm}}\).

b) Sai.

Ta có: \(FN = HQ = GP = EM = 7\,\,{\rm{cm}}\).

c) Đúng.

Chu vi của mặt đáy \(MNPQ\) là \(\left( {MN + PN} \right) \cdot 2 = \left( {6 + 3} \right) \cdot 2 = 18\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

d) Sai.

Chu vi mặt bên \(HGPQ\) là \(\left( {HG + HQ} \right) \cdot 2 = \left( {7 + 6} \right) \cdot 2 = 26\) (cm),

Do đó, mặt bên \(HGPQ\) hơn chu vi đáy \(MNPQ\) là: \(26 - 18 = 8\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

Một cái thùng hình lập phương cạnh 17 dm có chứa nước, độ sâu của nước là 14 dm. Người ta thả 35 viên gạch dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2 dm, chiều rộng 1 dm và chiều cao \(0,5\) dm vào thùng. Giả sử toàn bộ gạch ngập trong nước và chúng hút nước không đáng kể. Khi đó:

a

Thể tích cái thùng là 4 913 dm3.

ĐúngSai
b

Thể tích của 35 viên gạch bằng 35 dm3.

ĐúngSai
c

Thể tích phần nước có trong thùng lớn hơn 4 000 dm3.

ĐúngSai
d

Chiều cao phần chưa có nước trong thùng lớn hơn 3 dm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Thể tích cái thùng là: \(17 \cdot 17 \cdot 17 = 4\,\,913\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

b) Đúng.

Thể tích của 35 viên gạch là: \(35 \cdot 2 \cdot 1 \cdot 0,5 = 35\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

c) Đúng.

Thể tích nước có trong thùng là: \(17 \cdot 17 \cdot 14 = 4\,\,046\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

d) Sai.

Thể tích phần chưa có nước là: \(4913 - 4046 - 35 = 832\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Chiều cao phần chưa có nước trong thùng là: \(832:\left( {17 \cdot 17} \right) \approx 2,88\,\,\left( {{\rm{dm}}} \right)\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xe container có thùng hàng dạng hình hộp chữ nhật, kích thước lòng trong thùng hàng dài \(5,8{\rm{ m,}}\) rộng \(3,2{\rm{ m,}}\) cao \(2{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Người ta xếp vào thùng container những thùng hàng có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài \(50{\rm{ cm,}}\) chiều rộng \({\rm{40 cm,}}\) chiều cao\(20{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Biết rằng cứ 10 thùng hàng thì xe container nhận \(5{\rm{ 000}}\) đồng tiền công.

Thể tích của lòng thùng container là \(37,12{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}.\)

Thể tích của các thùng hàng là \({\rm{0,4 }}{{\rm{m}}^3}.\)

Xe container đó chở được nhiều hơn \(900\) thùng hàng.

Xe nhận được \(4{\rm{ }}640{\rm{ }}000\) đồng tiền công.

Xem đáp án

a) Đúng.

Thể tích của lòng thùng container là: \(5,8 \cdot 3,2 \cdot 2 = 37,12{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\). Do đó, ý a) là đúng.

b) Sai.

Thể tích của các thùng hàng là: \(50 \cdot 40 \cdot 20 = 40{\rm{ }}000\) (cm3).

Đổi \(40{\rm{ }}000{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right) = 0,04{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Do đó, ý b) là sai.

c) Đúng.

Số thùng hàng mà xe container có thể chở là: \(37,12:0,04 = 928\) (thùng).

Do đó, ý c) là đúng.

d) Sai.

Số tiền công mà xe nhận được là: \(\left( {928:10} \right) \cdot 5{\rm{ }}000 = 464{\rm{ }}000\) (đồng).

Do đo, ý d) là sai.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Thiết bị máy được xếp vào các hộp hình lập phương có diện tích toàn phần bằng \(96{\rm{ d}}{{\rm{m}}^2}\). Người ta xếp các hộp đó vào trong một thùng hình lập phương làm bằng tôn không có nắp. Khi gò một thùng như thế hết \(3,2{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\) tôn (diện tích các mép hàn không đáng kể).

Thiết bị máy được xếp vào các hộp hình lập phương có diện tích toàn phần bằng  96 d m 2 . Người ta xếp các hộp đó vào trong một thùng hình lập phương làm bằng tôn không có nắp. Khi gò một thùng như thế hết  (ảnh 1)

Khi đó:

a

Cạnh của hộp thiết bị là 4 dm.

ĐúngSai
b

Diện tích một mặt của thùng đựng hàng là 16 dm2.

ĐúngSai
c

Cạnh của thùng đựng hàng là 8 dm.

ĐúngSai
d

Số hộp thiết bị đựng trong thùng đó lớn hơn 8 thùng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Diện tích một mặt của hộp thiết bị là: \(96:6 = 16{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Do đó, cạnh của hộp thiết bị là \(4{\rm{ dm}}\)(vì \(4 \cdot 4 = 16\)).

b) Sai.

Đổi \(3,2{\rm{ }}{{\rm{m}}^2} = 320{\rm{ d}}{{\rm{m}}^2}\).

Diện tích một mặt của thùng đựng hàng là: \(320:5 = 64{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\) (thùng lập phương không có nắp nên có 5 mặt)

c) Đúng.

Cạnh của thùng đựng hàng là: \(8{\rm{ dm}}\) (vì \(8 \cdot 8 = 64\)).

d) Sai.

Thể tích của một hộp đựng thiết bị là: \({4^3} = 64{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Thể tích thùng đựng hàng là: \({8^3} = 512{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Do đó, số hộp thiết bị đựng trong một thùng đó là: \(512:64 = 8\) (hộp).

16. Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng một số khối lập phương nhỏ, ta xếp thành hình khối như hình vẽ. Sau đó ta tô màu tất cả các mặt ngoài của khối.

Hỏi có bao nhiêu khối lập phương nhỏ có đúng 3 mặt được tô?

Xem đáp án

Đáp án: 10

Các khối lập phương có đúng ba mặt được tô sẽ là các khối ở trên cùng và ngoài cùng của khối hình.

(các hình lập phương được đánh dấu x là các hình được tô 3 mặt)

Do đó, ta quan sát có 10 khối được tô 3 mặt.

17. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp sữa có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài \[12,5{\rm{ cm}}\], chiều rộng \[{\rm{10,5 cm}}\], chiều cao \[22,5{\rm{ cm}}\]. Biết rằng lượng sữa trong hộp chỉ chiếm được \[80\% \] thể tích hộp. Hỏi trong hộp chiếm bao nhiêu lít sữa? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 236

Thể tích của hộp sữa dạng hình hộp chữ nhật đó là: \[12,5 \cdot 10,5 \cdot 22,5 = 2953,125\] (cm3)

Thể tích sữa trong hộp sữa đó là: \[2953,125 \cdot 80\% = 236,25 \approx 236\] (lít)

Vậy trong hộp có khoảng 236 lít sữa.

18. Tự luận
• 1 điểm

Một con kiến đang ở vị trí \(A\) của hình lập phương \(ABCD.MNPQ\). Biết độ dài cạnh \(AB\) bằng 1 cm.

Một con kiến đang ở vị trí  A  của hình lập phương  A B C D . M N P Q . Biết độ dài cạnh  A B  bằng 1 cm.    Hỏi có bao nhiêu đường gấp khúc mà con kiến có thể đi để đến được vị trí  P  sao cho tổng quãng đường đi bằng 3 cm? (ảnh 1)

Hỏi có bao nhiêu đường gấp khúc mà con kiến có thể đi để đến được vị trí \(P\) sao cho tổng quãng đường đi bằng 3 cm?

Xem đáp án

Đáp án: 6

Để con kiến đi từ \(A\) đến \(P\) sao cho tổng quãng đường đi bằng 3 cm, tức là đi từ \(A\) đến \(P\) qua 3 cạnh của hình lập phương.

Do đó, các cách đi từ \(A\) đến \(P\) sao cho tổng quãng đường bằng 3 cm là:

+) \(AB \to BC \to CP\)

+) \(AB \to BN \to NP\)

+) \(AD \to DQ \to QP\)

+) \(AD \to DC \to CP\)

+) \(AM \to MN \to NP\)

+) \(AM \to MQ \to QP\).

Do đó, có 6 đường gấp khúc thỏa mãn.

19. Tự luận
• 1 điểm

Một khối gỗ dạng hình hộp chữ nhật có kích thước \[20{\rm{ cm, 12 cm, 10 cm}}\]. Người ta cắt đi một phần khối gỗ có dạng hình lập phương cạnh \[8{\rm{ cm}}{\rm{.}}\] Tính thể tích phần còn lại của khối gỗ. (Đơn vị: cm3)

Một khối gỗ dạng hình hộp chữ nhật có kích thước  20 c m , 12 c m , 10 c m . Người ta cắt đi một phần khối gỗ có dạng hình lập phương cạnh  8 c m .  Tính thể tích phần còn lại của khối gỗ. (Đơn vị: cm3) (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 1888

Thể tích khối gỗ hình hộp chữ nhật là: \[20 \cdot 12 \cdot 10 = 2{\rm{ }}400\] (cm3)

Thể tích phần khối gỗ dạng hình lập phương bị cắt đi là \[{8^3} = 512\] (cm3)

Thể tích phần còn lại của khối gỗ là \[2{\rm{ }}400 - 512 = 1{\rm{ }}888\] (cm3).

20. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc thùng giữ nhiệt có lòng trong dạng một hình hộp chữ nhật với chiều dài \[50{\rm{ cm,}}\] chiều rộng \[40{\rm{ cm,}}\] chiều cao \[50{\rm{ cm}}\]. Người ta xếp những viên nước đá dạng hình lập phương cạnh \[10{\rm{ cm}}\] vào thùng. Hỏi người ta có thể xếp vào thùng bao nhiêu viên nước đá?

Xem đáp án

Đáp án: 100

Thể tích của thùng giữ nhiệt đó là: \[50 \cdot 40 \cdot 50 = 100{\rm{ }}000\] (cm3)

Thể tích của một viên nước đá hình lập phương là: \[{10^3} = 1{\rm{ }}000\] (cm3)

Số viên đá có thể xếp vào thùng là: \[100{\rm{ }}000:1{\rm{ }}000 = 100\] (viên).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả