Bài tập: Hình bình hành
Đề thi

Bài tập: Hình bình hành

A
Admin
ToánLớp 873 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điếm của AD, F là trung điểm của BC. Chứng minh:

a) BE = DF và ABE^=CDF^;

b) BE // DF

Xem đáp án

a) Ta chứng minh được BEDF là hình bình hành Þ BE = DF và EBF^=CDF^.

Cách khác: DAEB = DCFD (c.g.c) suy ra BE = DF và ABE^=CDF^.

b) Vì BEDF hình bình hành Þ ĐPCM

2. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Gọi K, I lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và CD. Gọi M và N lần lượt là giao điểm của AICK với BD. Chứng minh:

a) ∆ADM = CBN;

b) MAC^=NCA^IM//CN;

c) DM = MN = NB

Xem đáp án

a) Chứng minh được AKCI là hình bình hành Þ DADI = DCBK (c-c-c-)  Þ DADM = DCBN (g-c-g)

b) Vì AKCI là hình bình hành Þ ĐPCM.

c) Từ câu a) Þ DM= NB. Mặt khác MN = NB (định lý 1 của đường trung bình), từ đó suy ra ĐPCM

3. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD, đường chéo BD. Kẻ AHCK vuông góc với BD ở H và ở K. Chứng minh tứ giác AHCK là hình bình hành

Xem đáp án

Ta chứng minh AH//CK, AH = CK (DAHD = DCKB) Þ AHCK là hình bình hành (cặp cạnh đối song song và bằng nhau)

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Gọi O là giao điểm hai đường chéo ACBD. Qua điểm O, vẽ đường thẳng a cắt hai đường thẳng AD, BC lần lượt tại E, F. Qua O vẽ đưòng thẳng b cắt hai cạnh AB, CD lần lượt tại K, H. Chứng minh tứ giác EKFH là hình bình hành

Xem đáp án

Ta có DAOK = DCOH Þ OK =OH, DDOE = DBOF Þ OE = OF Þ EHFK là hình bình hành

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC và O là một điểm thuộc miền trong của tam giác. Gọi D, E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CA và L, M, N lần lượt là trung điểm của các đoạn OA, OB, OC. Chứng minh rằng các đoạn thẳng EL, FMDN đồng quy

Xem đáp án

Gọi I trung điểm LE. Ta có DL//EN//OB và DL = EN = 0.5OB Þ DENL là hình bình hành. Tương tự chứng minh LMEF là hình bình hành. Từ đó suy ra EL,FM, DN đồng quy tại I

6. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD, gọi O là giao điểm hai đường chéo. Trên AB lấy điểm K, trên CD lấy điểm I sao cho AK = CI. Chứng minh ba điểm K, O, I thẳng hàng.

Xem đáp án

Chứng minh được AKCI là hình bình hành Þ ĐPCM

7. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD (AB > BC). Tia phân giác của góc D cắt AB ở E, tia phân giác của góc B cắt CD ở F.

a) Chứng minh DE//BE.

b) Tứ giác DEBF là hình gì?

Xem đáp án

a) Ta có AED^=EDC^ và ABF^=EDC^DE//BF (có góc ở vị trí đồng vị bằng nhau).

b) Từ câu a) suy ra DEBF là hình bình hành.

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Từ một điểm E trên cạnh AC vẽ đường thẳng song song với BC cắt AB tại F và đường thăng song song vói AB cắt BC tại D. Giả sử AE = BF, chứng minh:

a) Tam giác AED cân;

b) AD là phân giác của góc A.

Xem đáp án

a) Vì DE // AB (giả thiết) nên DE // FB

Lại có: EF // BC nên EF // BD

Từ đó suy ra: EFBD là hình bình hành

FB = ED

Mà AE = FB (giả thiết)

Nên AE = ED

Vậy tam giác AED cân tại E (đpcm)

b) Theo a) có tam giác AED cân tại E nên ADE^=DAE^ (1)

Vì DE // AB nên ADE^=BAD^ (so le trong) (2)

Từ (1) và (2) suy ra: DAE^=BAD^

AD là tia phân giác của A^ (đpcm)

9. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DAI, K là trung điểm các đường chéo AC, BD. Chứng minh:

a) Các tứ giác MNPQ, INKQ là hình bình hành.

b) Các đường thẳng MP, NQ, IK đồng quy.

Xem đáp án

Tương tự bài 3A

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABCH là trực tâm. Các đường thẳng vuông góc với AB tại B, vuông góc với AC tại C cắt nhau ở D.

a) Chứng minh tứ giác BDCH là hình bình hành.

b) Tính số đo góc BDC^ biết BAC^ = 60°.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC và H là trực tâm. Các đường thẳng vuông góc với AB tại (ảnh 1)

a) Ta có H là trực tâm của tam giác ABC.

Suy ra CH ⊥ AB.

Mà BD ⊥ AB (gt).

Do đó CH // BD.

Chứng minh tương tự, ta được BH // CD.

Vậy tứ giác BDCH là hình bình hành.

b) Ta có DBH^=BAC^=60° (cùng phụ với ABH^)

Lại có BH // CD (chứng minh trên)

Suy ra BDC^=180°DBH^=120° (cặp góc trong cùng phía)

Vậy BDC^=120°.